Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Lời mở đầu
Trong cơ chế bao cấp trớc đây, vốn kinh doanh nói chung, vốn lu động
nói riêng của các doanh nghiệp Nhà nớc hầu nh đợc Nhà nớc tài trợ toàn bộ.
Chính điều này đã gây nên sự ỷ lại, trông chờ vào Nhà nớc của các doanh
nghiệp. Trong điều kiện đó, những vấn đề nh bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc đề cập tới rất ít trong lý luận cũng nh thực
tiễn. Đây là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ, kém hiệu
quả kéo dài của các doanh nghiệp Nhà nớc.
Kể từ đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986), Đảng chủ trơng
phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-
ờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Cơ chế quản lý mới đã tạo ra cho doanh
nghiệp những điều kiện thuận lợi để phát triển nhng đồng thời cũng đặt ra cho
doanh nghiệp những thách thức mới. Các doanh nghiệp có quyền tự chủ trong
hoạt động sản xuất kinh doanh và phải tự chịu trách nhiệm đối với kết quả
kinh doanh của mình. Nhiều doanh nghiệp đã thích nghi đợc với cơ chế quản
lý kinh tế mới, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, vốn kinh doanh đ-
ợc bảo toàn và phát triển. Tuy nhiên, có không ít doanh nghiệp còn lúng túng,
không tìm ra cách làm ăn có hiệu quả, hoạt động sản xuất kinh doanh thờng
xuyên bị lỗ, doanh thu không đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Một trong những
nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng đó là do thiếu cơ sở lý luận cũng nh
những kinh nghiệm quản lý trong điều kiện mới.
Trớc thực trạng đó, với đề tài Vốn lu động và các giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch tôi
xin đợc đa ra những lý luận cơ bản về vốn lu động và vận dụng vào tình hình
thực tế công tác quản lý, sử dụng vốn lu động ở xí nghiệp xây dựng và dịch vụ
du lịch nhằm mục đích trớc hết là củng cố và bổ sung những kiến thức lý luận,
nghiệp vụ đã đợc học và sau nữa là với mục đích phát triển chung của các
doanh nghiệp.
Đề tài đợc trình bày theo những nội dung chủ yếu sau:
Chơng I. Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
xuất kinh doanh thì ngoài các t liệu lao động còn cần phải có các đối tợng lao
động nh : nguyên liệu,vật liệu,bán thành phẩm,sản phẩm dở dang Nếu xét về
hình thái hiện vật thì gọi là tài sản lu động ( TSLĐ) của doanh nghiệp. TSLĐ
trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 loại : TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế ,bán thành
phẩm ,sản phẩm dở dang trong khâu dự trữ sản xuất hoặc chế biến.TSLĐ lu
thông bao gồm : thành phẩm chờ tiêu thụ ,các loại vốn trong thanh toán, các
loại vốn bằng tiền
Với tính chất là những đối tợng lao động ,TSLĐ có những đặc điểm chủ yếu
sau :
+ Khi tham gia vào quá trình sản xuất ,TSLĐ sản xuất là đối tợng chịu sự
tác động của tài sản cố định .
+ TSLĐ thờng chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất ,không giữ nguyên
hình thái vật chất ban đầu ,và giá trị của nó thờng đợc chuyển dịch một lần
vào giá trị sản phẩm.
+ TSLĐ bao gồm nhiều loại khác nhau ,tồn tại dới nhiều hình thái và chúng
luôn luôn vận động ,chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Khi nghiên cứu về TSLĐ cần thấy rằng 1 chức năng trọng yếu của
TSLĐ là tạo cho doanh nghiệp khả năng thanh toán cần thiết ngay cả khi
doanh nghiệp rơi vào tình trạng kinh doanh kém hiệu quả. Do đó giữa TSLĐ
và các khoản nợ ngắn hạn có mối quan hệ gắn liền với nhau. Chẳng hạn ,thời
gian đáo hạn của các khoản nợ ngắn hạn dài hơn thì nhu cầu đối với các tài
sản có tính thanh khoản cao thờng ít hơn so với khi thời gian đáo hạn của các
khoản nợ ngắn hơn. Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng ,để hình thành các
TSLĐ ,các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn đầu t nhất định ,số vốn doanh
nghiệp đầu t vào TSLĐ đợc gọi là vốn lu động (VLĐ) của doanh nghiệp. Vì
vậy ta có thể nói VLĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSLĐ của doanh
nghiệp phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp ,còn VLĐ thuần
của doanh nghiệp đợc xác định bằng tổng giá trị TSLĐ của doanh nghiệp trừ
nghiệp có chu kỳ sản xuất dài ,quy trình công nghệ phức tạp qua nhiều giai
đoạn thì vòng quay của VLĐ dài và ngợc lại.
VLĐ của doanh nghiệp thờng đợc tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn
(nguồn vốn có thời hạn sử dụng dới một năm ) nh : nguồn vốn chiếm dụng
,nguồn vốn tín dụng thơng mại ,nguồn vốn vay ngắn hạn của các tổ chức tài
chính tín dụng
Qua những đặc điểm TSLĐ và VLĐ cho thấy tính chất phức tạp của
TSLĐ và VLĐ trong doanh nghiệp. Do vậy để sử dụng VLĐ một cách tiết
kiệm và có hiệu quả đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp quản lý và
sử dụng VLĐ hợp lý ,phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và phù hợp
với môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại vốn lu động :
4SV
T
T H . . . SX . . . H T
HT
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Để quản lý và sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại
VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác nhau. Thông thờng
có những cách phân loại sau :
1.1.2.1. Phân loại VLĐ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá
trình sản xuất kinh doanh : theo cách phân loại VLĐ này ,VLĐ có thể chia
làm 3 loại :
+ VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính ,vật liệu phụ ,nhiên liệu động lực ,phụ tùng thay thế ,công cụ dụng
cụ lao động nhỏ . . .
+ VLĐ trong khâu sản xuất : bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang ,bán thành phẩm các khoản chi phí chờ kết chuyển . . .
+ VLĐ trong khâu lu thông : bao gồm các giá trị các khoản thành phẩm
quyết định trong việc huy động ,quản lý và sử dụng VLĐ một cách hợp lý.
1.1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ :
Kết cấu VLĐ là tỷ trọng từng loại VLĐ chiếm trong tổng VLĐ hiện có
của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
Việc nghiên cứu kết cấu VLĐ giúp doanh nghiệp thấy đợc tình hình
phân bổ VLĐ và tỷ trọng của từng loại VLĐ trong mỗi giai đoạn của quá trình
sản xuất. Từ đó xác định trọng điểm quản lý. đồng thời lấy đó làm căn cứ đa
ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Các nhân tố ảnh hởng tới kết cấu VLĐ của doanh nghiệp có nhiều loại,
mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau
thì chịu ảnh hởng của các nhân tố khác nhau ,song nhìn chung có thể chia làm
các nhóm chính nh sau :
+ Các nhân tố về vật t nh : Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi cung
cấp ,khả năng cung cấp của thị trờng , kì hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc
cung cấp mỗi lần giao ,đặc điểm thời vụ của chủng loại vật t cung cấp .
+ Các nhân tố về mặt sản xuất nh : Đặc điểm , kĩ thuật ,công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp ,mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo ,độ dài của chu kỳ
sản xuất , trình độ tổ chức quá trình sản xuất .
+ Các nhân tố về mặt thanh toán nh : phơng thức thanh toán đợc lựa chọn
theo các hợp đồng bán hàng , thủ tục thanh toán , việc chấp hành kỷ luật thanh
toán giữa các doanh nghiệp .
+ Nhân tố về trình độ tổ chức quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp thể
hiện trong việc tổ chức mua sắm vật t , dự trữ vật t , sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm ( nếu doanh nghiệp xác định đợc lợng vật t tối u , kho tàng hợp lý thì
việc dự trữ sẽ ít đi hoặc nếu sản xuất một cách hợp lý thì sản phẩm dở dang
cũng sẽ giảm đi ).
+ Nhân tố về giá cả vật t : Nếu vật t tăng giá nhu cầu VLĐ tăng lên đặc
biệt là trong khâu dự trữ (nếu các yếu tố khác không thay đổi ).
1.1.4. Các nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ :
Các nguồn tài trợ ngắn hạn VLĐ của các doanh nghiệp thông thờng là
dụng vốn vay doanh nghiệp sẽ phải trả chi phí sử dụng vốn vay và chi phí này
đợc tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ,làm giảm lợi nhuận chịu
thuế của doanh nghiệp .Sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng cũng sẽ làm
tăng hệ số nợ trong doanh nghiệp ,do đó làm tăng mức độ rủi ro về tài chính
cho doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần phải chú ý khi sử dụng nguồn vốn
này để tài trợ cho nhu cầu VLĐ của mình .
Các hình thức tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp thờng là : Cho
vay theo thời hạn mức tín dụng ,tài trợ theo hợp đồng ,tín dụng th
1.1.4.3. Các nguồn tài trợ khác :
Ngoài các nguồn TDTM ,tín dụng ngân hàng doanh nghiệp có thể huy
động vốn từ các nguồn tài trợ không do vay mợn nh : Các khoản nợ lơng công
nhân viên ,nợ thuế và các khoản phải nộp khác cho nhà nớc Đó chính là
những nguồn ngân quỹ phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp ,doanh nghiệp có thể sử dụng mà không phải trả lãi cho đến
ngày thanh toán ,song quy mô của các nguồn này thờng không lớn.
7SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản tiền thu đợc từ việc
thanh lý nhợng bán các loại tài sản ,vật t không cần dùng để bổ sung cho nhu
cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cũng có thể sử dụng một phần nguồn lợi nhuận tích luỹ
tái đầu t để bổ sung cho nhu cầu VLĐ .Đây là nguồn vốn ma doanh nghiệp có
thể sử dụng một cách chủ động và không phải mất chi phí huy động .
1.2 : ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
trong doanh nghiệp.
1.2.1. Vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp .
Trong các doanh nghiệp sản xuất ,VLĐ thờng chiếm từ 25% đến 50%
trong tổng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Đặc biệt ,đối với doanh
vật liệu ,công cụ dụng cụ tồn khođảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố đầu
vào để cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành liên tục .Tồn
kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu ,sản phẩm dở dang nằm
tại các công đoạn của dây chuyền chế tạo. Thông thờng không có sự đồng bộ
hoàn toàn giữa các công đoạn sản xuất của doanh nghiệp bởi các bộ phận sản
xuất không thể có cùng công suất hoạt động tại mọi thời điểm .Do vậy nếu
không có bộ phận tồn kho trong quá trình sản xuất này thì một công đoạn sẽ
hoàn toàn phụ thuộc vào các bộ phận đứng trớc nó.Sản phẩm hoàn thành tồn
kho tạo thành khoảng an toàn cần thiết giữa sản xuất và tiêu thụ ,những
doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh mang tính mùa vụ và quy
trình công nghệ phức tạp ,trải qua nhiều công đoạn thì sản phẩm hoàn thành
tồn kho có vai trò đảm bảo sự cân đối giữa cung và cầu về sản phẩm ,đảm bảo
cho doanh nghiệp duy trì đợc thị trờng đã chiếm lĩnh cũng nh phát triển mở
rộng thị trờng .
Bên cạnh tác dụng duy trì khả năng hoạt động thông suốt của dây
chuyền sản xuất và các hoạt động phân phối ,các loại hàng hoá tồn kho còn có
tác dụng ngăn chặn những bất chắc trong quá trình sản xuất cũng nh những
ảnh hởng của thị trờng Chẳng hạn ,nguyên liệu tồn kho cần đợc duy trì để
hạn chế ảnh hởng của sự chậm trễ ngoài dự kiến trong vận chuyển giao hàng.
* Khoản phải thu : Là giá trị của hàng hoá dịch vụ mà doanh nghiệp đã
cung cấp cho khách hàng ,đợc khách hàng chấp nhận thanh toán nhng cha thu
đợc tiền .Quy mô khoản phải thu có ảnh hởng rất quan trọng đối với kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu giá trị các khoản phải
thu quá lớn ,vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng chậm luân chuyển làm giảm
hiệu quả sử dụng VLĐ ,đồng thời doanh nghiệp sẽ bị thiếu vốn để quay vòng
sản xuất và phải huy động từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu của mình.
Giá trị khoản phải thu cũng có ảnh hởng lớn tới doanh số bán hàng của
doanh nghiệp .Doanh thu có khuynh hớng tăng lên khi doanh nghiệp nới lỏng
các điều kiện thanh toán đối với khách hàng (nh tỷ lệ chiết khấu tăng ,thời
g1ian bán chịu dài hơn và phơng thức thanh toán đơn giản hơn) việc bán
Giảm chi phí sản xuất kinh doanh ,hạ giá thành sản phẩm .
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tròng.
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ :
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau đây :
1.3.1.Tốc độ luân chuyển VLĐ :
Nh trên đã trình bày ,VLĐ luôn luôn vận động cùng với quá trình sản
xuất .Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất VLĐ hoàn thành một vòng chu chuyển, việc
sử dụng hợp lý ,tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển
VLĐ của doanh nghiệp nhanh hay chậm .
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đợc tính bằng hai chỉ tiêu là số lần luân
chuyển và kỳ luân chuyển vốn :
* Số lần luân chuyển (số vòng quay vốn ) (L):
V
LD
M
L =
Trong đó :
L : Số lần luân chuyển của VLĐ trong kỳ.
M : Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ.
10SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
V
LD
: VLĐ bình quân trong kỳ.
VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐ
trong từng quý hoặc từng tháng ,để đơn giản hơn ta có thể tính VLĐ bình
q
) :
H
q
=
Doanh thu thực hiện trong kỳ
VLĐ bình quân trong kỳ
Doanh thu thực hiện trong kỳ là doanh số của toàn bộ hàng hoá ,sản
phẩm đã tiêu thụ trong kỳ ,không phân biệt đã thu đợc tiên hay cha.
- ý nghĩa của chỉ tiêu : chỉ tiêu này cho thấy 1 đồng VLĐ tạo ra bao bao
nhiêu đồng doanh thu .Doanh thu tạo ra trên 1 đòng VLĐ càng lớn thì hiệu
quả sử dụng VLĐ càng cao va ngợc lại.
1.3.3. Hàm lợng VLĐ (H
L
) :
Hàm lợng VLĐ hay còn gọi là mức đảm nhận VLĐ là số VLĐ cần có
để đạt đợc 1 đồng doanh thu ,là nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
VLĐ đợc tính theo công thức :
H
1
=
VLĐ bình quân trong kỳ
Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ
11SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Khi sử dụng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng VLĐ và chỉ tiêu hàm lợng VLĐ
cần phải xét tới tỷ lệ giữa tổng giá trị sản lợng thực hiện trong kỳ với tổng
doanh thu thực hiện trong kỳ.
Giả sử chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp không tốt. Do đó
vòng nhanh và ngợc lại.
* Vòng quay khoản phải thu :
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu
Số d bình quân khoản phải thu ở trong kỳ
12SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- ý nghĩa của chỉ tiêu : Chỉ tiêu này cho phép chúng ta đánh giá tình hình
quản lý khoản phải thu của doanh nghiệp. Phản ánh tốc độ chuyển đổi khoản
phải thu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp. Doanh thu ở đây là bao gồm
cả thuế GTGT.
* Kỳ thu tiền trung bình : Đó là số ngày bình quân mà một đồng hàng
hoá bán ra đợc thu hồi :
Kỳ thu tiền bình quân =
Giá trị các khoản phải thu
Doanh thu thực hiện
Nếu số ngày thu tiền bình quân trong kỳ ngắn chứng tỏ doanh nghiệp
không bị chiếm dụng vốn trong khâu thanh toán, công tác quản lý thu hồi nợ
đợc thực hiện tôt. Tỷ số này cao cũng có thể là do chú ý của doanh nghiệp
(doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàng nới lỏng nhằm đạt đợc những
mục tiêu nhất định trong tơng lai nh để mở rộng thị trờng của doanh nghiệp ).
Ngoài ra để có thể đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp, cần phải xem xét tới mối quan hệ giữa TSLĐ với các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Qua mối quan hệ này ta thấy đợc khả
năng thanh toán của các doanh nghiệp.
Khi đánh giá ở khía cạnh này các nhà quản trị tài chính thờng sử dụng
các chỉ tiêu sau :
* Khả năng thanh toán hiện thời :
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ đối với các khoản nợ
1.4. Những biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.4.1. Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp :
Nhu cầu VLĐ của một doanh nghiệp tại một thời kỳ nào đó chính là
tổng giá trị TSLĐ mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, thc hiện đợc kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận
đã đề ra của doanh nghiệp. Xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần
thiết có tác dụng đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đ-
ợc tiến hành liên tục, tiết kiệm đạt hiệu quả kinh tế cao. Đặc biệt trong điều
kiện nền kinh tế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp đã chuyển sang thực
hiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng, do vậy mọi nhu cầu về vốn
cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đều phải tự xác định và tự tìm nguồn
tài trợ. Chính vì vậy việc xác định đúng nhu cầu VLĐ càng có ý nghĩa quan
trọng, thể hiện :
+ Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, vốn đợc sử dụng hợp lý, tiết kiệm có
hiệu quả.
+ Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến
hành liên tục không bị gián đoạn.
+ Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện pháp
khai thác huy động vốn trong doanh nghiệp.
Để xác định đúng nhu cầu VLĐ, doanh nghiệp có thể dùng nhiều phơng
pháp khác nhau (có phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp). Hiện nay
các doanh nghiệp chủ yếu dùng phơng pháp gián tiếp. Theo phơng pháp này
doanh nghiệp phải dựa vào kết quả thống kê về tình hình VLĐ bình quân của
các năm trớc, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng
14SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
=
K
KK
t
: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ
K
1
, K
0
: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo.
Sau đó xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch cho từng khâu trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách lấy nhu cầu VLĐ đã
xác định nhân với tỷ trọng VLĐ đợc phân bổ hợp lý cho từng khâu.
Ngoài ra các doanh nghiệp có thể sử dụng phơng pháp trực tiếp để xác
định nhu cầu VLĐ của mình.
1.4.2. Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ ở mọi khâu của quá
trình sản xuất và tiêu thụ.
* ở khâu dự trữ : Tạo ra mức tồn kho hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp
không bị gián đoạn trong khâu sản xuất và tối thiểu hoá các chi phí quản lý,
trong các doanh nghiệp, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà
doanh nghiệp lu giữ để phục vụ cho quá trình sản xuất sau này bao gồm :
Nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm dở dang và bán thành phẩm Để xác định
mức tồn kho dự trữ hợp lý, doanh nghiệp thờng sử dụng hai phơng pháp là :
- Phơng pháp tổng chi phí tối thiểu.
- Phơng pháp tồn kho bằng không.
* ở khâu tiêu thụ :
Cần lựa chọn khách hàng, phơng thức thanh toán phù hợp để có thể đẩy
nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tốc độ thu hồi vốn. Ta biết rằng sau mỗi
doanh nghiệp nên phân tích tình hình sử dụng của chúng hàng tháng, con đối
với những khoản VLĐ tồn tại ở dạng hàng tồn kho có thẻ phân tích theo quý.
Phân tích tình hình sử dụng VLĐ phai thấy đợc tỷ trọng của từng loại VLĐ
trong từng khâu của quá trình tái sản xuất, thấy đợc kết cấu nguồn tài trợ VLĐ
của doanh nghiệp ở từng thời kỳ. Trên cơ sở đó tìm ra đợc những bất hợp lý
trong cơ cấu VLĐ, cơ cấu nguồn VLĐ của doanh nghiệp. Đồng thời khi phân
tích tình hình sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cũng cần phải thấy đợc mức
tiêu hao vật t cho từng sản phẩm trong từng thời kỳ.
* Đối với khoản VLĐ tồn tại ở dạng tiền mặt thì có các biện pháp quản
lý cụ thể sau :
- Mọi khản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thực hiện không
qua quỹ ,không đợc thu chi ngoài quỹ ,tự thu tự chi.
- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất
là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ ,phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn
kho quỹ.
- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng
cho từng trờng hợp thu chi. Thông thờng các khoản thu chi không lớn thì có
thẻ sử dụng tiền ,sang các khoản thu chi lớn cần sử dụng hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt.
- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt ,cần xác định rõ đối tợng
tạm ứng ,mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kíp thời.
16SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
* Đối với khoản VLĐ tồn tại ở dạng khoản phải thu thì cần coi trọng
các biện pháp chủ yếu sau :
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh
nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán.
- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng . Khi bán chịu
Thực hiện nghị định:
Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch đã đợc đồng ý cho thành lập là
doanh nghiệp nhà nớc.
Hiện nay trụ sở chính của xí nghiệp đóng tại 15 Yên Phụ
Với sự đầu t sáng tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật xây dựng
của các giáo s, tiến sĩ khoa học kỹ thuật lành nghề và đội ngũ kiến trúc s- kỹ
s xây dựng, công nhân kỹ thuật lành nghề, xí nghiệp đã khẳng định đợc vị trí
của mình trong ngành nghề xây dựng và đã thực hiện đợc nhiều công trình thi
công có chất lợng cao. Do vậy mà uy tín của xí nghiệp ngày càng đợc các chủ
đầu t tin tởng đánh giá cao.
2.1.2. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
*Ngành nghề kinh doanh chủ yếu và sản phẩm chính :
Xí nghiệp xây dựng và dịch vụ du lịch là một doanh nghiệp xây lắp
chuyên xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, các công trình kỹ
thuật hạ tầng, san lấp mặt bằng, xử lý nền móng
Do vậy mà sản phẩm chính của xí nghiệp chủ yếu là các công trình xây
dựng, công trình công nghiệp và dân dụng, đó là những tài sản cố định của
nền kinh tế quốc dân. Chúng có các đặc điểm cơ bản sau :
- Quy mô sản phẩm to lớn, phức tạp, có tính đơn chiếc.
- Sản phẩm thờng bất động gắn liền với địa điểm xây dựng.
- Thời gian sử dụng dài nên sản phẩm phải có chất lợng cao.
- Sản phẩm thờng có giá trị lớn.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có những đặc điểm riêng sau :
18SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
- Thời gian thi công dài, gồm nhiều công đoạn phức tạp ,quá trình thi công
còn chịu tác động của địa chất công trình cũng nh điều kiện thời tiết ,khí hậu.
- Các điều kiện cần cho sản xuất nh máy móc ,thiết bị, nhân công, vật t
một số phòng đợc quy định nh sau:
Phòng kinh tế kế hoạch: tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch
sản xuất kinh doanh, khai thác thị trờng tìm kiếm việc làm, lập hồ sơ dự thàu
các công trình, phân bổ và điều tiết kế hoạch chung cho toàn xí nghiệp, đôn
19SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
đóc các đội thực hiện kế hoạch. Khi công trình hoàn thành ,đảm nhận công tác
nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu t
Phòng quản lý thiết bị, vật t: theo dõi số lợng máy mócthiết bị hoạt
động trong toàn xí nghiệp, điều động máy móc thiết bị phục vụ thi công công
trình phòng cũng có trách nhiệm lập kế hoạch và thực hiện mua sắm vật t
cung cấp cho các công trình đầy đủ kịp thời không đẻ ảnh hởng đến tiến độ thi
công.
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ thanh toán tổng hợp, hạch toán
chi tiết, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động kinh tế của xí nghiệp.
Phòng cũng co nhiệm vụ cân đối kế hoạch tài chính, tổ chức huy động các
nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, quản lý và sử dụng vốn chặt
chẽ có hiệu quả. Phòng phải luôn theo dõi, bám sát tình hình công nợ, có biện
pháp thu hồi vốn cho xí nghiệp.
Các đội xây dựng là đơn vị nhận khoán từ xí nghiệp, là nơi trực tiếp
tiến hành các hoạt động thi công xây dựng công trình. Đội trởng là ngời điều
hành, chịu trách nhiệm trớc giám đốc.
Xí nghiệp bao gồm 6 đội xây dựng. Với tổng số lao động là 115 ngời
Trong đó:
+ Chia theo ngành:
- cán bộ ngành kỹ thuật: 70 ngời
-ngành kinh tế: 35 ngời
-các ngành khác: 10 ngời
+ Chia theo bậc đào tạo:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ thông tin phản hồi
Tr ởng ban tài chính kế toán
Kế toán
tổng
hợp
Thủ quỹ kế
toán tiền l ơng,
BHXH y tế
Kế toán TM,
NH Thuế
và TSCĐ,
CCLĐ
Kế toán
công trình,
giá thành
Kế
toán
đội
XD1
Kế
toán
đội
XD2
Kế
toán
đội
XD3
Kế
toán
công trờng nhng phải đảm bảo nguyên tắc tài chính.
+ Chủ động hạch toán kinh doanh và làm ăn co hiệu quả.
Để giúp các đội có đủ vốn cho nhu cầu thi công, đồng thời đảm bảo cho việc
quản lý tài chính tập trung tại phòng tài chínhkế toán, xí nghiệp co quy định
các đơn vị hàng quý phải lập kế hoạch vay vốn về xí nghiệp (nếu có nhu cầu)
vào ngày 25 tháng trớc. Các đơn vị không đợc vay ngoài để phục vụ sản xuất
khi cha đợc giám đốc uỷ quyền. Và khi cần chi tiêu cụ thể, đơn vị phải làm
phiếu vay kèm theo chứng từ. Phòng tài chính kế toán sẽ trên cơ sở nhu cầu
vay vốn của các đơn vị cơ sở sẽ có biện pháp tổ chức huy động nguồn vốn để
có thể đáp ứng nhu cầu vay của đơn vị thi công.
Đối với vấn đề vốn thanh toán giữa xí nghiệp và đơn vị, xí nghiệp cũng
có quy định cụ thể:
+ Trên cơ sở hợp đồng giao khoán giữa xí nghiệp và đơn vị, xí nghiệp sẽ
giải quyết tạm ứng 20% giá trị công trình, tiến độ giả ngân theo kế hoạch vay
vốn của đơn vị đã đợc xí nghiệp duyệt ( kinh phí này xí nghiệp không tính
lãi ).
+ Hàng tháng các đơn vị phải làm phiếu nghiệm thu khối lợng công
việc hoàn thành với chủ đầu t để gửi về xí nghiệp. Căn cứ vào đơn giá trong
bản giao khoán và khối lợng đã đợc chủ đầu t nghiệm thu để thanh toán theo
từng giai đoạn với xí nghiệp, toàn bộ giá trị đó sẽ đợc xí nghiệp ghi vốn
22SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
70%cho đơn vị ( vốn co thể cấp bằng tiền hoăc vật t ) theo tiến độ cấp vốn của
chủ đầu t.
Điều này có nghĩa là ngoài 20% số vốn tạm ứng ban đầu không phải
tính lãi còn nếu nh nhu cầu vay vốn đợt sau của đơn vị lớn hớnos vốn đợc xí
nghiệp thanh toán đợt trớc thì đơn vị phải chịu lãi cho số chênh lệch đó ( trong
trờng hợp chủ đầu t đã thanh toán cho xí nghiệp ). Còn trờng hợp chủ đầu t ch-
a thanh toán cho xí nghiệp thì đơn vị vẫn phải chịu lãi của toàn bộ số vốn vay
23SV
Học Viện Tài Chính Chuyên Đề Tốt Nghiệp
+ Nội bộ xí nghiệp vững mạnh ,có sự đoàn kết nhất trí tất cả vì sự nghiệp
phát triển của xí nghiệp. Đồng thời xí nghiệp có một đội ngũ lãnh đạo giỏi
chuyên môn nghiệp vụ, giàu kinh nghiệm , năng động.
* Khó khăn :
+ Là một đơn vị hoạt động trong cơ chế thị trờng , xí nghiệp phải đối mặt
với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều doanh nghiệp khác trong ngành, khiến
doanh nghiệp có nhiều khó khăn trong việc giải quyết công ăn việc làm.
+ Do thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh (vốn tự có ít trong khi nhu cầu vốn
lớn, vốn đầu t thi công các công trình thu hồi chậm) xí nghiệp phải vay vốn
ngân hàng với số lợng lớn, tiền lãi phải trả hàng năm nhiều, làm giảm lợi
nhuận của xí nghiệp.
+ Lực lợng lao động của xí nghiệp có tới 25% là lao động nữ không thể đi
làm xa theo các công trình cho nên trong khi tại mặt bằng xí nghiệp thì d thừa
lao động, hiệu quả kinh doanh thấp thì ở các công trình khác đơn vị lại phải đi
làm thuê thêm lao động.
Đứng trớc những khó khăn này đòi hỏi xí nghiệp phải có những biện
pháp khắc phục để chiến thắng trong cạnh tranh, tạo nhiều công ăn việc làm
cho cán bộ công nhân viên, tối đa hoá lợi nhuận . . .
2.2. Thực trạng công tác quản lý và sử dụng VLĐ ở xí
nghiệp trong 2 năm (2003 2004).
2.2.1. Khái quát tình hình tài chính ở xí nghiệp :
2.2.1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh ở xí
nghiệp.
Phù hợp với định hớng xây dựng và phát triển xí nghiệp thành một đơn
vị xây lắp mạnh, với sản lợnghàng năm tăng từ 20% trở lên, trong 2 năm qua
quy mô vốn kinh doanh của xí nghiệp đã tăng lên khá nhanh. Bên cạnh việc
đầu t vào TSLĐ để đáp ứng nhu cầu gia tăng giá trị sản lợng thực hiện, xí
chiều sâu.
Cùng với việc tìm hiểu cơ cấu tài sản để thấy đợc tình hình bố trí và sử
dụng vốn kinh doanh của xí nghiệp ta cần tìm hiểu thêm về tình hình khai
thác, huy động vốn của xí nghiệp thông qua việc nghiên cứu cơ cấu nguồn
hình thành tài sản của xí nghiệp.
Bảng 2 : Cơ cấu NVKD của xí nghiệp qua 2 năm (2003-2004).
(Đơn vị : triệu đồng)
Chỉ tiêu
Năm 2003
(31/12)
Năm 2004
(31/12)
So sánh
Số tiền % Số tiền % Số tiền
Tỷ lệ
1/ Nguồn vốn
NSNN
4065 7 4065 5 - -
2/ Nguồn vốn tự
bổ sung
7215 13 7528 9 +313 +4,34%
3/ Nguồn vốn vay 32495 60 48941 59 +16446 +51%
4/ Nguồn vốn
khác
10908 20 22248 27 +11340 +104%
Cộng 54683 100 82782 100 +28099 +51%
(Nguồn báo cáo tài chính năm 2003, 2004)
Qua bảng 2 cho thấy giá trị tài sản của xí nghiệp đợc tài trợ từ các
nguồn : Ngân sách nhà nớc cấp, tự bổ sung, vốn vay và từ các nguồn khác.
Trong đó hơn 50% đợc huy động từ vốn vay (năm 2003 là 60%, năm 2004 là