vốn cố định và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty cổ phần xây dựng số 1 – tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng việt nam - Pdf 23

Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể tiến hành đợc các hoạt động sản
xuất kinh doanh thì điều kiện đầu tiên đối với mỗi doanh nghiệp là phải có
một số vốn nhất định. Dựa trên số vốn đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nh sức lao động, đối tợng lao
động và t liệu lao động để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sao có
hiệu quả nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất. Nh vậy việc sử dụng vốn có ý nghĩa
hết sức quan trọng để doanh nghiệp có thể tìm ra đợc chỗ đứng vững chắc
trong nền kinh tế thị trờng và ngày càng phát triển. Do đó vấn đề sử dụng vốn
nói chung và vốn cố định nói riêng đang là một vấn đề bức xúc đối với mỗi
doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay.
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp nớc ta
thuộc nhiều thành phần kinh tế phát triển mạnh cả về số lợng và quy mô. Tuy
nhiên do vẫn chịu ảnh hởng của cơ chế bao cấp trớc đây, năng lực và trình độ
quản lý yếu kém, hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn lực của các doanh
nghiệp còn thấp, không đủ cạnh tranh dẫn đến nhiều doanh nghiệp thua lỗ phá
sản Trớc tình trạng đó, vấn đề hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp mà
đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn trong đó có hiệu quả sử dụng vốn cố định
đang là vấn đề đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm. Đặc biệt trong giai đoạn
hiện nay, Đảng và Nhà nớc ta đang rất quan tâm việc thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí và phát huy nội lực để tiến hành thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá nền kinh tế.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng số 1
VINACONEX 1 và đợc sự giúp đỡ của thầy giáo hớng dẫn và các cán bộ
trong xí nghiệp, tôi đã từng bớc làm quen với thực tế, vận dụng lý luận vào
thực tiễn của xí nghiệp, đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ những kiến thức đã
học. Qua nhận thức tầm quan trọng và tính bức xúc của đề tài, tôi đã đi sâu
nghiên cứu và hoàn thành luận văn thực tập với đề tài: "Vốn cố định và các
1
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ở công ty cổ phần xây
dựng số 1 Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lời.
Để có thể tiến hành đợc hoạt động sản xuất kinh doanh bất cứ doanh
nghiệp nào cũng có đầy đủ ba yếu tố về lao động là: T liệu lao động, đối tợng
lao động và sức lao động. Khác với các đối tợng lao động (nguyên vật liệu,
sản xuất dở dang, bán thành phẩm ) thì các t liệu lao động (nh máy móc,
thiết bị, nhà xởng, phơng tiện vận tải ) là những phơng tiện vật chất mà con
ngời sử dụng để tác động vào đối tợng lao động biến đổi nó theo mục đích của
mình. Bộ phận quan trọng nhất trong t liệu lao động sử dụng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là tài sản cố định. Đó là các t liệu
lao động chủ yếu đợc sử dụng trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh: máy móc thiết bị, phơng tiện vận tải, nhà xởng, các công trình
kiến trúc, các khoản đầu t mua sắm tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định
của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn có thời gian sử dụng lâu dài.
Thông thơng một t liệu lao động đợc coi là tài sản cố định phải đồng thời thoả
mãn hai tiêu chuẩn cơ bản:
- Một là, phải có thời gian sử dụng tối thiểu thờng từ 1 năm trở lên.
3
- Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức cố định, tiêu chuẩn này đợc
quy định riêng đối với từng nớc và có thẻ đợc điều chỉnh cho phù hợp với mức
giá cả của từng thời kỳ.
Những t liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên đợc coi là
những công cụ lao động nhỏ, đợc mua sắm bằng nguồn vốn lu động của
doanh nghiệp.
ở nớc ta theo chế độ tài chính quy định hiện hành (Quyết định số
206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003) quy định tại điều 3, mục II thì tiêu
chuẩn để nhận biết tài sản cố định đợc ghi nh sau:
+ Tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định hữu hình:
T liệu lao động là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ
thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện
một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào

b. Doanh nghiệp dự định hoàn thành tài sản vô hình để sử dụng hoặc để bán;
c. Doanh nghiệp có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó;
d. Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai;
đ. Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó;
e. Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn
triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó;
g. Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho
tài sản cố định vô hình.
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo
phát sinh trớc khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu,
chi phí chuyển dịch địa điểm, lợi thế thơng mại không phải là tài sản cố định
vô hình mà đợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong thời gian tối đa
không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.
Từ những nội dung trên có thể rút ra định nghĩa về tài sản cố định nh
sau:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu có
giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất còn giá trị của nó thì đợc
chuyển dịch dần từng phần vào giá trị của sản phẩm trong các chu kỳ sản
xuất.
5
Đặc điểm chung của tài sản cố định là khi sử dụng bị hao mòn dần và
giá trị hao mòn dần đợc chuyển dịch vào giá trị sản phẩm hàng hoá và đợc bù
đắp khi doanh nghiệp tiêu thụ đợc sản phẩm hàng hoá. Trong quá trình sử
dụng tài sản cố định không thay đổi về hình thái vật chất bên ngoài và đặc
tính sử dụng ban đầu của nó. Tài sản cố định biểu hình trình độ và năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện cơ sở vật chất kỹ thuật của
doanh nghiệp và có vai trò quyết định đến việc tăng năng suất lao động và hạ
giá thành sản phẩm. Thêm vào đó, thông qua việc trích khấu hao tài sản cố
định đã góp phần vào việc hình thành khả năng tự tài trợ vốn cho doanh

Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Vòng luân chuyển vốn cố định đợc hiểu là khoảng thời gian kể
từ khi vốn cố định bắt đầu tham gia vào quá trình sản xuất cho tới khi doanh
nghiệp thu lại toàn bộ vốn cố định đã bỏ ra này khi sản phẩm đợc tiêu thụ trên
thị trờng. Nh vậy đồng thời các chu kỳ sản xuất kinh doanh, vốn cố định của
doanh nghiệp cũng đợc tách thành hai bộ phận, một bộ phận tồn tại dới dạng
quỹ khấu hao (phần giá trị tài sản cố định đã hao mòn) ngày một tăng lên. Bộ
phận thứ hai chính là giá trị còn lại của tài sản cố định thì ngày một giảm đi.
Cho tới khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng cũng là lúc kết thúc một vòng
chu chuyển của vốn cố định. Lúc này toàn bộ giá trị của tài sản cố định đã đ-
ợc chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm.
1.1.3. Vai trò của vốn cố định đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, vốn cố định giữ vai trò
rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cụ thể:
- Để có thể thành lập một doanh nghiệp trớc hết chủ doanh nghiệp phải
ứng ra một lợng vốn rất lớn để tiến hành xây dựng cơ sở vật chất nh: Thuê đất
xây dựng nhà xởng, mua sắm máy móc, thiết bị Lợng vốn ứng ra này chính
là vốn cố định của doanh nghiệp. Do vậy, vốn cố định liên quan mật thiết tới
sự tồn tại của doanh nghiệp. Không đầu t cho vốn cố định doanh nghiệp
không có điều kiện tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
7
- Vốn cố định là số vốn đầu t ứng trớc mua sắm, xây dựng các tài sản
cố định nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định đến quy mô
của tài sản cố định ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ
năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện nền kinh tế
cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao chất lợng sản phẩm mở rộng thị trờng tiêu
thụ, tăng uy tín của doanh nghiệp là vấn đề hàng đầu của doanh nghiệp. Để
đạt đợc điều này, một trong những biện pháp quan trọng mà các doanh nghiệp

Nh vậy, vai trò của vốn cố định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
là hết sức quan trọng. Do đó, doanh nghiệp phải luôn quan tâm và quản lý vốn
cố định chặt chẽ tránh tình trạng lãng phí hoặc thất thoát vốn. Song song với
quá trình sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp nên tìm tòi các cách quản lý
phù hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp là một trong những chỉ
tiêu quan trọng khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thông
qua đó có thể nhận biết đợc trình độ quản lý khai thác và sử dụng vốn cố định
của doanh nghiệp có tốt hay không và ngợc lại.
1.2. Sự cần thiết và yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
cố định trong các doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện
nay là rất cần thiết, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh
nghiệp. Điều này xuất phát từ các lý do chủ yếu sau đây:
- Thứ nhất, xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp đó là
lợi nhuận. Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh đều hớng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Nó là chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp nhất nói lên kết qủa nhiều mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và là nguồn tích luỹ cơ bản để doanh nghiệp tái sản xuất mở
rộng. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng thì các doanh nghiệp muốn tồn tại
và phát triển đợc thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải tạo ra đợc nhiều lợi
nhuận. Để đạt đợc điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả
công tác tổ chức và quản lý sản xuất, trong đó việc nâng cao hiệu quả quản lý
sử dụng vốn sản xuất nói chung, vốn cố định nói riêng phải đạt hiệu quả hơn.
9
- Thứ hai, là xuất phát từ vị trí, vai trò vốn cố định trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Vốn cố định là thành phần cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong
vốn sản xuất. Do đó việc nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn cố định sẽ làm cho
hiệu quả vốn sản xuất tăng lên. Đó cũng chính là mục tiêu và đạt tới của việc

nguồn tài nguyên thiên nhiên sẽ không bị khai thác quá tải nh hiện nay, môi
trờng không bị ô nhiễm, Lúc này hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp nhận đ-
ợc gắn liền với hiệu qủa về mặt xã hội. Cuộc sống ngày càng đợc nâng cao
đảm bảo cho nền kinh tế đạt đợc cả tăng trởng và phát triển. Trên thực tế, điều
này cha đợc các doanh nghiệp thực sự quanh tâm, do vậy nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh cũng nh vốn cố định trong doanh nghiệp luôn là một
vấn đề cấp bách và có ý nghĩa rất lớn.
Qua đó thấy đợc việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa
vô cùng to lớn đối với sự tồn tại, phát triển của nền sản xuất nói chung và mỗi
doanh nghiệp nói riêng trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh gay
gắt nh hiện nay. Nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc điều này còn xuất phát từ
các lý do sau đây:
Một thực trạng khá phổ biến trong thời gian qua ở các doanh nghiệp
Nhà nớc là việc quản lý và sử dụng vốn cố định (tài sản cố định) còn đạt hiệu
quả thấp, gây ảnh hởng không nhỏ đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
toàn doanh nghiệp. Điều đó một phần xuất phát từ việc ảnh hởng của cơ chế
cũ, vốn và tài sản trong các doanh nghiệp Nhà nớc phần lớn đợc hình thành từ
ngân sách Nhà nớc. Bởi vậy, việc quản lý và sử dụng vốn nói chung, vốn cố
định (tài sản cố định) nói riêng vẫn còn mang ít nhiều t tởng cũ nên hiệu quả
còn thấp.
Trong các doanh nghiệp Nhà nớc tình trạng cơ cấu tài sản cố định bất
hợp lý vẫn còn ở chỗ tỷ trọng giá trị máy móc thiết bị sản xuất trong tổng giá
trị tài sản cố định của doanh nghiệp thấp phần lớn máy móc thiết bị thuộc thế
hệ cũ, năng lực sản xuất thấp, mức huy động vào sản xuất không cao, nâng
suất lao động thấp, tiêu hao năng lực nhiều, Thêm vào đó trong các doanh
nghiệp cũng thực hiện cha tốt việc phân loại cũng nh phân cấp quản lý tài sản
cố định, chế độ bảo dỡng sửa chữa cha tốt, ý thức ngời lao động cha cao, chế
độ thởng phạt cha đợc phân minh và không đủ khuyến khích nâng cao trách
nhiệm bảo quản tài sản cố định, tinh thần tìm tòi sáng tạo áp dụng những sáng
11

12
luôn bào gồm hai mặt hiện vật và giá trị. Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là
tiền đề để bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị.
1.2.1. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định
Thức tế cho thấy việc sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp có hiệu
hay không phục thuộc vào rất nhiều nhân tố, ta có thể xem xét các nhân tố
chính ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định ở các doanh nghiệp nh sau:
- Chính sách kinh tế vĩ mô: Đây là nhân tố quan trọng cần đợc kể đầu
tiên. Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc thì nguồn vốn đầu t ngân sách Nhà n-
ớc đóng vai trò quan trọng nhất trong việc hình thành một doanh nghiệp hay
trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đó. Vì thế việc giao vốn của Nhà
nớc cho các doanh nghiệp có ảnh hởng tới quy mô của mỗi doanh nghiệp nói
chung và vốn cố định nói riêng.
Các quy định về thuế đối với mỗi loại hình sản xuất kinh doanh đợc
Nhà nớc khuyến khích hay hạn chế cũng đều ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả
sử dụng vốn cố định ở mỗi doanh nghiệp.
- Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(doanh thu, lợi nhuận) của các doanh nghiệp: Ta biết rằng để xác định hiệu
quả sử dụng hay hiệu suất sử dụng vốn cố định ở các doanh nghiệp phải căn
cứ vào doanh thu và lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt đợc trong sản xuất kinh
doanh so sánh với số vốn cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra đầu t. Bởi vậy các
nhân tố ảnh hởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ ảnh hởng
đến hiệu quả vốn cố định. Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu của doanh
nghiệp là: số lợng sản phẩm, giá bán sản phẩm doanh nghiệp tiêu thụ đợc. Bởi
vậy muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định không chỉ quan tâm đến
các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu mà còn cả các nhân tố ảnh hởng đến chi
phí.
- Các nhân tố ảnh hởng đến bảo toàn và nâng cao hiệu quả vốn cố định.
+ Việc quản lý và sử dụng tài sản cố định về thời gian và công suất gây
ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất và hiệu quả sử dụng tài sản cố định. Nếu tài

2
- Hàm lợng vốn cố định:
14
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lợng vốn cố định =
Doanh thu (DT thuần) tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm (doanh
thu thuần tiêu thụ sản phẩm) tiêu thụ sản phẩm trong kỳ doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu đồng vốn cố định.
Nh vậy kết quả nhận đợc ở chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng
vốn cố định vàng cao.
- Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định:
Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế) thu nhập DN
Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế về tiêu thụ sản phẩm trong kỳ của
doanh nghiệp. Lu ý đây là chỉ tiêu để xem xét hiệu quả sử dụng vốn cố định,
do vậy ta chỉ lấy lợi nhuận từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu này càng vao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
càng tăng.
Trong ba chỉ tiêu tổng hợp trên đây thì chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố
định là chỉ tiêu cho phép ta đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử
dụng vốn cố định trong kỳ của doanh nghiệp. Bởi vì trong nền kinh tế thị tr-
ờng hiện nay, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp. Nếu đồng
vốn của doanh nghiệp bỏ ra mà không có khả năng sinh lời thì sẽ đe doạ đến
sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng.
* Các chỉ tiêu phân tích.
- Hệ số hao mòn tài sản cố định:

độ hợp lý trong cơ cấu tài sản cố định của mình tránh tình trạng đầu t dàn trải
gây lãng phí vốn.
Nh vậy, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định ta phải sử dụng kết
hợp cả chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích.
Thông qua hệ thống các chỉ tiêu đánh giá trên ta thấy nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn cố định chính là việc khai thác triệt để khả năng hiện có của
16
doanh nghiệp nh: phát huy hết công suất của máy móc thiết bị, tăng cờng
công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
1.3. Những biện pháp chủ yếu nhằm tổ chức quản lý và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh
nghiệp.
1.3.1. Làm tốt công tác đầu t xây dựng, mua sắm tài sản cố định,
xem xét kỹ hiệu qủa kinh tế của vốn đầu t xây dựng cơ bản:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định trớc hết phụ thuộc vào chất lợng của
công tác đầu t mua sắm tài sản cố định. Bởi vậy, trớc khi đầu t phải nghiên
cứu kỹ lỡng, kiểm tra về điều kiện khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp, điều kiện cung cấp vật t, khả năng tận dụng và công suất của tài sản
cố định. Cụ thể là phải xác định đợc khâu chủ yếu để đầu t, khâu nào đầu t tr-
ớc khâu nào đầu t sau Trong thực tế, nếu khả năng tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trờng là lớn thì phải chú ý u tiên hơn những tài sản cố
định có tính chất trực tiếp sản xuất hơn là những tài sản cố định có tính chất
phục vụ sản xuất thì quá trình đầu t của vốn cố định mới phát huy đợc tối đa
khả năng của nó. Khi đầu t phải tính toán chính xác khả năng hiệu quả kinh
tế mang lại và phải xác định cơ cấu đầu t đúng đắn. Chỉ tiến hành đầu t mua
sắm máy móc thiết bị khi thực sự cần thiết, giảm bớt dự trữ cần thiết để tránh
tính trạng ứ đọng vốn. Đồng thời phải lựa chọn những phơng án thích hợp
mang lại hiệu quả cao nhất. Tài sản cố định đợc đầu t mới phải phù hợp với
trinh độ phát triển của khoa học kỹ thuật theo hớng tiên tiến hiện đại, và phải

giúp cho doanh nghiệp thấy đợc số tiền vốn đầu t mua sắm tài sản cố định vào
thời điểm ban đầu là căn cứ để xác định số tiền khấu hao để tái sản xuất giản
đơn tài sản cố định.
- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị khôi phục (còn gọi là đánh gái
lại): Là giá trị để mau sắm tài sản cố định ở tại thời điểm đánh giá. Do ảnh h-
ởng của tiến bộ khoa hoạc kỹ thuật đánh giá lại thờng thấp hơn giá trị nguyên
thuỷ ban đầu. Do vậy, nó là một căn cứ để xem xét điều chỉnh mức khấu hao,
loại trừ ảnh hởng của hao mòn vô hình. Tuy nhiên việc đánh giá lại tài sản cố
định là một vấn đề phức tạp, vì thế thờng sau một số năm nhất định ngời ta
mới đánh giá lại một lần.
18
- Đánh giá tài sản cố định theo giá trị còn lại: Là phần giá trị còn lại
của tài sản cố định cha chuyển vào giá trị sản phẩm. Giá trị còn lại có thể tính
theo giá ban đầu (gọi là giá trị nguyên thuỷ còn lại) hoặc giá đánh giá lại (gọi
là giá trị khôi phục còn lại). Cách đánh giá giá trị còn lại tính theo nguyên giá
cho phép thay đợc mức độ thu hồi vốn đầu t đến thời điểm đánh giá. Từ đó
giúp cho việc lựa chọn chính sách khấu hao để thu hồi vốn đầu t còn lại để
bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiếp theo là phải tiến hành phân loại cũng nh phân cấp tài sản cố định.
Tiến hành phân giao tài sản cố định cho từng bộ phận, từng cá nhân một cách
rõ ràng nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm cho từng ngời lao động trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó cần thực hiện chế độ khuyến
khích vật chất và chế độ thởng phạt hợp lý nhằm không ngừng khuyến khích
ngời lao động trong việc nâng cao tinh thần trách nhiệm từ đó nâng cao cờng
độ sử dụng máy móc thiết bị, đa thời gian sử dụng máy móc thiết bị vào phục
vụ sản xuất một cách tối đa, có thể khai thác triệt để công suất tài sản cố định
nhằm từng bớc nâng cao công suất của tài sản cố định theo cả chiều rộng lẫn
chiều sâu, tiết kiệm tối đa và tăng nhanh vòng quay vốn cố định.
Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định theo chiều rộng có thể đợc
thực hiện bằng cách tăng thời gian làm việc của vốn cố định có ích nói chung

vốn tăng lên đang là vấn đề đợc tất cả các nhà tài chính quan tâm. Để có thể
giải quyết đợc vấn đề này chỉ có cách là phải đẩy mạnh mức hoạt động của
các tài sản cố định để có thể khấu hao đợc trớc thời hạn từ đó thu hồi vốn cố
định một cách nhanh chóng để tiến hành đầu t, đổi mới tài sản cố định.
Hiện nay hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng phơng pháp khấu hao
bình quân theo công thức sau:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao bình quân hàng năm =
Thời gian sử dụng TSCĐ
Do đó việc xác định thời gian sử dụng tài sản cố định hợp lý chính xác
là vấn đề vô cùng quan trọng đối với từng loại tài sản cố định. Điều đó sẽ đảm
bảo cho việc trích khấu hao hợp lý, giảm đợc hao mòn vô hình. Nắm bắt đợc
những khó khăn đó, Bộ tài chính đã ra một loạt văn bản nhằm giúp đỡ các
doanh nghiệp, theo Quyết định số 1062, Quyết định 166 rồi đến Quyết định
20
206 thì: Quỹ khấu hao lũy kế đã đợc để lại cho doanh nghiệp để tái đầu t tài
sản cố định và trong thời gian cha đầu t doanh nghiệp có thể linh hoạt sử dụng
trên nguyên tắc bảo toàn vốn. Thời gian khấu hao doanh nghiệp đợc lựa chọn
trong khung quy định, đối với một số loại tài sản cố định thì đợc phép tiến
hành khấu hao nhanh.
1.3.4. Tổ chức tốt hạch toán nội bộ trong doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định phải đợc tính toán từ khi lập kế hoạch sử
dụng vốn đến quá trình thực hiện. Trong quá trình sản xuất việc sử dụng vốn
cố định (tài sản cố định) luôn gắn với mục đích cụ thể do đó thực hiện hạch
toán kinh tế nội bộ là một biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
(tài sản cố định). Việc hạch toán nội bộ có thể đợc thực hiện từ phân xởng, tổ
đội sản xuất thông qua việc giao một số chỉ tiêu và quyền hạn nhất định trong
việc quản lý và sử dụng vốn cố định nhằm phát huy tính chủ động và sáng
tạo, tinh thần trách nhiệm cuả ngời lao động trong quản lý sản xuất sản
phẩm. Các chỉ tiêu giao cho phải xoay quanh chỉ tiêu chung của doanh

2.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty Vinaconex 1
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần xây dựng số 1 - VINACONEX 1 là doanh nghiệp nhà
nớc loại 1, thành viên của Tổng cộng ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam -
VINACONEX. Công ty có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán độc
lập và có tài sản riêng.
Tên giao dịch của công ty: Công ty cổ phần xây dựng số 1
Tên viết tắt : VINACONEX 1
Trụ sở chính: Nhà D9 - Đờng Khuất Duy Tiến - Phờng Thanh Xuân Bắc -
Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Vốn điều lệ: 11.000.000.000 đồng (sau khi cổ phần hoá)
Tiền thân của công ty là công ty xây dựng Mộc Châu, thuộc Bộ Xây
Dựng đợc thành lập theo quyết định số 169/BXD-TC ngày 16/1/1973 có
nhiệm vụ xây dựng toàn bộ khu công nghiệp Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
Từ năm 1977 đến 1981, công ty xây dựngMộc Châu đổi thành công ty xây
dựng số 11 trực thuộc Bộ xây dựng, trụ sở đóng tại Xuân Mai Hà Sơn Bình
(nay là Hà Tây) có nhiệm vụ xây dựng nhà máy bê tông Xuân Mai và tham
gia xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
23
Từ năm 1981 đến năm 1984, công ty đợc Bộ xây dựng chuyển về Hà Nội,
đợc nhà nớc và Bộ xây dựng giao nhiệm vụ xây dựng khu nhà lắp ghép tấm
lớn Thanh Xuân Hà Nội.
Năm 1984, chủ tịch hội đồng bộ trởng đã ký quyết định số 196/CT đổi tên
công ty xây dựng số 11 thành liên hợp xây dựng nhà ở tấm lớn số 1 trực thuộc
Bộ xây dựng với nhiệm vụ chính là xây dựng nhà ở cho thủ đô Hà Nội.
Đến năm 1991 công ty đổi tên thành liên hợp xây dựng số 11 trực thuộc
Bộ xây dựng.
Đến năm 1995, theo chủ trơng đổi mới doanh nghiệp nhà nớc ngày
15/04/1995, Bộ xây dựng quyết định sát nhập liên hợp xây dựng số 11 vào

tổ chức quá trình sản xuất thi công để tạo ra sản phẩm (công trình hay hạng
mục công trình):
+ San nền, giải quyết mặt bằng thi công, đào đất, làm móng
+ Tổ chức lao động, bố trí máy móc, thiết bị thi công, cung ứng vật t
+ Xây trát, trang trị hoàn thiện
- Công trình đợc hoàn thành dới sự giám sát của chủ đầu t công trình về
mặt kỹ thuật và tiến độ thi công.
- Bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng
với chủ đầu t.
Các công việc đợc khái quát bằng Biểu 01 sau:
Biểu 01: Sơ đồ quy trình công nghệ xây lắp
2.1.2.2. Lĩnh vực kinh doanh, nhiệm vụ kinh doanh và sản phẩm chủ yếu
của doanh nghiệp
Mua vật t, tổ
chức nhân công
Lập kế hoạch thi
công
Nhận thầu Tổ chức
thi công
Nghiệm thu
bàn giao
công trình
25

Trích đoạn Cần quan tâm tới hiệu quả sửa chữa tài sản cố định Quản lý tốt chi phí sửa chữa. Nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân: Các biện pháp tăng doanh thu của công ty Hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status