Mục lục
Lời mở đầu.................................................................................................4
Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài ...6
I. Một số vấn đề lý luận về xúc tiến hoạt động xuất khẩu 6
1. Khái niệm xúc tiến xuất khẩu
2. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu
II. Tầm quan trọng của đẩy mạnh xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên: .....8
1. Thúc đẩy nhịp độ tăng trởng kinh tế của tỉnh
2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
3. Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển
4. Nâng cao đời sống vật chất của nhân dân các dân tộc
5. Tăng cờng hợp tác với các nớc
Chơng II: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên giới tại tỉnh Điện Biên
12
I. Khái quát về sở thơng mại du lịch tỉnh Điện Biên . 12
1. Hình thành và phát triển .
12
2. Các lĩnh vực hoạt động......................................................................14
II.Tình hình xuất khẩu hàng hoá qua biên giới của tỉnh 2002-2004.......19
1. Kim ngạch xuất khẩu theo địa lý......................................................19
2. Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng................................................23
3. Kim ngạch xuất khẩu theo thị trờng..................................................25
3.1. Thị trờng Lào
3.2. Thị trờng Trung Quốc
3.3. Thị trờng Khác
4. Đặc điểm một số doanh nghiệp tham gia xuất nhập khẩu .27
1
III. Thực trạng các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu qua biên giới
2.2. Tổ chức hỗ trợ sản xuất
3.Giải pháp thị trờng: ....47
3.1. Thị trờng Trung quốc và Lào .47
3.2. Thị trờng EU ..48
3.3. Thị trờng Nhật Bản .51
3.4. Sử dụng mạng internet trong xúc tiến xuất khẩu ..53
4. Giải pháp cho doanh nghiệp: ..
54
4.1. Tổ chức lại sản xuất
4.2. Đầu t đổi mới công nghệ
4.3. Đào tạo cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu
Kết luận .
57
Danh mục tài liệu tham khảo ..
58
3
Lời mở đầu
Điện Biên vẫn là tỉnh nghèo kinh tế chậm phát triển, sản xuất hàng
hoá cha phát triển, sản xuất với quy mô nhỏ hàng hoá sức cạnh tranh thấp
trên thị trờng (hay nói cách khác cha có nguồn hàng xuất khẩu). Cha hình
thành quy hoạch đợc các vùng sản xuất tập trung để tạo ra sản phẩm công
nghiệp có quy mô khối lợng và quy mô lớn, cơ sở hạ tầng thấp kém lạc hậu
chậm phát triển. Sau khi thực hiện chủ trơng chia tách tỉnh chia tách tỉnh
tiềm năng các mặt hàng về khai thác khoáng sản quặng các loại nh đồng, chì,
đá đen ... tập trung chủ yếu ở tỉnh Lai Châu. Các cửa khẩu của tỉnh xa các thị
trờng và vùng sản xuất lớn ở trong nớc giao thông đi lại khó khăn, cửa khẩu
của tỉnh sức thu hút và cạnh tranh kém hơn so với các cửa khẩu khác trong
khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc mặt khác lại ra đời sau khi các cửa khẩu
của địa phơng từ đó tích luỹ kiến thức phục vụ cho công tác sau này, đồng
thời trong phạm vi hiểu biết của mình đa ra một số giải pháp với mục đích
đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá cũng nh sự phát triển kinh tế
xã hội của địa phơng. Đề tài của em đợc chia thành 3 chơng, chơng I: Cơ sở
lý luận của đề tài trình bày một số khái niệm và ý nghĩa của hoạt động xuất
nhập khẩu hàng hoá với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Điện Biên, ch-
ơng II: thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên giới tỉnh Điện Biên, chơng III:
một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Điện Biên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian và trình độ hiểu biết thực tiễn
còn hạn chế nên đề tài của em chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
5
khuyết, em mong nhận đợc sự chỉ bảo tận tình của cô giáo để đề tài của em
hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo
Thạc sĩ Dơng Thị Ngân đã giúp đỡ em thực hiện thành công đề tài này.
chơng I: cơ sở lý luận của đề tài
I. Một số vấn đề lý luận về xúc tiến hoạt động xuất khẩu:
1. Khái niệm xúc tiến:
Có nhiều định nghĩa khác nhau về xúc tiến, trong luật thơng mại hoạt
động xúc tiến đợc hiểu là hoạt động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội mua bán
hàng hoá và cung ứng dịch vụ thơng mại.
Từ định nghĩa trên đây có thể suy rộng ra xúc tiến xuất khẩu là hoạt động
nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nớc ngoài.
2. Các hoạt động xúc tiến xuất khẩu:
* Nhóm vi mô:
- Thu thập thông tin về thị trờng xuất khẩu hàng hoá, đây là hoạt động đầu
tiên rất quan trọng vì chỉ khi biết đợc nhu cầu thị trờng, giá cả hàng hoá ở thị
trờng, các thông tin về doanh nghiệp trên thị trờng xuất khẩu ta mới có thể đa
ra chiến lợc mặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trờng xuất khẩu. Có thể
thu thập thông tin theo 2 cách, thông qua nghiên cứu tài liệu sách báo,
khác hàng một cách nhanh nhất, song hoạt động này chỉ thích hợp với những
công ty có quy mô tơng đối lớn mới có điều kiện mở văn phòng đại diện ở n-
ớc ngoài.
- Thơng mại điện tử: Đây là công cụ xúc tiến đợc sử dụng nhiều nhất hiện
nay với chi phi rẻ và tầm ảnh hởng rộng khắp thế giới, tuy nhiên trong thời
đại tràn ngập thông tin hiện nay để các đối tác chú ý đến mình không phải là
dễ, th điện tử bị xóa do chủ quan hay khách quan trớc khi đợc đọc là chuyện
thờng ngày vẫn hay diễn ra.
* Nhóm vĩ mô:
7
- Chính sách xuất nhập khẩu, việc quy định các mặt hàng xuất nhập khẩu có
hoặc không có điều kiện ảnh hởng rất nhiều đến hoạt động xuất nhập khẩu
của mỗi nớc, khi hàng hóa nào đó đợc xếp vào danh mục xuất khẩu có điều
kiện ví dụ nh hạn ngạch, kiểm dịch, thì kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sẽ
bị hạn chế. Vì vậy chính sách xuất nhập khẩu có thể tạo ra rào cản và cũng
có thể tạo ra một công cụ kích thích rất có hiệu quả trong hoạt động xuất
nhập khẩu.
- Chính sách thuế - tài chính, nếu quy định mức thuế xuất nhập khẩu cao
hàng xuất nhập khẩu sẽ giảm, sử dụng công cụ này có thể điều chỉnh đợc
mức xuất nhập khẩu một cách nhanh chóng song để thay đổi một chính sách
thuế cần phải có thời gian xem xét một cách kỹ lỡng của các nhà quản lý cấp
cao. Chính sách hỗ trợ về tín dụng xuất khẩu cũng tạo ra một thuận lợi lớn
đơi với các doanh nghiệp xuất khẩu, khi đợc hỗ trợ vốn các công ty có thể tạo
nguồn hàng xuất khẩu ổn định hơn, đồng thời có vốn để tổ chức chế biến
hàng xuất khẩu góp phần nâng cao tỷ lệ hàng chế biến trong cơ cấu hàng
xuất khẩu từ đó đem lại nhiều ngoại tệ hơn.
- Chính sách hợp tác và đầu t, với chính sách khuyến khích sản xuất hàng
xuất khẩu, khuyến khích đầu t trong và ngoài nớc có thể thu hút đợc nguồn
vốn nhàn rỗi từ trong nớc cũng nh từ nớc ngoài thông qua các doanh nghiệp
tăng trởng kinh tế của tỉnh theo hớng ngày càng phát triển vững chắc.
2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Giao lu hàng hoá qua biên giới tác động đến nhiều mặt đời sống xã hội
của tỉnh Điện Biên, tạo điều kiện để tỉnh đạt đợc các mục tiêu kinh tế xã hội.
Cơ cấu kinh tế của tỉnh hiện nay nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, với sự
phát triển của hoạt đông xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới sẽ thúc đẩy
cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch theo hớng nâng cao tỷ trọng ngành dịch
vụ. Việc tăng cờng hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
việc tiêu thụ những hàng hoá mà tỉnh đang khó khăn trong việc tìm đầu ra
cho sản phẩm, bên cạnh đó cũng có thể nhập về những hàng hoá phục vụ cho
9
sản xuất và tiêu dùng mà bên Điện Biên khan hiếm ví dụ nh nguyên liệu cho
chế biến gỗ xuất khẩu ta có thể nhập từ các tỉnh bắc Lào. Cùng với sự phát
triển của xuất nhập khẩu hàng hoá qua biên giới hệ thống các chợ biên giới
dọc theo đờng biên sẽ thu hút nhiều lao động tham gia buôn bán từ đó nâng
cao tỷ trọng ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh.
3. Thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển:
3.1. Thúc đẩy sự phát triển của ngành sản xuất nông lâm nghiệp:
Điện Biên có đờng biên giới với Trung Quốc mà đây là một nớc lớn với
những thành tựu đáng nể trong lĩnh vực nông nghiệp nh việc tạo ra giống lúa
lai có năng xuất cao, có nhiều kinh nghiệm trong khôi phục rừng. Những
thành tựu đó của nền nông nghiệp Trung Quốc là một cơ hội tốt để Điện Biên
phát triển ngành nông nghiệp, hiện nay có nhiều giống nông nghiệp của họ
đã đợc áp dụng tại Điện Biên nh giống lúa lai, các loại giống rau, Nhiều
loại vật t phục vụ cho nông nghiệp nh máy bơm, thức ăn gia súc, gia cầm,
thuốc thú y và nhiều loại vật t khác. Vì vậy tỉnh cần phải có chiến lợc hợp tác
lâu dài với Trung Quốc trong lĩnh vực này.
3.2. Thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp và xây dựng:
Trung Quốc có thế mạnh về các loại máy móc vì thế đây là điều kiện
hình vơn tới những vùng biên tạo cho nhân dân đời sống tinh thần tốt hơn.
5. Tăng cờng hợp tác với các nớc:
Sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu thông qua các cửa khẩu biên
giới có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự giao lu kinh tế văn hoá giữa tỉnh
Điện Biên với các tỉnh bắc Lào và Trung Quốc. Các văn bản hợp tác và các
văn phòng đại diện của mỗi bên nằm ở nớc bạn cũng nh sự qua lại buôn bán
của nhân dân dọc theo vùng biên giới của mỗi nớc tạo ra sự giao lu học hỏi
kinh nghiệm lẫn nhau của các bên.
11
Chơng II: Thực trạng xúc tiến xuất khẩu qua biên
giới tỉnh Điện Biên
I. Khái quát về sở thơng mại - du lịch Điện Biên:
1. Quá trình hình thành và phát triển
Sở thơng mại- du lịch Điện Biên trớc đây là sở thơng mại- du lịch Lai
Châu đợc chính thức thành lập từ năm 1963 khi tỉnh Lai Châu đợc tách ra từ
khu tự trị Tây bắc và tái thành lập tỉnh Lai Châu. Trải qua 41 năm hình thành
và phát triển đến đầu năm 2004 do yêu cầu quản lý tỉnh Lai Châu đợc tách ra
thành hai tỉnh Lai Châu và Điện Biên, từ đây sở thơng mại và du lịch Điện
Biên cũng chính thức đợc thành lập với 66 cán bộ công chức viên chức, cơ
cấu bộ máy tổ chức của sở thơng mại - du lịch Điện Biên bao gồm một giám
đốc, một phó giám đốc, một chi cục, một trung tâm xúc tiến, 5 phòng chức
năng và các doanh nghiệp trực thuộc, cơ cấu bộ máy của sở đợc thể hiện rõ
hơn qua sơ đồ 1.
12
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của sở thơng mại- du lịch Điện Biên
13
Ban giám đốc Sở
Chi cục quản
Công ty
thơng
nghiệp
Tuần
Giáo
Công ty
thơng
nghiệp
Điện
Biên
Công ty
du lịch
tổng
hợp tỉnh
Công ty
thơng
nghiệp
tổng
hợp tỉnh
2. Các lĩnh vực hoạt động của sở thơng mại-du lịch Điện Biên:
- Sở thơng mại và du lịch Điện Biên có chức năng tham mu và giúp UBND
tỉnh Điện Biên quản lý nhà nớc về thơng mại và dịch vụ thơng mại trên địa
bàn tỉnh bao gồm các lĩnh vực lu thông hàng hóa trong nớc và xuất khẩu,
nhập khẩu; xúc tiến thơng mại; cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá
giá; bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng; quản lý thị trờng; hội nhập kinh tế - th-
ơng mại quốc tế; quản lý nhà nớc về các hoạt động thơng mại trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quy định của Tổng cục du lịch và các bộ, ngành có liên quan
về quản lý nhà nớc các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
thuộc mọi thành phần kinh tế mở rộng mạng lới kinh doanh, phát triển các
mối quan hệ kinh tế trong quá trình lu thông, giữa lu thông với sản xuất, hình
thành các kênh lu thông hàng hóa ổn định từ sản xuất đến tiêu dùng ở địa ph-
ơng.
+ Tổng hợp và xử lý các thông tin về thị trờng trên địa bàn tỉnh về tổng mức
lu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lu thông và biến động
giá cả của các mặt hàng thiết yếu, các mặt hàng chính sách đối với đồng bào
miền núi.
+ Tổ chức và quản lý việc cấp các loại giấy phép chứng nhận về hàng hóa lu
thông trong nớc, dịch vụ thơng mại và các hoạt động kinh doanh thơng mại
của các thơng nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
- Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu:
+ Hớng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các cơ chế, chính sách về xuất nhập
khẩu hàng hóa và buôn bán qua biên giới của thơng nhân trên địa bàn tỉnh.
+ Duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài trên địa bàn tỉnh theo sự ủy quyền của bộ thơng mại.
+ Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và kiến nghị sửa đổi cơ
chế chính sách xuất nhập khẩu cho phù hợp.
- Xúc tiến thơng mại:
15
+ Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch, chơng
trình, dự án, đề án, cơ chế chính sách về xúc tiến thơng mại, xây dựng và
phát triển thơng hiệu hàng Việt Nam trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo, hớng dẫn tổ
chức thực hiện khi đợc ban hành.
+ Xem xét, giải quyết việc thơng nhân tổ chức hoạt động khuyến mại dới
các hình thức theo quy định; thực hiện việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển
lãm thơng mại cho các thơng nhân sản xuất, kinh doanh trực tiếp tổ chức hội
chợ trên địa bàn tỉnh; duyệt kế hoạch tổ chức hội chợ, triển lãm trên địa bàn
tỉnh cho thơng nhân kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thơng mại.
doanh trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trờng thực hiện khi đợc
ban hành.
+ Thanh tra kiểm tra hoạt động của lực lợng quản lý thị trờng thuộc Sở; tiếp
nhận và giải quyết các đơn th khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động kiểm
tra, xử lý vi phạm của công chức quản lý thị trờng theo quy định của pháp
luật.
- Về hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế:
+ Trình UBND tỉnh các văn bản hớng dẫn thực hiện cơ chế chính sách về hội
nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
+ Căn cứ chơng trình, kế hoạch quốc gia và tình hình thực tế địa phơng xây
dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt chơng trình, kế hoạch của tỉnh về hội
nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
+ Phổ biến, tuyên truyền, hớng dẫn thực hiện chơng trình, kế hoạch và các
quy định về hội nhập kinh tế - thơng mại quốc tế.
- Hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực
quản lý của Sở; chịu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tổ chức thực
hiện.
17
- Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nớc đối với các doanh nghiệp, các tổ chức
kinh tế tập thể và t nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động
trong các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi
trờng; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lu trữ t liệu về
các lĩnh vực hoạt động của Sở theo quy định của pháp luật.
- Giúp UBND tỉnh chỉ đạo hớng dẫn UBND huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nớc về ngành thơng mại và du
lịch.
- Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo,
khẩu
19.270,558 100% 49.216,2 100% 787 100%
-Xuất khẩu do
địa phơng thực
hiện
2.041,389 10,59% 824 1,67% 423 53,75%
- Tỉnh khác
xuất khẩu
17.229,169 89,41% 48392.2 98,33% 364 46,25%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
Bảng 2.2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Điện Biên giai đoạn
2002 2004
Đơn vị: ngàn USD
Chỉ tiêu Năm
2002 Tỷ
trọng
2003 Tỷ
trọng
2004 Tỷ
trọng
Kim ngạch xuất khẩu 2.041,389 100% 824 100% 423 100%
- Doanh nghiệp nhà
nớc xuất khẩu
376,232 18,43% 135 16,38% 221,2 52,3%
- Các thành phần
kinh tế khác
1.665,157 81,57% 689 83,62% 201,8 47,7%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
- Năm 2002 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bàn tỉnh đạt
19.270,5858 ngàn USD trong đó xuất khẩu của địa phơng đạt 2.041,389 ngàn
tỉnh thành khác trong nớc đợc công ty nhập về rồi đem xuất khẩu sang nớc
bạn. Các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chủ yếu xuất các mặt hàng
tiêu dùng nh: thuốc lá, bánh kẹo, thuốc lá,
20
Bảng 2.3: Thực hiện xuất khẩu năm 2002 của công ty xuất nhập khẩu
tổng hợp tỉnh Điện Biên
Mặt hàng xuất khẩu đơn vị Kế hoạch Thực hiện So kế hoạch
Song mây 1000Đ 6000 2000 33,3%
Sản phẩm gỗ m
3
300 91,8 30,6%
Sa nhân Tấn 40 26 65%
Quặng Tấn 200 14,2 7,1%
Hàng bách hoá 1000USD 100 130,14 130,1%
Nguồn: Sở Thơng mại Du lịch Điện Biên
Tuy nhiên hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh trong năm 202 đã đạt kết
quả khá cao so với những năm trớc đây do có sự tác động tích cực của quyết
định 17/2001/QĐ-TTG tháng 12/2001 của thủ tớng chính phủ cho phép Lai
Châu áp dụng chính sách khu kinh tế cửa khẩu đối với hai cửa khẩu Tây
Trang và Ma Lù Thàng. Tạo điều kiện cho hai cửa khẩu của tỉnh phát triển
hoạt động xuất nhập khẩu một cách sôi động. Mặt khác do sự thay đổi của
chính sách xuất nhập khẩu Trung Quốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp của Việt Nam xuất khẩu hàng hoá . Năm 2002 hàng hoá xuất
khẩu qua 2 cửa khẩu Tây Trang và Ma Lù Thàng tăng 300% so với thực hiện
năm 2001.
- Năm 2003 tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 49.261,2 ngàn
USD so với năm 2002 tăng 2,55 lần. Trong đó xuất khẩu của địa phơng đạt
824 ngàn USD đạt 2,96% so với kế hoạch tỉnh giao ( 2.500 ngàn USD) và chỉ
chiếm 1,67% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh so với thực hiện
tổng thể phát triển khu kinh tế cửa khẩu, các chính sách về u đãi đầu t, chính
sách khuyến khích đầu t sản xuất, xuất nhập khẩu hàng hoá, chính sách th-
ởng môi giới đầu t cha đợc xây dựng và ban hành ảnh hởng không nhỏ đến
hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu của tỉnh cha tạo đợc hành lang thông
thoáng để khuyến khích các doanh nghiệp và thơng nhân tham gia xuất khẩu.
- Năm 2004 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá trên địa bản tỉnh Điện Biên
đạt 787 ngàn USD so với năm 2003 bằng 1,6%. Trong đó xuất khẩu của địa
phơng đạt 423 ngàn USD bằng 53,75% tổng kim ngạch xuất khẩu trên địa
22
bàn tỉnh và bằng 51,33% so với thực hiện năm 2003. Xuất khẩu của doanh
nghiệp nhà nớc đạt 221,2 ngàn USD chiếm 52,3% tổng kim ngạch xuất khẩu
của địa phơng và bằng 163,85% so với thực hiện năm 2003. Xuất khẩu của
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đạt 201,8 ngàn USD chiếm 47,7% kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh so với thực hiện năm 2003 bằng 29,29%.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá qua địa bàn tỉnh, kim ngạch xuất khẩu
của tỉnh so với thực hiện năm 2003 đạt rất thấp do tỉnh Điện Biên mới đợc
tách ra từ tỉnh Lai Châu tiến hành hạch toán kinh tế riêng, cửa khẩu Ma Lù
Thàng nay thuộc về Lai Châu là cửa khẩu quốc gia với Trung Quốc hàng hoá
lu thông qua cửa khẩu này có khối lợng lớn hơn so với cửa khẩu Tây Trang
của Điện Biên. Mặt khác các mặt hàng chủ lực xuất khẩu của Điện Biên cha
đợc tổ chức sản xuất và xuất khẩu. Điện Biên vẫn là tỉnh nghèo điểm xuất
phát thấp kinh tế chậm phát triển, sản xuất hàng hoá cha phát triển, sản xuất
với quy mô nhỏ hàng hoá sức cạnh tranh thấp trên thị trờng hàng hoá xuất
nhập khẩu ngèo nàn, giá trị nhỏ, sức mua thị trờng các tỉnh Bắc Lào còn
nhiều hạn chế. Sau khi chia tách tỉnh tiềm năng về khai thác khoáng sản
quặng các loại nh đồng, chì, đá đen... các mặt hàng chủ lực trong chơng trình
XNK nh chè, thảo quả, tập trung chủ yếu ở tỉnh Lai Châu.
2. Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá theo mặt hàng:
Bảng 2.4: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của tỉnh Điện Biên giai đoạn
cũ nh 2002. Mặt hàng do khai thác từ trong nớc và nhập khẩu để xuất khẩu
đạt 67,705 ngần USD chiếm tỷ trọng 77,4% tổng giá trị hàng hoá xuất khẩu
của tỉnh cũng là những mặt hàng truyền thống nh trớc.
Năm 2004 các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh không có gì mới vẫn là những
mặt hàng truyền thống đợc khai thác từ các nguồn hàng nh những năm trớc.
Riêng các mặt hàng nh quặng, giềng khô, bông chít là những mặt hàng xuất
khẩu của tỉnh Lai Châu thực hiện với thị trờng Trung Quốc.
Qua bảng số liệu mặt hàng xuất khẩu thời kỳ 2002 2004 ta có thể thấy
những mặt hàng mà tỉnh xếp vào hàng chủ lực xuất khẩu mới chỉ có một số
song còn nhỏ bé về mặt lợng. Các mặt hàng mà tỉnh có thể phát huy thế
mạnh là nông sản, đá đen và đồ gỗ.
3. Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa theo thị trờng:
24
Bảng 2.5: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của tỉnh Điện Biên giai đoạn
2002 2004 theo thị tr ờng xuất khẩu
Đơn vị: ngàn USD
Thị trờng
Năm
2002 2003 2004
Kim
ngạch
Tỷ
trọng
(%)
Kim
ngạch
Tỷ
trọng
(%)