Lời mở đầu
Tình hình của thế giới và khu vực trong những năm gần đây biến động
ngày càng phức tạp đã khiến cho Việt Nam trở thành một điểm đến an toàn.
Điều này chinh là một cơ hội cho ngành du lịch Việt nam phát triển. Và thực tế
là trong những năm gần đây du lịch Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Ngày
càng nhiều các doanh nghiệp kinh doanh du lịch ra đời và cạnh tranh gay gắt
nh các khách sạn, công ty lữ hành
Hiện nay thu nhập của ngời dân Việt Nam ngày càng tăng và nhu cầu du
lịch cũng ngày càng lớn mà cung du lịch lại cố định. Doanh nghiệp lữ hành
chính là chiếc cầu nối giữa cung và cầu trong du lịch, là loại hình doanh nghiệp
đặc biệt trở thành yếu tố quan trọng không thể thiếu trong sự phát triển du lịch
hiện đại. Doanh nghiệp lữ hành kinh doanh chủ yêú trong lĩnh vực tổ chức, xây
dựng, bán và thực hiện các chơng trình du lịch trọn gói cho khách du lịch.
Ngoài ra các công ty lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán
sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh
doanh tổng hợp khác.
Nh vậy doanh nghiệp lữ hành là loại hình linh hoạt nhất, năng động nhất
trong kinh doanh du lịch. Đợc sự giúp đỡ và tạo điều kiện của giám đốc và
phòng du lịch Công ty dịch vụ du lịch Đờng Sắt, tôi đã đợc vào công ty để đ-
ợc vận dụng những kiến thức chuyên ngành về du lịch đã đợc học và nghiên
cứu tại trờng . Vì thời gian thực tập tại công ty không nhiều và kiến thức thực tế
còn hạn chế nên bài viết của tôi chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Nhng tôi
hi vọng rằng bài viết của mình với đề tài Thực trạng và một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả việc thu hút khách du lịch nội địa tại Công ty
dịch vụ du lịch Đờng Sắt Hà Nội sẽ phần nào giúp cho mọi ngời hiểu
hơn về những việc mà công ty đã làm trong thời gian hoạt động của mình.
1
Chơng 1: Một số lý luận cơ bản về khách du
nc v khỏch du lch quc t n.
Khỏch du lch quc gia (National tourist): bao gm khỏch du lch
trong nc v khỏch du lch quc t ra nc ngoi.
nh ngha khỏch du lch ca Vit Nam:
Trong phỏp lnh du lch ca Vit Nam ban hnh nm 1999 cú nhng quy
nh nh sau v khỏch du lch :
Ti im 2, iu 10, chng1: Khỏch du lch l ngi i du lch hoc kt
hp i du lch , tr trng hp i hc, lm vic hoc hnh ngh nhn thu
nhp ni n.
Ti iu 20 chng IV: Khỏch du lch bao gm khỏch du lch ni a v
khỏch du lch quc t.
Khỏch du lch ni a l cụng dõn Vit Nam v ngi nc ngoi c trỳ ti
Vit Nam i du lch trong lónh th Vit Nam.
Khỏch du lch quc t l ngi nc ngoi, ngi Vit Nam inh c nc
ngoi vo Vit Nam du lch v cụng dõn Vit Nam, ngi nc ngoi c trỳ
ti Vit Nam ra nc ngoi du lch .
1.1.1.1 Nhu cầu của khách du lịch :
*Khái niệm nhu cầu du lịch:
Nhu cầu du lịch cũng là một loại nhu cầu của con ngời. Trong sự phát triển
không ngừng của nền sản xuất xã hội thì du lịch là một đòi hỏi tất yếu của ngời
lao động, nó đã trở thành một hoạt động cốt yếu của con ngời và của xã hội hiện
đại. Du lịch đã trở thành một nhu cầu của con ngời khi trình độ kinh tế, xã hội và
dân trí đã phát triển. Nh vậy nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng
hợp của con ngời, nhu cầu này đợc hình thành trên nền tảng của nhu cầu sinh lý
(sự đi lại) và nhu cầu tinh thần (nghỉ ngơi, giải trí, tự khẳng định, giao tiếp). Nhu
cầu này phát sinh là kết quả tác động của lực lợng sản xuất trong xã hội và trình
độ sản xuất xã hội, khi mà trình độ sản xuất xã hội càng cao thì mối quan hệ xã
hội càng hoàn thiện thì nhu cầu du lịch càng trở nên gay gắt.
3
Sau đây ta xét riêng từng nhu cầu của khách du lịch:
- Nhu cầu thiết yếu:
* Nhu cầu vận chuyển:
Nhu cầu vận chuyển trong du lịch đợc hiểu là sự tất yếu phải di chuyển
trong chuyến đi từ nơi ở thờng xuyên đến điểm du lịch nào đó và ngợc lại và sự
di chuyển của khách trong thời gian khách lu lại ở điểm du lịch, chúng ta biết
rằng hàng hoá dịch vụ du lịch không vận chuyển đợc đến điểm khách ở, mà
muốn tiêu dùng sản phẩm du lịch thì khách phải rồi chỗ ở thờng xuyên của
mình đến điểm du lịch thờng cách xa chỗ ở của mình, nơi tạo ra các sản phẩm
du lịch, và điều kiện tiêu dùng du lịch. Do nơi ở thờng xuyên cách xa điểm du
lịch cho nên dịch vụ vận chuyển xuất hiện khi con ngời muốn đi du lịch thì phải
tiêu dùng dịch vụ vận chuyển. Do đó điều kiện tiên quyết của du lịch là phơng
tiện và cách thức tổ chức vận chuyển du lịch.
* Nhu cầu lu trú và ăn uống.
Nhu cầu lu trú và ăn uống cũng là nhu cầu thiết yếu nhng trong khi đi du
lịch nhu cầu này khác hơn so với nhu cầu này trong đời sống thờng nhật. Khi đi
du lịch thì nhu cầu này cũng cần phải đợc đáp ứng, dẫn đến phát sinh ra dịch vụ
lu trú và ăn uống. Nhu cầu lu trú ăn uống trong du lịch đợc thoả mãn cao hơn,
những nhu cầu này không những thoả mãn đợc nhu cầu sinh lý mà còn thoả
mãn đợc nhu cầu tâm lý khác.
Khi sử dụng các dịch vụ này khách du lịch sẽ đợc cảm nhận những nét đặc
trng của kiểu phong cách kiến trúc và tập quán ăn uống ở điểm du lịch nào đó,
cảm nhận đợc bản sắc văn hoá, nền văn minh của cộng đồng ngời ở đó. Trong
đồ ăn thức uống thì thể hiện đợc hơng vị và kiểu cách của các món ăn đặc sản.
Tâm lý của khách du lịch là khi đến điểm du lịch là có một cảm giác thoải
mái, th giãn cho nên trong lu trú cần phải bố trí thế nào để cho khách có một
cảm giác mới lạ thích thú để cho tinh thần của họ đợc th giãn, trong ăn uống
phải lựa chọn những dịch vụ đem lại cho khách những cảm giác ngon lành. Làm
6
yêu cầu đa dạng nh yêu cầu về hàng hoá, lu niệm; các dịch vụ thông tin, liên
lạc, hộ chiếu, visa, đặt chỗ mua vé,...
Khi tiến hành cách dịch vụ này cần phải đảm bảo các yêu cầu thuận tiện,
không mất nhiều thời gian, chất lợng của dịch vụ phải đảm bảo, giá cả công khai.
Trong chuyến đi phát sinh nhiều nhu cầu bổ sung, các nhu cầu này làm
cho chuyến hành trình trở nên hoàn thiện hơn, thuận tiện hơn, hấp dẫn hơn bởi
các dịch vụ bổ sung.
Đa dạng hoá các loại dịch vụ, tổ chức phục vụ tốt các dịch vụ tốt là yếu
tố để có thể lu khách lại lâu hơn và chi tiêu nhiều hơn.
1.1.1.2 ý nghĩa của việc nghiên cứu khách du lịch :
Hàng hoá sản xuất ra là để bán cho những ngời có nhu cầu tiêu dùng.
Trong du lịch cũng vậy, khi khách du lịch mua nhiều hàng hoá dịch vụ thì các
doanh nghiệp du lịch ngày càng phát triển do bán đợc nhiều sản phẩm, thu nhập
ngày càng cao là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp, còn nếu ít khách
hoặc không có khách thì hoạt động du lịch trở nên đình trệ, thất thu. Điều này
chứng tỏ, khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc kinh doanh.
Khách hàng là thợng đế - các doanh nghiệp đặc khách hàng lên vị trí cao hơn
bởi vì doanh nghiệp chỉ bán đợc những cái mà khách hàng cần. Do vậy muốn
kinh doanh có hiệu quả thì các nhà kinh doanh du lịch phải chú trọng hơn nữa
đến khách du lịch, xác định đợc vị trí của khách trong chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp.
Muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm, dịch vụ thì điều cốt lõi là phải làm sao
gợi thị hiếu ham muốn của khách hàng chứ không nh trớc đây sản xuất để đáp
ứng sự thiếu thốn của hàng hoá cho ngời tiêu dùng, và bắt thị trờng chấp nhận
sản phẩm của mình, bất chấp chất lợng nh thế nào, giá đắt hay rẻ. Bây giờ trong
cơ chế thị trờng các doanh nghiệp đã biết đáp ứng sự mong đợi của khách hàng.
Để thu hút đợc khách hàng thì các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sản phẩm
- Tổ chức các hoạt động trung gian, bán và tiêu thụ sản phẩm của các nhà
cung cấp dịch vụ du lịch. Hệ thống điểm báo, các đại lý du lịch tạo thành
mạng lưới phân phối sản phẩm của các nhà cung cấp du lịch. Trên cơ sở đó,
rút ngắn hoặc xoá bỏ khoảng cách giữa khách du lịch với cơ sở kinh doanh du
lịch khác.
- Tổ chức các chương trình trọn gói. Các chương trình này nhằm liên kết
các sản phẩm du lịch như: vận chuyển, lưu trú, tham quan, vui chơi, giải trí,…
thành một sản phẩm thống nhất, hoàn hảo, đáp ứng được nhu cầu của khách.
Chương trình trọn gói sẽ xoá bỏ tất cả những khó khăn lo ngại của kháchdu
lịch, tạo cho họ sự an tâm, tin tưởng vào thành công của chuyến du lịch.
- Các công ty lữ hành lớn với các cơ sở vật chất kĩ thuật phong phú từ
hàng không, khách sạn đến ngân hàng…đảm bảo phục vụ tất cả các nhu cầu
du lịch từ khâu đầu đến khâu cuối cùng. Những tập đoàn du lịch đa quốc gia
sẽ quyết định xu hướng tiêu dùng du lịch thế giới trong tương lai. Vai trò của
công ty lữ hành có thể thể hiện qua sơ đồ sau:
9
Kinh doanh lu trú, ăn uống
(khách sạn, cửa hàng, )
Kinh doanh vận chuyển (hàng
không, ôtô, )
Tài nguyên du lịch
(thiên nhiên, nhân tạo, )
Các cơ quan du lịch vùng,
quốc gia.
1.2.2. Các loại hình công ty lữ hành ( inbound , outbound, nội địa)
1.2.2.1. Công ty lữ hành quốc tế (inbound,outbound)
Là công ty có trách nhiệm xây dung ,bán các chơng trình du lich trọn gói
hoặc từng phần thoe yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách du lịch đến
chng trỡnh du lch, ng kớ t ch trong khỏch sn, thuờ xe ụtụ, bỏn bo him,
1.2.3.2.Các chơng trình du lịch trọn gói.
Hot ng du lch trn gúi mang tớnh cht c trng cho hot ng l
hnh du lch. Cỏc cụng ty l hnh liờn kt cỏc sn phm ca cỏc nh sn xut
riờng l thnh mt sn phm hon chnh v bỏn cho khỏch du lch vi mt
mc giỏ gp. Khi t chc cỏc chng trỡnh du lch trn gúi cỏc cụnh ty l
hnh cú trỏch nhim i vi khỏch du lch cng nh cỏc nh sn xut mt
mc cao hn nhiu so vi hot ng trung gian
1.3.2.3.Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp.
Kinh doanh l hnh l vic thc hin cỏc hot dng nghiờn cu th
trng, thit lp cỏc chng trỡnh du lch trn gúi hay tng phn, qung
cỏo v bỏn cỏc chng trỡnh ny trc tip hay giỏn tip qua cỏc trung gian
hoc cỏc vn phũng i din, t chc thc hin chng trỡnh v hng dn
du lch .
Trong quỏ trỡnh phỏt trin, cỏc cụng ty l hnh cú th m rng phm vi
hot ng ca mỡnh, tr thnh nhng ngi trc tip sn xut ra cỏc sn phm
du lich nh: Kinh doanh khỏch sn nh hng, cỏc dch v vui chi gii trớ, cỏc
dch v vn chuyn, cỏc dch v ngõn hng
1.3 Một số giải pháp thu hút khách du lịch
11
1.3.1 Marketing hỗn hợp trong hoạt động thu hút khách du lịch trong
kinh doanh lữ hành quốc tế Inbound ( marketing mix )
Marketing hn hp trong du lch :
nh ngha:
Marketing hn hp l tp hp cỏc cụng c v Marketing m mt cụng
ty s dng t c nhng mc tiờu trờn th trng mc tiờu.
Thnh phn ca Marketing hn hp:. 4P (ca J.J.Schawarz):
- Product: sn phm
Product Price Place Promotion
1.3.1.1.ChÝnh s¸ch s¶n phÈm
Để có thể thực hiện các mục tiêu về sản phẩm, các doanh nghiệp lữ
hành thường chú trọng không chỉ tới các sản phẩm chủ đạo (Khách thoả mãn
các nhu cầu về thăm quan, lưu trú, ăn uống), sản phẩm thực thể (Chất lượng
khách sạn , trình độ của hướng dẫn viên, mức độ hợp lý của hành trình) mà
còn đặc biệt quan tâm tới sản phẩm phẩm phụ gia, những hoạt động làm tăng
thêm giá trị của sản phẩm. Hầu như tất cả các doanh nghiệp đều cung cấp sản
phẩm chủ đạo (trong môi trường cạnh tranh gay gắt, ngay cả sản phẩm thực
thể) tương đương như nhau. Để tạo ra sức hút, sự khác biệt chỉ có thể sử dụng
các dịch vụ làm gia tăng chất lượng sản phẩm như:
- Sự thuận tiện trong quá trình đăng ký đặt chỗ và mua chương trình
- Tư vấn cho khách hàng giúp họ lựa chọn được những sản phẩm phù
hợp
- Nhấn mạnh vào chất lượng của các cơ sở lưu trú, vị trí, trang thiết bị
tại phòng, đồ ăn uống,…
- Những hình thức thanh toán thuận tiện
- Những ưu đãi dành cho khách quen
- Những ưu đãi dành cho khách du lịch tập thể
Partitioning
Prioritizing
Positioning the
competitive options
Product Place
Marketing-Mix
14
Probing
Price
15
Sơ đồ 01 : Kênh phân phối sản phẩm du lịch
Hầu hết các kênh phân phối trong du lịch đều đợc thực hiện thông qua các
công ty lữ hành. Thông qua các kênh phân phối nhà sản xuất tiêu thụ đợc nhiều
sản phẩm, có thêm nhiều khách hàng và thị trờng mới, bởi vì thông qua các
công ty, đại lý lữ hành khác nhau của công ty để bán hàng.
1.3.1.4.Chính sách khuyếch trơng, quảng cáo
* Quảng cáo:
Quảng cáo là việc sử dụng các phơng tiện thông tin đại chúng để tuyên
truyền về sản phẩm hoặc cho ngời trung gian hoặc cho ngời tiêu dùng cuối cùng
trong một thời gian và không gian cụ thể. Để việc quảng cáo có chất lợng cao
thì nó phải đạt đợc các yêu cầu nh: lợng thông tin cao, hợp lý, đảm bảo tính
pháp lý, tính nghệ thuật, phù hợp với kinh phí quảng cáo. Mục đích của quảng
cáo là gây dựng đợc hình ảnh về sản phẩm và dịch vụ của công ty trong khách
hàng, gây đợc ấn tợng cho họ và kích thích họ mua hàng.
+ Quảng cáo là phơng tiện đắc lực cho cạnh tranh bán hàng. Đảm bảo đợc
hiệu quả trong quảng cáo cần phải thiết lập một chính sách quảng cáo, sau đây
là các bớc để thiết lập một chính sách quảng cáo:
16
Sản
phẩm
du
lịch
Khách
du
lịch
Công ty
hay các ấn phẩm quảng cáo.
* Xúc tiến bán hàng:
Là biện pháp tiếp tục để tác động vào tâm lý khách hàng, nắm bắt đợc nhu
cầu và phản ứng của khách hàng về các dịch vụ của công ty. Và có thể thu hút
đợc khách hàng nhiều hơn.
Hình thức xúc tiến bán có thể là các phần thởng, quảng cáo tại chỗ, mua
sắm thông qua hội nghị khách hàng, hội chợ triển lãm.
1.3.2. Các chính sách khác
1.3.2.1.Quan hệ với nhà cung cấp
Các nhà cung cấp gồm các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, các nhà
cung cấp dịch vụ lu trú, các nhà cung cấp dịch vụ tham quan, vui chơi, giải trí
và nhà cung cấp khác.
- Các nhà cung cấp đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lợng phục vụ khi tiến
hành bán sản phẩm của nhà cung cấp cho khách du lịch: tốc độ phục vụ, thái độ
của nhân viên,
- Sử dụng các tài liệu quảng cáo của các nhà cung cấp, chỉ đợc dán tem của
đại lý lên ấn phẩm quảng cáo này nếu đợc các nhà cung cấp đồng ý.
17
- Cung cấp thông tin chính xác cho khách. Đội ngũ nhân viên phải thờng
xuyên nghiên cứu, hiểu rõ mọi thông tin để có thể t vấn cho khách,
- Thông báo cho khách và thực hiện các dịch vụ bảo hiểm.
- Thông tin cho khách về các điều kiện vệ sinh, giữ gìn sức khoẻ trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm du lịch ,
-
1.3.2.2.Quan hệ với các hãng lữ hành gửi khách
Thông qua các công ty du lịch gửi khách và các chuyến du lịch làm
quen. Hai công ty lữ hành (gửi khách nhận khách) sẽ trao đổi các đoàn chuyên
gia, đại diện để tìm hiểu thị trờng và xác định khả năng của mỗi bên cũng nh
Chc nng, nhin v ch yu ca Cụng ty Dch v ng st l:
- Phc v cỏn b cụng nhõn viờn trong ngnh n 2 ba chớnh , n ca 3 v
n gia ca
- Phc v n ung khỏch i tu, ch yu l tu nhanh, tu liờn vn quc
t v sau ny cú tu thng nht, khỏch i tu cỏc ga ln trờn 5 tuyn ng st.
- Phc v cỏc hi ngh ln v cỏc nhim v t xut ca ngnh ng st
v ca B Giao thụng vn ti.
19
Cuối năm 1986, Đại hội VI của Đảng đã quyết định công cuộc đổi mới
đất nước, mà cốt lõi mà trước hết là chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu
bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo định hướng xã hội
chủ nghĩa. Nhờ sự đổi mới đó đã làm thay đổi bộ mặt kinh tế, đưa đất nước ra
khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế, vượt qua thời kỳ khó khăn nhất khi Liên Xô
và các nước Đông Âu xụp đổ, Mỹ bao vây cấm vận.
Song cũng chính do sự chuyển đổi cơ chế đó mà chức năng nhiệm vụ của
công ty không còn phù hợp. Việc nhà nước xoá bỏ cơ chế bao cấp qua giá,
xoá bỏ tem phiếu và phâm phối hàng hoá lương thực thực phẩm đã làm cho
việc phục vụ bữa ăn cho cán bộ công nhân viên Đường Sắt và khách đi tàu
không còn được bao cấp, hàng loạt nhà ăn tập thể, cửa hàng ăn uống ở ga kinh
doanh thua lỗ. Công ty như đứng trước bờ vực thẳm.
Trước tình hình đó, trong sự đổi mới của ngành, Tổng giám đốc Liên
hiệp Đường Sắt Việt Nam đã có quyết định số 836/ĐS-TC ngày 13/11/1989
chuyển công ty dịch vụ đường sắt thành Công ty Dịch vụ Đường Sắt Hà Nội
với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là:
- Tổ chức dịch vụ du lịch cho khách trong nước và quốc tế ở các khách
sạn trên 5 tuyến đường sắt.
- Sản xuất đồ uống nước giải khát và kinh doanh xuất nhập khẩu .
Lúc đầu khi chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ cơ sở vật chất của công ty
quyết định thành lập doanh nghiệp doanh nghiệp nhà nước. Công ty dịch vụ
đường sát Hà Nội trực thuộc Liên hiệp Đường sắt Việt Nam với mã số kỹ
thuật là 25. Công ty được đặt trụ sở chính tại số 104C Đường Lê Duẩn,
Phường Khâm Thiên , Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội(nay là 142 Đường
Lê Duẩn,Phường Khâm Thiên, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội). Các cơ
sở kinh doanh và chi nhánh của công ty gồm: 100 Khâm thiên (nay là Khách
Sạn Khâm Thiên), 14 Nguyễn Khuyến, 145 Lê Duẩn (nay là khách sạn Mùa
Xuân), 109 Linh Quang thuộc thành phố Hà Nội; 205/5H Đường Cách mạng
21
tháng Tám,Thành phố Hồ Chí Minh; và ở các ga đường sắt Hà Nội, Yên Bái,
phố Lu, Hải Phòng và Vinh.
Đồng thời với sự phát triển đi lên của khách sạn, với chức năng, nhiệm
vụ là kinh doanh du lịch, Công ty đã thành lập phòng du lịch và làm du lịch
bắt đầu từ du lịch nội địa. Công ty đã được Tổng cục du lịch cấp giấy phép
kinh doanh lữ hành quốc tế (12/1994) và kể từ 1995, Công ty chính thức đứng
trong hàng ngũ làm du lịch quốc tế của Tổng cục du lịch Việt Nam
Trải qua hơn 30 năm, đến nay Công ty đã lớn mạnh không ngừng cơ sở
vật chất của các đơn vị trực thuộc đã khang trang hiện đại có khách sạn đạt
tiêu chuẩn 3 sao. Trụ sở Công ty là toà nhà 7 tầng có đủ tiện nghi là nơi làm
việc của Công ty cũng là “Trung tâm thương mại và văn phòng cho thuê” với
diện tích 4000m2 cho thuê. Khi công trình hoàn thiện xong cũng là lúc 100%
diện tích được sử dụng với doanh thu từ 4,5- 4,7 tỷ đồng đây là nguồn thu
giúp cho Công ty phát triển hoạt động kinh doanh và trả nợ.
Thực hiện chủ trương về cổ phần hoá các doanh nghiệp. Năm 2004-2005
Công ty tiếp tục quá trình cổ phần hoá. Đến tháng 3/2005 thì Công ty chính
thức được cổ phần hoá và bắt đầu được điều hành bởi hội đồng quản trị. Hiện
nay Công ty có 201 cán bộ công nhân viên với số vốn hiện có là
33.166.849.376. Trong đó tài sản cố định có là 24.047.676.963 (đồng) chiếm
doanh.
Công ty Dịch vụ Du lịch Đường sắt là doanh nghiệp nhà nước, hạch
toán kinh tế độc lập thuộc Tổng công ty đường sắt Việt Nam, trên cơ sở thực
23
tiẽn và theo các tiêu thức, nhân tố ảnh hưởng trên thì cơ cấu tổ chức quản lý
Công ty như sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty
- Giám đốc công ty:
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty phụ
trách chung của tập thể lãnh đạo Công ty, những vấn đề quan trọng về chiến
lược phát triển và về tổ chức-cán bộ của Công ty, đồng thời giải quyết những
vấn đề liên quan đến công việc đã phân công cho Phó giám đốc nhưng ý kién
khác nhau. Giám đốc là người liên kết giữa Công ty với Tổng công ty, chịu
trách nhiệm trước Tổng công ty về việc hoạt động của Công ty. Giám đốc
chịu trách nhiệm về các quyết định của các Phó giám đốc trong khi thực hiện
các nhiệm vụ được Giám đốc phân công. giám đốc có thể thay đổi hoặc huỷ
bỏ quyết định của phó giám đốc nếu thấy quyết định đó không đúng với chủ
trương, quy chế và lợi ích của Công ty. Giám đốc ký các quyết định, chỉ thị về
những chủ trương,chế độ quan trọng về tổ chức bộ máy, công tác cán bộ.
- Phó giám đốc:
Công ty gồm 3 Phó giám đốc, mỗi phó giám đốc phụ trách một số lĩnh
vực công tác và theo dõi hoạt động của các phòng ban bộ phận. : Giúp việc
Giám đốc, trực tiếp Phụ trách công tác kế hoạch, sản xuất kinh doanh, công
tác bảo vệ quân sự. Phó giám đốc sử dụng quyền hạn của Giám đốc, nhân
danh Giám đốc khi giải quyết những công việc thuộc lĩnh vực phân công và
24
Gi¸m ®èc
Trëng phßng
Phã phßng 1 Phã phßng 2
L§
TL
T§QT-BVQSTC SC VT-LT