Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Thương mại vận tải MTL- Chi nhánh Hà Nội - Pdf 75

Hoàng Văn Hạnh-Lớp Anh 2-K44-QTKD-Trường Đại học Ngoại Thương
MỤC LỤC
I. Tổng quan về công ty MTL..........................................................................................14
1.1. Giới thiệu về các hoạt động kinh doanh của công ty MTL.....................................14
...........................................................................................................................................14
-Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại vận tải M.T.L.........................14
1.2. Tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty[7]............................................................15
1.2.1. Tầm nhìn.....................................................................................................................15
1.2.2. Triết lý kinh doanh................................................................................................15
1.4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của MTL Hà Nội...........................................................16
1.4.1. Cơ cấu tổ chức........................................................................................................16
1.5. Các đơn vị kinh doanh của công ty...............................................................................17
II. Thực trạng quản trị vốn lưu động tại MTL-Chi nhánh Hà Nội..................................18
2.1. Phân tích hoạt động kinh doanh của MTL trong giai đoạn 2006-2008...................18
Trong 3 năm gần đây, công ty MTL-Chi nhánh Hà Nội liên tục phát triển nhanh chóng,
doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng đều thể hiện ở bảng sau đây:.................................18
I. Một số dự báo về vận tải tại Việt Nam và phương hướng phát triển của MTL đến năm
2015.......................................................................................................................................29
1.1. Một số dự báo về vận tải trong thời gian tới tại Việt Nam...................................29
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1
Hoàng Văn Hạnh-Lớp Anh 2-K44-QTKD-Trường Đại học Ngoại Thương
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Hình 1: Quy trình hoạt động của doanh nghiệp…………………………………...3
Hình 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty MTL-Chi nhánh Hà Nội……………..16
Bảng 1: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2006-2008……………………....18
Bảng 2: Phân tích tình hình biến động của giá vốn hàng bán và các khoản mục chi phí
của MTL…………………………………………………………………………..19
Bảng 3: Phân tích kết cấu lợi nhuận……………………………………………....20
Bảng 4: Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động……………………..21
Bảng 5: Bảng tóm tắt lưu chuyển tiền tệ thuần…………………………………....22

Em xin chân thành cảm ơn Thạc sỹ: Đặng Thị Lan, Ban giám đốc cùng cán bộ
công nhân viên công ty TNHH thương mại vận tải MTL-Chi nhánh Hà Nội đã giúp
đỡ em hoàn thành đề tài này.
Dù đã rất cố gắng nhưng bài viết của em không tránh khỏi những khiếm
khuyết nhất định, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô
giáo và các anh chị trong công ty để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Hoàng Văn Hạnh
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3
Hoàng Văn Hạnh-Lớp Anh 2-K44-QTKD-Trường Đại học Ngoại Thương
Chương I: Cơ sở lý thuyết về quản trị vốn lưu động
trong Doanh nghiệp
I. Vốn lưu động.
1.1. Khái niệm:
Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động, các doanh nghiệp
còn cần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các đối tượng lao
động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài
sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy có thể hiểu:
- Vốn lưu động là lượng tiền ứng trước để thoả mãn nhu cầu về các đối tượng lao
động của doanh nghiệp.
- Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường xuyên luân chuyển trong quá
trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, tài sản lưu động
được được thể hiện ở bộ phận tiền mặt, các chứng khoán có khả năng thanh khoản
cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho.

trình

hoạt

động

được chia

làm

3
loại là: Dự trữ, sản xuất, lưu thông (xem hình 1).
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4
Dữ trữ Sản xuất Lưu thông
-Nguyên liệu chính
-Bán thành phẩm
-Vật liệu phụ
-Nhiên liệu
-Công cụ, dụng cụ
-Sản phẩm dở dang
-Bán thành phẩm
-Thành phẩm
-Tiền
-Phải thu, phải trả
-Tạm ứng
Hình 1: Quy trình hoạt động của doanh nghiệp
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm giá trị của vật tư, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế, công cụ lao động
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm giá trị của sản phẩm dở dang, bán

hạn [10]
1.3. Một số công cụ đánh giá vốn lưu động.[2]
1.3.1. Vòng quay vốn lưu động.
Doanh thu thuần
Vòng quay vốn lưu động =

Vốn lưu động
1.3.2. Tỉ số thanh toán nhanh.
Tài

sản

lưu

động



Hàng

tồn

kho
Tỉ

số

thanh

toán


thời

=
Nợ

ngắn

hạn
II. Quản trị vốn lưu động
Quản

trị

vốn

lưu

động

của

doanh

nghiệp

trong

hàng

tồn

kho

nhằm

đảm bảo

quá

trình

tái
sản

xuất

diễn

ra

thường

xuyên



liên

lai, hoạch định để tài trợ cho các nhu cầu tái sản xuất, thực hiện kiểm soát tiền mặt và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp.[10]
2.2.4. Một số công cụ sử dụng đánh giá tiền mặt [2]
a) Vòng quay tiền mặt
Doanh thu thuần
Vòng quay tiền mặt =
Tiền mặt bình quân
Trong đó: Tiền mặt bình quân = (TM đầu kỳ + TM cuối Kỳ)/2
b) Chu kỳ vòng quay tiền mặt
Tiền mặt
Chu kỳ vòng quay tiền mặt =
Tiền bán hàng trung bình 1 ngày
2.2. Quản trị khoản phải thu.
Các khoản phải thu của mỗi doanh nghiệp được quản lý thông qua chính sách tín
dụng phù hợp đặc điểm ngành nghề, giai đoạn phát triển của họ nhằm đạt doanh thu cao
nhất và tối đa hóa lợi nhuận.
2.2.1. Chính sách tín dụng (chính sách bán chịu)
Chính sách tín dụng là một yếu tố quyết định quan trọng liên quan đến mức độ,
chất lượng và rủi ro của doanh thu bán hàng.
* Những yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng:
Một doanh nghiệp khi nới lỏng chính sách tín dụng là nhằm mục đích tăng doanh
thu nhưng đồng thời tăng rủi ro, tăng vốn đầu tư vào các khoản phải thu tỉ lệ chiết khấu
tăng, thời gian bán chịu dài hơn và phương thức thu tiền ít gắt gao hơn.
a) Tiêu chuẩn tín dụng
Là một tiêu chuẩn định rõ sức mạnh tài chính tối thiểu và có thể chấp nhận được
của những khách hàng mua chịu. Tức là khách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị
thế tín dụng thấp hơn những tiêu chuẩn có thể chấp nhận được thì sẽ bị từ chối cấp tín
dụng theo thể thức tín dụng thương mại.
b) Chiết khấu thương mại
Là phần tiền chiết khấu đối với những giao dịch mua hàng bằng tiền. Chiết khấu

tiêu thụ sẽ tăng lên.
c) Chính sách chiết khấu
- Chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị mệnh giá của hóa đơn bán hàng được
áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họ thanh toán tiền mua hàng trước
thời hạn.
- Khi tỉ lệ chiết khấu tăng thì doanh số bán tăng, vốn đầu tư vào khoản phải thu
thay đổi và doanh nghiệp nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán. Các chi phí thu
tiền và nợ khó đòi giảm khi tỉ lệ chiết khấu mới đưa ra có tác dụng tích cực.
d) Chính sách thu tiền
Là những biện pháp áp dụng để thu hồi những khoản nợ mua hàng quá hạn như:
gửi thư, điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người đại diện, tiến hành
các thủ tục pháp lý…Khi doanh nghiệp cố gắng đòi nợ bằng cách áp dụng các biện pháp
cứng rắn hơn thu hồi nợ càng lớn hơn nhưng chi phí thu tiền càng tăng cao. Đối với một
số khách hàng khó chịu khi bị đòi tiền gắt gao và cứng rắn làm cho doanh số tương lai
có thể bị giảm xuống. [10]
2.3. Theo dõi các khoản phải thu [13]
2.3.1. Mục đích: Nhà quản trị tài chính theo dõi khoản này nhằm:
- Xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu.
- Đánh giá tính hữu hiệu của các chính sách thu tiền.
2.3.2. Một số công cụ theo dõi các khoản phải thu [2]
a) Kỳ thu tiền bình quân
Là công cụ được dùng để theo dõi các khoản phải thu

Các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày trong kỳ
b) Vòng quay khoản phải thu
Doanh thu thuần
Vòng quay khoản phải thu =
Các khoản phải thu

Chi

phí

tồn

trữ



những

chi

phí

liên

quan

đến

việc

tồn

trữ

hàng



phí

tăng
giảm

phụ

thuộc

vào

lượng

hàng

tồn

kho

nhiều

hay

ít.
* Phân loại
-

Chi


tồn
kho,

chi

phí

hao

hụt

mất

mát,

mất

giá

trị

do

bị



hỏng

và chi

dụng

vốn,

trả

lãi

vay

cho nguồn

kinh
phí

vay

mượn

để

mua

hàng

dự

trữ,

chi


chuyển

hàng

như:

chi

phí giấy

tờ,
chi

phí

vận

chuyển,

chi

phí

nhận

hàng.

Chi



đặt

hàng

tăng

nên

tổng chi

phí

đặt

hàng

cao



ngược
lại. [10]
2.3.3. Một số công cụ đánh giá hàng tồn kho [1]
a) Vòng quay hàng tồn kho
Doanh

thu

thuần

* Head office:
Địa chỉ: Số 33- Điện Biên Phủ, Phường Đakao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 84-8-8208093 ( 8 lines)
Fax: 84-8-8208091
Email:
*Chi nhánh Hà Nội:
Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà CBC, Số 3B, Đặng Thái Thân, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Điện thoại: 84-4-9333873 ( 4 lines)
Fax: 84-4-9333876
Email:
* Chi nhánh Hải Phòng:
Địa chỉ: Km 104 + 200 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải, Quận Hải An,
Hải Phòng.
Điện Thoại: 84-31-3741074
Email:
Hoạt

động
kinh doanh
chính

của

Công

ty

là:
-
Đại

đường

biển,

đường hàng

không



đường

bộ.
-
Dịch

vụ

kho

ngoại

quan,

kho

CFS,

kho


chuyển.
-
Dịch

vụ

giao,

nhận

hàng

hóa,

làm

thủ

tục

hải

quan.
-
Đại



tàu


kinh

doanh

hàng

quá

cảnh



chuyển

tải

hàng

hóa

qua

Campuchia,

Lào,
Trung

Quốc.
-
Dịch


nước


nước

ngoài

ủy

thác. [7]
1.2.
Tầm nhìn và triết lý kinh doanh của công ty[7]
1.2.1. Tầm nhìn.
Công ty sẽ cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải, kho vận chuyên nghiệp, liên tục
với chất lượng cao nhất và đặt mục tiêu vào năm 2015, MTL CO.,LTD sẽ trở thành một
công ty giao nhận vận tải và kho vận hàng đầu Việt Nam và là đối tác tin cậy của các
công ty nước ngoài với hệ hống đại lý đặt tại nhiều nước trên thế giới.
1.2.2. Triết lý kinh doanh
“Chỉ cần bạn có nhu cầu, chúng tôi sẽ cung cấp”– “You just request it & We will
provide”.
1.3.
Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty TNHH thương mại vận tải MTL là một công ty kinh doanh trong lĩnh
vực giao nhận vận tải, xuất nhập khẩu…được thành lập vào năm 2003, khởi đầu khiêm
tốn chỉ với khoảng 10 nhân viên và văn phòng chính đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.
Mặc dù mới trải qua hơn 4 năm kinh nghiệm, nhưng với đội ngũ lãnh đạo trên 10 năm
kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải, ngoại thương và đội ngũ nhân
viên trẻ, năng động và có kiến thức chuyên môn, nên hiện nay ngoài văn phòng chính
đặt taị TP Hồ Chí Minh, MTL còn có thêm hai chi nhánh tại Hà Nội và tại Hải Phòng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status