vốn lưu động và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng thăng long - Pdf 23

Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn
vị thực tập.
Sinh viên
Phạm Đức Giang
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
i
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
MỤC LỤC
MỤC LỤC II
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
ii
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Viết đầy đủ
1 VLĐ Vốn lưu động
2
DTT Doanh thu thuần
3
DTBH Doanh thu bán hàng
4 DTT BH và
CCDV
Doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ
5

2.7 Kết cấu vốn bằng tiền 42
2.8 Các hệ số thanh toán ngắn hạn 43
2.9 Kết cấu các khoản phải thu 45
2.10 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền
trung bình
47
2.11 Tình hình hàng tồn kho của công ty 49
2.12 Số vòng quay HTK và số ngày 1 vòng quay
HTK
50
2.13
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
51
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
iv
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ Tên sơ đồ Trang
2.1 Quy trình sản xuất của công ty 24
2.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 25
2.3
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
26
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
v
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp muốn thành lập và

và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức,
sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của vốn lưu động, sau một thời
gian thực tập tại công ty cổ phần Xây dựng Thăng Long, được sự giúp đỡ của
các anh chị trong phòng tài chính- kế toán và sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Đăng Nam, em đã quyết định chọn đề tài ‘Vốn lưu động và các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động”
• Kết cấu của luận văn:
Luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động.
Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
công ty cổ phần xây dựng Thăng Long.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và
sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xây dựng Thăng Long.
Do thời gian thực tập có hạn và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong luận văn không tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy em mong nhận được sự quan tâm góp ý phê bình của
các thày cô và của các anh chị trong phòng tài chính- kế toán của công ty của
công ty cổ phần xây dựng Thăng Long để luận văn của em được hoàn chỉnh
hơn.
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
2
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động

- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện.Cụ thể:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, VLĐ vận động và chuyển hóa qua 3
giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: giai đoạn dự trữ vật tư. Vốn bằng tiền được chuyển thành vốn
vật tư dự trữ.
+ Giai đoạn 2: giai đoạn sản xuất. VLĐ được chuyển từ vốn vật tư dự trữ
thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, và kết thúc quá trình sản xuất
chuyển thành thành phẩm.
+ Giai đoạn 3: giai đoạn lưu thông. VLĐ từ hình thái thành phẩm, hàng hóa
dự trữ được chuyển thành tiền.
Trong các doanh nghiệp thương mại, VLĐ được chuyển hóa qua 2 giai
đoạn:
+ Giai đoạn 1: giai đoạn mua hàng.VLĐ được chuyển từ hình thái vốn bằng
tiền thành hàng hóa dự trữ.
+ Giai đoạn 2: giai đoạn bán hàng. VLĐ được chuyển từ hàng hóa dự trữ
thành vốn bằng tiền.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại
toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
4
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
1.1.2. Phân loại vốn lưu động
1.1.2.1. Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn
Vốn lưu động được chia thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ

sản phẩm trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ
tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
+ Vốn sản phẩm dở dang: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (Giá
trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm).
+ Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phi thực tế đã phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản
phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí
nghiệm…
+ Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã sản xuất xong, đạt tiêu
chuẩn kỹ thuật và được nhập kho.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo được thuận lợi cho việc
xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát
huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo
hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
6
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
1.1.2.2 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh
doanh
Vốn lưu động được chia thành:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
+ Vốn nguyên, vật liệu chính.
+ Vốn vật liệu phụ.
+ Vốn nhiên liệu.
+ Vốn phụ tùng thay thế.

doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời,
bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn vốn này bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các
khoản nợ ngắn hạn khác.
Mỗi doanh nghiệp có cách thức phối hợp khác nhau giữa nguồn VLĐ
thường xuyên và nguồn VLĐ tạm thời trong việc đảm bảo nhu cầu chung về
VLĐ của doanh nghiệp. Theo cách phân loại này giúp nhà quản lý xem xét
huy động VLĐ một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả
tổ chức sử dụng VLĐ.
Thông qua việc phân loại nguồn hình thành VLĐ, giúp nhà quản lý
doanh nghiệp có cơ sở lập được các kế hoạch tài chính, hình thành nên những
dự định về tổ chức và sử dụng VLĐ trong tương lai đem lại hiệu quả cao nhất
cho doanh nghiệp.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
“Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu chất lượng phản ánh tổng
hợp những biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng
như quản lý toàn bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
8
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng và phát
triển.”
Trong nền kinh tế hiện nay, để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền
vững, cũng như phục vụ cho mục đích tối đa hóa lợi nhuận, đòi hỏi doanh
nghiệp phải chú trọng việc nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động của
doanh nghiệp. Nhất là việc quản lý hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
chung và vốn lưu động nói riêng.
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động biểu hiện trên hai góc độ:

- Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu
động hay số vòng quay của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ
nhất định (thường là một năm).
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động =
Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
(DTT bán hàng của DN trong kỳ)
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
- Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày bình quân cần thiết để
vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một
vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Kỳ luân chuyển vốn lưu động =
Số ngày trong kỳ
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trong đó: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một
quý là 90 ngày, một tháng là 30 ngày.
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
10
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
Kỳ luân chuyển VLĐ tỉ lệ nghịch với số lần luân chuyển của VLĐ.
Nghĩa là kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì tốc độ luân chuyển VLĐ càng
nhanh và ngược lại.
 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động có thể tiết kiệm được do tăng tốc
độ luân chuyển vốn lưu động ở kỳ so sánh (kỳ kế hoạch) so với kỳ gốc (kỳ
báo cáo).
Công thức tính như sau:
Trong đó:

−=
11
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
Hệ số này đánh giá chính xác hơn khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp, vì loại trừ hàng tồn kho trong tài sản lưu động vì
hàng tồn kho có tính thanh khoản thấp hơn.
- Hệ số thanh toán tức thời:
Ngoài hai hệ số trên, để đánh giá sát hơn khả năng thanh toán của doanh
nghiệp còn có thể sử dụng hệ số thanh toán hiện thời.
 Các chỉ tiêu hiệu suất hoạt động:
- Số vòng quay hàng tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất sử dụng của
doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau:
Số vòng quay HTK phản ánh số lần luân chuyển hàng tồn kho bình quân
trong kỳ. Số vòng quay HTK càng cao chứng tỏ việc tổ chức và quản lý dự
trữ của doanh nghiệp là tốt, rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được
lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho.
- Số ngày một vòng quay hàng tồn kho:
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán tức thời =
Tiền + các khoản tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Số vòng quay HTK =
Giá vốn hàng bán
Số HTK bình quân trong kỳ
Số ngày một vòng quay HTK =

DTBH bình quân một ngày trong kỳ
13
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
Hàm lượng vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức đảm nhiệm trên doanh thu. Để có được 1
đồng doanh thu cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ.
 Các chỉ tiêu về hệ số sinh lời:
- Tỉ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) trên VLĐ:
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế (sau thuế) VLĐ
=
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ
Chỉ số này phản ánh có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
được tạo ra từ một đồng VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ.
1.2.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn lưu
động trong doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh vấn để tổ chức quản lý và
sử dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng và phát
triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì
càng có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, tức là càng tổ chức tốt quá trình
mua sắm, sản xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân
chuyển để vốn đó chuyển biến nhanh từ hình thái này sang hình thái khác thì
tổng số vốn lưu động sử dụng tương đối ít hơn mà hiệu quả cao hơn.
Trong các doanh nghiệp, sự vận động của vốn lưu động phản ánh sự vận
động của các vật tư hàng hóa. Số vốn lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng
vật tư hàng hóa dự trữ ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển

theo thời vụ nhưng nhu cầu tiêu thụ lại quanh năm. Chính vì điều này khiến
trong các DN luôn cần có một lượng hàng hoá dự trữ cho sản xuất cũng như
tiêu thụ nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Nhưng việc dự
trữ hàng hoá sẽ khiến hàng hoá bị ứ đọng và tốc độ chu chuyển vốn bị chậm
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
15
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
lại. Ngoài ra sự phân bổ giữa nơi sản xuất và tiêu thụ cũng có ảnh hưởng đến
tốc độ chu chuyển của vốn. Nếu nơi sản xuất và nơi tiêu thụ thuận tiện thì sẽ
rất thuận lợi trong việc lưu thông, vì vậy mà đồng vốn cũng được quay vòng
nhanh hơn.
- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau có những đặc điểm về mặt kinh tế
và kỹ thuật khác nhau. Trước hết ảnh hưởng đến thành phần và cơ cấu VLĐ
trong tổng vốn kinh doanh, ảnh hưởng tới quy mô của VLĐ cũng như tỉ lệ
thích ứng để hình thành kết cấu VLĐ. Do đó có ảnh hưởng tới tốc độ luân
chuyển VLĐ. Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn thì nhu cầu VLĐ
giữa các kì trong năm thường có biến động không lớn, còn những doanh
nghiệp có chu kì sản xuất dài thì phải ứng ra một lượng VLĐ tương đối lớn,
nhu cầu VLĐ trong năm cũng có nhiều sự biến động.
- Nhu cầu tiêu dùng và giá cả hàng hoá
Nhu cầu tiêu dùng ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và sự cấu thành hàng
hoá của DN, khi nhu cầu tiêu dùng tăng có khả năng mở rộng quy mô làm cho
DN thu được nhiều lợi nhuận. Ngược lại khi nhu cầu giảm DN buộc phải thu
hẹp sản xuất hoặc chuyển sang kinh doanh mặt hàng khác…điều này khiến
cho DN gặp phải những khó khăn và ảnh hưởng đến nguồn vốn của DN. Đối
với giá cả cũng như vậy sự thay đổi của giá cả sẽ ảnh hưởng đến lượng hàng
hoá bán ra của DN, do đó sẽ ảnh hưởng đến doanh thu của DN  ảnh hưởng
đến nguồn vốn của doanh nghiệp.

cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời giá thành hạ thì
quá trình tiêu thụ của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng, làm tăng vòng quay
VLĐ.
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
17
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
- Trình độ tổ chức và trình độ sử dụng VLĐ
Đây là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
Nếu người quản lý vốn giỏi, sử dụng VLĐ hợp lý, đúng lúc và đúng mục đích
sẽ đảm bảo tiết kiệm được chi phí và chính là điều kiện để tăng hiệu quả sử
dụng VLĐ
- Cơ sở vật chất kỹ thuật
Là máy móc, thiết bị, nhà xưởng …có một cơ sở vật chất kỹ thuật hiện
đại thúc đẩy sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng lao động, sản phẩm.
Đây là yếu tố cơ bản không thể thiếu trong một DN với yêu cầu luôn được cải
tiến, hiện đại hoá nếu muốn kinh doanh tốt và đạt lợi nhuận cao.
1.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những nhiệm vụ
quan trọng hàng đầu và rất cần thiết cho DN. Sau đây là một số biện pháp cơ
bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
1.4.1. Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu
Nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra phải đủ để đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên tục. Đồng thời
phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
Nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu được xác định đúng đắn và hợp lý là
cơ sở để tổ chức tốt các nguồn tài trợ. Qua đó, đáp ứng kịp thời đầy đủ vốn
lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN được diễn ra bình
thường và liên tục. Nếu nhu cầu vốn lưu động xác định quá thấp sẽ gây nhiều
khó khăn cho công tác tổ chức đảm bảo vốn, gây căng thẳng giả tạo về vốn,

nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Tăng cường công tác
Sinh viên: Phạm Đức Giang Lớp: CQ47/11.16
19
Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp
Luâ
quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ,
hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tăng nhanh vòng quay vốn.
1.4.6. Tăng cường phát huy vai trò của phân tích tài chính
Phải thường xuyên tiến hành phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động
thông qua các chỉ tiêu tia chính như: vòng quay toàn bộ vốn lưu động, hiệu
suất sử dụng vốn lưu động, hệ số nợ,…Nhờ các chỉ tiêu này người quản lý tài
chính có thể điều chỉnh kịp thời các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn nhằm tăng mức doanh lợi.
1.4.7. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để rút ngắn
chu kỳ sản xuất kinh doanh, giảm giá thành sản xuất
Chu kỳ kinh doanh của DN phụ thuộc vào độ dài thời gian của các khâu:
dự trữ, sản xuất và lưu thông. Khi DN áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào
sản xuất sẽ đảm bảo sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao, năng suất
cao, giá thành hạ. Điều này đồng nghĩa với thời gian của khâu sản xuất sẽ trực
tiếp được rút ngắn. Mặt khác, với hiệu quả nâng cao trong sản xuất sẽ ảnh
hưởng sẽ ảnh hưởng tích cực đến khâu dự trữ và lưu thông: chất lượng sản
phẩm cao, giá thành hạ sẽ góp phần đảm bảo cho doanh nghiệp tiêu thụ được
hàng hóa nhanh hơn, giảm thời gian khâu lưu thông, từ đó doanh nghiệp sẽ
chủ động hơn trong dự trữ, tạo sự luân chuyển vốn lưu động nhanh hơn.
1.4.8. Nâng cao trình độ đội ngũ quản lý tài chính
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
nhân viên, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý tài chính nhằm hoàn thiện hơn công
tác kế toán – tài chính của doanh nghiệp.
Tóm lại: có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động, tuy nhiên phần lớn đều mang tính định hướng. Việc áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status