Vốn lưu đông và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam - Pdf 10

Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Lời nói Đầu
Để tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều
phải có trong tay một lượng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn
có hiệu quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm hai phần: Vốn lưu
động và vốn cố định. Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu như vốn cố định
được xem như “ cơ bắp” của sản xuất thì vốn lưu động được ví như “ mạch
máu” giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động là một
trong những nội dung quản lý rất quan trọng đối với các doanh nghiệp. Mục
đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là thu được lợi nhuận và lợi nhuận tối
đa. Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và có hiệu quả. Vì vậy, việc
thất thoát nguồn vốn kinh doanh nói chung và nguồn vốn lưu động nói riêng
trong hoạt động kinh doanh ở bất kỳ thời điểm nào cũng làm cho doanh
nghiệp bị kéo lùi sức bật. Khi tài chính có vấn đề cả guồng máy của doanh
nghiệp sẽ bị ảnh hưởng.
Song việc có đủ vốn lưu động đã khó, việc bảo toàn, sử dụng và phát
triển nó như thế nào cho hiệu quả còn khó hơn nhiều mà không phải doanh
nghiệp nào cũng làm được.
Nền kinh tế thị trường đi kèm với cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đòi hỏi
các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi phí,
hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng như yêu cầu thực tế về hiệu
quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực
tập tai công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam em đã mạnh
Trần văn Tình k39-11.04
1

1.1.1.1. Vốn lưu động nội dung vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu như coi mỗi nền kinh tế như một cơ
thể sống thì doanh nghiệp được coi như “ tế bào”của cơ thể sống ấy. Chức
năng chủ yếu của mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh
doanh để cung cấp cho xã hội các sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ nhằm
mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị
trường.
Để thực hiện chức năng này, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố, đó là:
Tư liệu lao động( TLLĐ); Đối tượng lao động(ĐTLĐ) và sức lao động( SLĐ).
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu trên lại với
nhau một cách hài hoà để tạo ra sản phẩm. Trong đó, TLLĐ khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu. Giá trị của
nó được dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản
phẩm được tiêu thụ. Còn ĐTLĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Giá trị của nó chuyển dịch
một lần vào giá trị sản phẩm, được bù đắp khi giá trị sản phẩm thực hiện và
được gọi là tài sản lưu động (TSLĐ).
Trong các doanh nghiệp TSLĐ được chia thành TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lưu thông.( Đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ thuần tuý chỉ có
TSLĐ lưu thông không có TSLĐ sản xuất).
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các ĐTLĐ như nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế
biến..
Trần văn Tình k39-11.04
3
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Tài sản lưu động lưu thông bao gồm: thành phẩm, hàng hoá chưa tiêu
thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản tạm ứng…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình

nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có những cách phân loại sau :
+ Dựa vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ
được chia thành ba loại :
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế…
- VLĐ trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- VLĐ trong khâu lưu thông : Bao gồm các giá trị thành phẩm, vốn
bằng tiền, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, kí cựơc, kí quĩ
ngắn hạn…
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ
hợp lí sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
+ Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ được chia thành hai loại :
- Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm…
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn tại
quĩ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư
chứng khoán ngắn hạn…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ, đồng thời cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh
toán của mình.
1.1.1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu VLĐ của doanh
nghiệp.
* Kết cấu vốn lưu động:
Trần văn Tình k39-11.04
5
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các

Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
- Điều kiện và phương tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hưởng đến
vật tư, thành phẩm dự trữ. Nừu như thuận lợi thì dự trữ ít và ngược lại.
- Khả năng cung cấp thị trường: Nếu là loại vật tư khan hiếm thì cần
phải dự trữ nhiều và ngược lại.
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tuỳ thuộc
vao thời hạn cung cấp và giao hàng, số lượng vật tư nhập và xuất, nếu việc
cung cấp thường xuyên thì dự trữ ít hơn.
+ Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phương thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm
giảm tỷ trọng vốn phải thu.
- Tình hình quả lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành
kỷ luật thanh toán của khách hàng sẻ ảnh hưởng đến vốn phải thu. Nếu vốn
phải thu lớn thì khả năng tái xuất của doanh nghiệp sẽ khó khăn dẫn đến khả
năng trả nợ của doanh nghiệp sẽ kém.
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hưởng bởi tính
chất thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý…
1.1.2. Nguồn VLĐ của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh VCĐ thì doanh
nghiệp cần phải có một lượng VLĐ thường xuyên cần thiết. VLĐ được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau, sau đay là một số nguồn chủ yếu:
1.1.2.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn.
Theo cách này thì người ta chia VLĐ thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chủ
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt,
bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và
các quỹ của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
- Nợ phải trả: Là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế khác,
doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định. Nợ
của doanh nghiệp thường bao gồm 2 bộ phận : Nợ chiếm dụng( các khoản

thấp chi phí sử dụng vốn.
1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Trần văn Tình k39-11.04
8
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Các nguồn VLĐ doanh nghiệp được quyền sử dụng trong khoảng thời
gian có độ dài ngắn khác nhau và chúng ta có thể chia chúng thành nguồn
VLĐ thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình nên TSCĐ thường xuyên cần thiết. TSLĐ thường xuyên cần thiết này
bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm.
Nguồn VLĐ thường xuyên càng lớn doanh nghiệp càng chủ động trong tổ
chức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp. Nguồn VLĐ thường xuyên tại một thời
điểm được xác định như sau:
Nguồn VLĐ = Tổng nguồn vốn - Tổng giá trị
thường xuyên thường xuyên còn lại của TSCĐ
Trong đó:
Nguồn vồn thường xuyên = Nguồn vốn + Nợ dài
của doanh nghiệp chủ sở hữu hạn
Và:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế.
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp là một nguồn vốn ổn đinh và
vững chắc. Nguồn vốn này cho phép doanh ngiệp luôn chủ động được VLĐ,
cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầu VLĐ thường xuyên, cần thiết cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh của doanh ngiệp.
Trong mỗi doanh nghiệp, tương ứng với qua mô sản xuất kinh doanh và
quy trình công nghệ thích hợp đòi hỏi phải có một lượng VLĐ thường xuyên,
cần thiêt ở mức nhất định. Như vậy, mỗi doanh ngiệp sau khi xác định nhu
cầu VLĐ thường xuyên cần thiết thì vấn đề quan trọng đặt ra là cần huy động
và tạo lập nguồn vốn này để hạt động sxkd được diễn ra thuận lợi và đạt hiệu

ngày. Doanh nghiệp vào khả năng cung ứng khác nhau của các nguồn vốn để
từ đó có kế hoạch huy động và sử dụng vốn hợp lý.
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh ngiệp.
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh
ngiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng hợp những
biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng như quản lý
toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát triển.
Trần văn Tình k39-11.04
10
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Chất lượng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng
hợp lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu được
càng nhiều hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vôn ngày càng mở rộng hơn.
Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng trong tổng VKD. Vốn lưu
động thường chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận
động hàng ngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá
trình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lượng
VLĐ mà doanh nghiệp bỏ ra. Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng
VLĐ có thể được hiểu theo hai khía cạnh sau:
Một là: Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm
có chất lượng tôt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hai là: Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuân
phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong nhưỡng vấn đề
quan trọng trong mỗi doanh nghiệp hiện nay. Doanh nghiệp phải luôn năng
động, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo được lượng VLĐ cần

định giá bán cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường, đẩy mạnh
việc tiêu thụ hàng hóa tăng lợi nhuận. Sử dụng VLĐ hiệu quả còn góp phần
cho cả quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy.
- Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trong
công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm c\vụ quan trọng của
các nhà quản trị TCDN.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ và các nhân
tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn được hiểu như là một
chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu được( lợi nhuận)
Trần văn Tình k39-11.04
12
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
với chi phí bỏ ra. Một doanh nghiệp được coi là hoạt động có hiệu quả nếu
doanh nghiệp hoạt động lấy thu bù chi cố lãi và ngược lại.
Do những đặc điểm vận đông của VLĐ nên hiệu quả sử dụng VLĐ chủ
yếu được phản ánh qua tốc độ luân chuyển VLĐ. Kết quả hoạt động chủ yếu
của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc tổ chức sử dụng VLĐ và do
chất lượng công tác quản lý sử dụng VLĐ chi phối. Mặc khác, việc sử dụng
tiết kiệm, có hiệu quả VLĐ góp phần làm giảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng
bán tạo lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng
doanh thu và lợi nhuận.
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch
toán kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cơ sở đó tự chủ về kinh doanh,
về tài chính, rút ngắn thời gian chu chuyển VLĐ giúp doanh nghiệp giảm số
vốn tài trợ cho lưu động, tăng tốc độ tái sản xuất. Vì vậy cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử

VLĐ x 360
M
Trong đó :
K: kỳ luân chuyển VLĐ.
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm.
VLĐ: Vốn lưu độngbình quân trong năm
Vòng quay vốn cang nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng rút ngắn và
chứng tỏ VLĐ càng được sử dụng có hiệu quả.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tông giá
trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp. Nó được
xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp
phải nộp cho NSNN
Số VLĐ bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số
VLĐ trong từng quý hoặc tháng.
Công thức tính như sau:
VLĐ
=
Vq1 + Vq2 + Vq3+ Vq4
4
Hay:

VLĐ=
Vdq1
2
+Vcq1+Vcq2+Vcq3+
Vcq4
2
4
+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng VL. Nó

doanh thu. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ
Công thức tính như sau:
Hàm lượng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Tổng nợ ngắn hạn
+ Tỷ suất lợi nhuận ( mức doanh lợi) VLĐ
Là chỉ tiêu quan trong phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Trần văn Tình k39-11.04
15
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Tỷ suất lợi nhuận vốn
lưu động
=
Lơi nhuân trước (sau) thuế
Vốn lưu động bình quân
+ Một số chỉ tiêu khác
Bên cạnh những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, các nhà
quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tình hình
tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán ngắn
hạn)
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ
ngắn hạn, mức độ đảm bảo của tài sản lưu động(TSLĐ) với nợ ngắn hạn.
Công thức tính như sau:
Hệ số khả năng thanh toán
hiện thời
=
Tổng TSLĐ

=
Doanh thu thuần
Hàng tồn kho bình quân
- Từ chỉ tiêu này số vòng quay hàng tồn kho, ta có thể tính được số
ngày của một vòng quay hàng tồn kho.
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
- Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán,
phản ánh số ngày cần thiết để thu được tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp
giao hàng
Kì thu tiền trung bình
=
360
Số dư bình quân các khoản phải thu
1.2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
chịu rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Nhưng chung quy lại có hai nhân tố ảnh hưởng là nhân tố chủ quan và nhân tố
khách quan.
+ Nhân tố khách quan:
- Nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém. Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
chậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, chậm luân chuyển vốn, thậm chí dẫn
đến tình trạng mất vốn.
- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật liên tục có
sự thay đồi về cả chất lưọng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn. Tình trạng giảm giá

Thứ nhất : Xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh giúp doanh nghiệp đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm
hạn chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của
Trần văn Tình k39-11.04
18
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
doanh nghiệp , đồng thời cũng tránh được tình trạng ứ đống vốn không phát
huy được hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Thứ hai : Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu tư đúng đắn.
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng
kịp thời cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy
động các nguồn vốn bên ngoài với mức đô hợp lý của từng nguồn nhằm giảm
mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn. Khi quyết định đầu tư, doanh nghiệp cần
phải cân nhắc kĩ thị trường tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, quy
trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu kỳ sản
xuất.
Thứ ba : Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,
không nghừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm được
nguyên vật liệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng cường công tác tiếp thị,
marketing, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lượng sản
phẩm tiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tănh nhanh vòng quay của
vốn
Thứ tư : Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.

lập theo quyết định số 0102005923 do sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp
ngày 18 tháng 7 năm 2002.
Công ty có:
- Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam
- Điều lệ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
- Con dấu, tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nước
- Trụ sở chính: 2N2- Hoàng Cầu –Quận Đống Đa – TP Hà Nội
- Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của chính phủ
và hướng dẫn của bộ tài chính
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trần văn Tình k39-11.04
20
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam là doanh
nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002. Trải qua bao
thăng trầm, công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lượng.
Từ một công ty nhỏ, ban đầu tổng diện tích chỉ vẻn vẹn 100m2 đến nay tổng
diện tích tăng lên 800m2 với hệ thống kho tàng, bãi chứa nguyên vật liệu…
được xây dựng hoàn thiện. Cùng với sự tăng lên của quy mô, thì doanh thu và
lợi nhuận hàng năm cũng tăng theo. Thu nhập của cán bộ công nhân viên
ngày càng được cải thiện…
2.1.2. Khái quát về tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầu tư
và phát triển công nghệ Việt Nam
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam là đơn vị hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xe máy với nhiệm vụ chính là lắp
giáp, sản xuất và kinh doanh xe máy mang nhãn hiệu Trung Quốc. Công ty
không ngừng liên doanh hợp tác với các đơn vị klhác để ngày càng hoàn thiện
sản phẩm của công ty, nâng cao chất lương, phong ophú mẫu mã sản phẩm
nhàem đưa sản phẩm vào lưu thông, đáp ứng nhu cầu thị trường và đóng góp

Phó giám đốc
kinh doanh
Phân
xưởng 1
Phân
xưởng 2
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng
kĩ thuật
Phòng
TC-HC
22
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
Giám đốc công ty do HĐTV bổ nhiệm và là người điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên
về việc thựu hiện các quyền và nghĩa vụ của mình
Giúp việc cho ngiám đốc là hai phó giám đốc
Các bộ phận chức năng bao gồm các phòng ban, việc đề ra các phòng
ban tuỳ thuộcb vào sản xuất kinh doanh mà đứng đầu là các trưởng phòng và
phó phòng chịu sự lãnh đạo trưc tiếp của ban giám đốc và đồng thời có vai trò
trợ giúp giám đốc và đồng thời có vai trò trợ giúp giám đốc chỉ đảo hoạt động
sản xuất kinh doanh thông suốt.
Công ty có các phòng ban chính sau :
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tính toán số lượng vật tư cung cấp
trong kế hoạch, kiểm tra đôn đốc thực hiện việc nhập xuất vật tư, tổ chức tiếp
thị, quảng cáo sản phẩm tham khảo thị trường và thực hiện việc tiêu thụ sản

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu mua vật tư cũng
như tình hình xuất vật tư phục vụ cho sản xuất và phản ánh vào sổ sách có
liên quan.
- Kế toán tổng hợp và giá thành: Tiến hành tổng hợp chi phí,tính giá
thành theo từng hạng mục chi phí, xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán có cân
đối hay không và có trách nhiệm báo cáo lên kế toán trưởng.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi, tiền mặt,
thanh toán công việc với ngân hang và ngân sách nhà nước.
2.1.2.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Lĩnh vực sản xuấ kinh doanh chủ yếu của công ty.
Công ty TNHH đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu sau:
Trần văn Tình k39-11.04
24
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
và giá thành
Kế toán vật tư
Kế toán thanh
toán
Luận văn tốt nghiệp học viện tài chính
- Sản xuất giảm sóc xe máy.
- Sản xuất đồ nhựa và dây điện xe máy.
- Lắp ráp xe máy.
- Kinh doanh xe máy.
-Kinh doanh bất động sản và các loại hình dịch vụ dân sinh.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất cho công ty :
- Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đựoc tổ chức theo dây
chuyền và được chuyên môn hoá theo từng phân xưởng.Mỗi phân xưởng
thực hiện một công đoạn sản xuất riêng và kết hợp với phân xưởng khác để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status