Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Lời nói Đầu
Để tiến hàng hoạt động sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều
phải có trong tay một lợng vốn nhất định. Việc tổ chức quản lý, sử dụng vốn
có hiệu quả hay không mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tơng lai.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia làm hai phần: Vốn lu động
và vốn cố định. Mỗi loại vốn có vai trò khác nhau, nếu nh vốn cố định đợc
xem nh cơ bắp của sản xuất thì vốn lu động đợc ví nh mạch máu giúp
cho quá trình sản xuất
ng, quản lý và sử dụng vốn lu động là một trong những nội dung quản lý rất
quan trọng đối với các doanh nghiệp. Mục đích của hoạt động sản xuất kinh
doanh là thu đợc lợi nhuận và lợi nhuận tối đa. Vấn đề đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra thuận lợi và có hiệu quả. Vì vậy, việc thất thoát nguồn vốn kinh doanh
nói chung và nguồn vốn lu động nói riêng trong hoạt động kinh doanh ở bất
kỳ thời điểm nào cũng làm cho doanh nghiệp bị kéo lùi sức bật. Khi tài chính
có vấn đề cả guồng máy của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hởng.
Song việc có đủ vốn lu động đã khó, việc bảo toàn, sử dụng và phát
triển nó nh thế nào cho hiệu quả còn khó hơn nhiều mà không phải doanh
nghiệp nào cũng làm đợc.
Nền kinh tế thị trờng đi kèm với cạnh tranh gay gắt, khốc liệt đòi hỏi
các doanh nghiệp phải liên tục phấn đấu ở mọi mặt của hoạt động sản xuất
kinh doanh, đặc biệt là sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, giảm thiểu chi phí,
hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu thực tế về hiệu
quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp, đồng thời qua thời gian thực tập
tai công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam em đã mạnh dạn đi
sâu tìm hiểu, nghiên cứu và chọn đề tài : Vốn lu đông và các giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty TNHH đầu t và phát triển
nền kinh tế thị trờng.
1.1.1. Vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.1.1. Vốn lu động nội dung vốn lu động của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, nếu nh coi mỗi nền kinh tế nh một cơ thể
sống thì doanh nghiệp đợc coi nh tế bàocủa cơ thể sống ấy. Chức năng chủ
yếu của mỗi doanh nghiệp là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh để
cung cấp cho xã hội các sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ nhằm mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận, nâng cao giá trị của doanh nghiệp trên thị trờng.
Để thực hiện chức năng này, doanh nghiệp cần phải có ba yếu tố, đó là:
T liệu lao động( TLLĐ); Đối tợng lao động(ĐTLĐ) và sức lao động( SLĐ).
Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu trên lại với
nhau một cách hài hoà để tạo ra sản phẩm. Trong đó, TLLĐ khi tham gia vào
quá trình sản xuất kinh doanh thì không thay đổi hình thái ban đầu. Giá trị của
nó đợc dịch chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm và thu hồi dần khi sản
phẩm đợc tiêu thụ. Còn ĐTLĐ khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu. Giá trị của nó chuyển dịch một lần
vào giá trị sản phẩm, đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm thực hiện và đợc gọi là
tài sản lu động (TSLĐ).
Trong các doanh nghiệp TSLĐ đợc chia thành TSLĐ sản xuất và TSLĐ
lu thông.( Đối với doanh nghiệp thơng mại, dịch vụ thuần tuý chỉ có TSLĐ lu
thông không có TSLĐ sản xuất).
Tài sản lu động sản xuất bao gồm các ĐTLĐ nh nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, sản phẩm dở dang đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế
biến
Tài sản lu động lu thông bao gồm: thành phẩm, hàng hoá cha tiêu thụ,
vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản tạm ứng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục và thuận lợi.
Trong nền kinh tế thị trờng, để có đợc TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu
+ Dựa vào vai trò từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ đ-
ợc chia thành ba loại :
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất : bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
- VLĐ trong khâu sản xuất : Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- VLĐ trong khâu lu thông : Bao gồm các giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, kí cựơc, kí quĩ ngắn
hạn
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng
khâu của sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp
lí sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
+ Dựa vào hình thái biểu hiện, VLĐ đợc chia thành hai loại :
Trần văn Tình
4
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
- Vốn vật t, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm,
thành phẩm
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn tại quĩ,
tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng
khoán ngắn hạn
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ, đồng thời cũng là cơ sở để doanh nghiệp đánh giá khả năng thanh
toán của mình.
1.1.1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh
nghiệp.
* Kết cấu vốn lu động:
Kết cấu VLĐ phản ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các
cách giữa doanh nghiệp và đơn vị mua hàng. Khoảng cách này càng xa thì
việc dự trữ vật t, thành phẩm càng lớn.
- Điều kiện và phơng tiện giao thông vận tải cũng có ảnh hởng đến vật
t, thành phẩm dự trữ. Nừu nh thuận lợi thì dự trữ ít và ngợc lại.
- Khả năng cung cấp thị trờng: Nếu là loại vật t khan hiếm thì cần phải
dự trữ nhiều và ngợc lại.
- Hợp đồng cung cấp hoặc hợp đồng về tiêu thụ sản phẩm: Tuỳ thuộc
vao thời hạn cung cấp và giao hàng, số lợng vật t nhập và xuất, nếu việc cung
cấp thờng xuyên thì dự trữ ít hơn.
+ Nhóm nhân tố về mặt thanh toán:
- Phơng thức thanh toán hợp lý, giải quyết nhanh kịp thời thì sẽ làm
giảm tỷ trọng vốn phải thu.
- Tình hình quả lý khoản phải thu của doanh nghiệp và việc chấp hành
kỷ luật thanh toán của khách hàng sẻ ảnh hởng đến vốn phải thu. Nếu vốn
phải thu lớn thì khả năng tái xuất của doanh nghiệp sẽ khó khăn dẫn đến khả
năng trả nợ của doanh nghiệp sẽ kém.
Ngoài các nhân tố kể trên, kết cấu VLĐ còn chịu ảnh hởng bởi tính chất
thời vụ của sản xuất trình độ tổ chức và quản lý
1.1.2. Nguồn VLĐ của doanh nghiệp.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bên cạnh VCĐ thì doanh
nghiệp cần phải có một lợng VLĐ thờng xuyên cần thiết. VLĐ đợc hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau, sau đay là một số nguồn chủ yếu:
1.1.2.1. Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn.
Theo cách này thì ngời ta chia VLĐ thành hai loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp, chủ
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt,
bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu t, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các
quỹ của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
- Nợ phải trả: Là vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể kinh tế khác,
doanh nghiệp có quyền sử dụng, chi phối trong một thời gian nhất định. Nợ
trợ cho nhu cầu VLĐ. Từ đó lựu chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối u nhằm giảm
thấp chi phí sử dụng vốn.
1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Các nguồn VLĐ doanh nghiệp đợc quyền sử dụng trong khoảng thời
gian có độ dài ngắn khác nhau và chúng ta có thể chia chúng thành nguồn
VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thờng xuyên: Là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm
hình nên TSCĐ thờng xuyên cần thiết. TSLĐ thờng xuyên cần thiết này bao
gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,thành phẩm.
Nguồn VLĐ thờng xuyên càng lớn doanh nghiệp càng chủ động trong tổ
chức, đảm bảo vốn cho doanh nghiệp. Nguồn VLĐ thờng xuyên tại một thời
điểm đợc xác định nh sau:
Nguồn VLĐ = Tổng nguồn vốn - Tổng giá trị
thờng xuyên thờng xuyên còn lại của TSCĐ
Trong đó:
Trần văn Tình
7
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Nguồn vồn thờng xuyên = Nguồn vốn + Nợ dài
của doanh nghiệp chủ sở hữu hạn
Và:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế.
Nguồn VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp là một nguồn vốn ổn đinh và
vững chắc. Nguồn vốn này cho phép doanh ngiệp luôn chủ động đợc VLĐ,
cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầu VLĐ thờng xuyên, cần thiết cho nhu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh ngiệp.
Trong mỗi doanh nghiệp, tơng ứng với qua mô sản xuất kinh doanh và
quy trình công nghệ thích hợp đòi hỏi phải có một lợng VLĐ thờng xuyên,
cần thiêt ở mức nhất định. Nh vậy, mỗi doanh ngiệp sau khi xác định nhu cầu
Trần văn Tình
8
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của
doanh ngiệp.
1.2.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chúc sử dụng VLĐ của doanh
ngiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những
biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nh quản lý toàn
bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trởng và phát triển.
Chất lợng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng
hợp lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu đợc càng
nhiều hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vôn ngày càng mở rộng hơn.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong tổng VKD. Vốn lu động
thờng chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận động hàng
ngày, hàng giờ trong sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá
trình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lợng
VLĐ mà doanh nghiệp bỏ ra. Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng
VLĐ có thể đợc hiểu theo hai khía cạnh sau:
Một là: Với số vốn hiện có, có thể sản xuất thêm một lợng sản phẩm có
chất lợng tôt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất để tăng doanh thu tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuân
phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong nhỡng vấn đề
quan trọng trong mỗi doanh nghiệp hiện nay. Doanh nghiệp phải luôn năng
động, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo đợc lợng VLĐ cần thiết
bán cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thị trờng, đẩy mạnh việc tiêu
thụ hàng hóa tăng lợi nhuận. Sử dụng VLĐ hiệu quả còn góp phần cho cả quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy.
- Rõ ràng, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là một khâu thiết yếu trong
công tác quản lý tài chính ở doanh nghiệp, là một nhiệm c\vụ quan trọng của
các nhà quản trị TCDN.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ và các nhân
tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hịêụ quả tổ chức sử dụng VLĐ của doanh
nghiệp.
Trong sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đợc hiểu nh là một
chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa hiệu quả thu đợc( lợi nhuận)
với chi phí bỏ ra. Một doanh nghiệp đợc coi là hoạt động có hiệu quả nếu
doanh nghiệp hoạt động lấy thu bù chi cố lãi và ngợc lại.
Do những đặc điểm vận đông của VLĐ nên hiệu quả sử dụng VLĐ chủ
yếu đợc phản ánh qua tốc độ luân chuyển VLĐ. Kết quả hoạt động chủ yếu
của doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp của việc tổ chức sử dụng VLĐ và do
chất lợng công tác quản lý sử dụng VLĐ chi phối. Mặc khác, việc sử dụng tiết
kiệm, có hiệu quả VLĐ góp phần làm giảm chi phí, hạ thấp giá vốn hàng bán
tạo lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm nhanh, tăng doanh
thu và lợi nhuận.
Trần văn Tình
10
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Sử dụng VLĐ có hiệu quả là cơ sở thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch
toán kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả, trên cơ sở đó tự chủ về kinh doanh,
về tài chính, rút ngắn thời gian chu chuyển VLĐ giúp doanh nghiệp giảm số
vốn tài trợ cho lu động, tăng tốc độ tái sản xuất. Vì vậy cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm.
VLĐ: Vốn lu độngbình quân trong năm
Vòng quay vốn cang nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng rút ngắn và
chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tông giá
trị vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp. Nó đợc
xác định bằng tổng doanh thu trừ đi các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp
phải nộp cho NSNN
Trần văn Tình
11
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số
VLĐ trong từng quý hoặc tháng.
Công thức tính nh sau:
VLĐ
=
Vq1 + Vq2 + Vq3+ Vq4
4
Hay:
VLĐ=
Vdq1
+Vcq1+Vcq2+Vcq3+
Vcq4
2 2
4
+ Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Đây là chỉ tiêu bổ sung cho việc đánh giá hiệu suất sử dụng VL. Nó
phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc do tănng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ
Vốn lu động bình quân
Tổng nợ ngắn hạn
Trần văn Tình
12
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
+ Tỷ suất lợi nhuận ( mức doanh lợi) VLĐ
Là chỉ tiêu quan trong phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ sử dụng trong kỳ sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lu
động
=
Lơi nhuân trớc (sau) thuế
Vốn lu động bình quân
+ Một số chỉ tiêu khác
Bên cạnh những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ nói chung, các nhà
quản trị tài chính còn sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích, đánh giá tình hình
tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán ngắn
hạn)
Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ
ngắn hạn, mức độ đảm bảo của tài sản lu động(TSLĐ) với nợ ngắn hạn.
Công thức tính nh sau:
Hệ số khả năng thanh toán
hiện thời
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho thấy khả năng chuyển đổi tài
Trần văn Tình
13
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Số ngày một vòng quay
hàng tồn kho
=
360
Số vòng quay hàng tồn kho
- Kỳ thu tiền trung bình:
Chỉ tiêu này đo lờng khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanh toán, phản
ánh số ngày cần thiết để thu đợc tiền bán hàng từ khi doanh nghiệp giao hàng
Kì thu tiền trung bình
=
360
Số d bình quân các khoản phải thu
1.2.2.2. Các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp.
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp
chịu rất nhiều tác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nh-
ng chung quy lại có hai nhân tố ảnh hởng là nhân tố chủ quan và nhân tố
khách quan.
+ Nhân tố khách quan:
- Nền kinh tế thiểu phát, sức mua kém. Sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ
chậm dẫn đến tình trạng ứ đọng VLĐ, chậm luân chuyển vốn, thậm chí dẫn
đến tình trạng mất vốn.
- Tác động của cuộc khoa học cách mạng khoa học kĩ thuật liên tục có
sự thay đồi về cả chất lọng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn. Tình trạng giảm giá vật
t hàng hoá gây nên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh
nghiệp phải liên tục có sự ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật mới nhất
cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Việc xác định đúng nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất
kinh doanh giúp doanh nghiệp đa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn nhằm hạn
chế tình trạng thiếu vốn gây gián đoạn hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc
phải đi vay ngoài kế hoạch với lãi suất cao, làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp , đồng thời cũng tránh đợc tình trạng ứ đống vốn không phát huy đợc
hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Thứ hai : Lựa chọn hình thức huy động VLĐ và đầu t đúng đắn.
Tích cực khai thác triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp nhằm đáp ứng
kịp thời cho nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp, đồng thời tính toán lựa chọn huy
động các nguồn vốn bên ngoài với mức đô hợp lý của từng nguồn nhằm giảm
mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn. Khi quyết định đầu t, doanh nghiệp cần
phải cân nhắc kĩ thị trờng tiêu thụ, tình hình cung ứng nguyên vật liệu, quy
trình công nghệ, áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp để rút ngắn chu kỳ sản
xuất.
Thứ ba : Tổ chức quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm.
Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất,
không nghừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành tiết kiệm đợc
nguyên vật liệu. Mở rộng thị trờng tiêu thụ, tăng cờng công tác tiếp thị,
marketing, thông tin quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tăng khối lợng sản phẩm
tiêu thụ, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho, tănh nhanh vòng quay của vốn
Thứ t : Quản lý chặt chẽ các khoản vốn.
Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ
hợp lý, dự đoán, quản lý các luồng nhập, xuất ngân quỹ.
Trần văn Tình
15
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
- Điều lệ tổ chức bộ máy quản lý và điều hành
- Con dấu, tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nớc
- Trụ sở chính: 2N2- Hoàng Cầu Quận Đống Đa TP Hà Nội
- Bảng cân đối tài sản, các quỹ tập trung theo quy định của chính phủ
và hớng dẫn của bộ tài chính
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trần văn Tình
16
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam là doanh nghiệp
mới đợc thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002. Trải qua bao thăng trầm,
công ty đã không ngừng phát triển cả về quy mô và chất lợng. Từ một công ty
nhỏ, ban đầu tổng diện tích chỉ vẻn vẹn 100m2 đến nay tổng diện tích tăng lên
800m2 với hệ thống kho tàng, bãi chứa nguyên vật liệu đợc xây dựng hoàn
thiện. Cùng với sự tăng lên của quy mô, thì doanh thu và lợi nhuận hàng năm
cũng tăng theo. Thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày càng đợc cải
thiện
2.1.2. Khái quát về tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty TNHH đầu t và
phát triển công nghệ Việt Nam
2.1.2.1. Chức năng nhiệm vụ của công ty
Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam là đơn vị hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xe máy với nhiệm vụ chính là lắp
giáp, sản xuất và kinh doanh xe máy mang nhãn hiệu Trung Quốc. Công ty
không ngừng liên doanh hợp tác với các đơn vị klhác để ngày càng hoàn thiện
sản phẩm của công ty, nâng cao chất lơng, phong ophú mẫu mã sản phẩm
nhàem đa sản phẩm vào lu thông, đáp ứng nhu cầu thị trờng và đóng góp cho
NSNN.
Công ty luôn xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh, kế hoạch tài chínhtheo chính sách chế độ của Nhà Nớc và các quy
Chủ tịch hội đồng
thành viên
Giám đốc
Phó giám đốc
kĩ thuật
Phó giám đốc
kinh doanh
Phân x
ởng 1
Phân x
ởng 2
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng
kĩ thuật
Phòng
TC-HC
18
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
trợ giúp giám đốc và đồng thời có vai trò trợ giúp giám đốc chỉ đảo hoạt động
sản xuất kinh doanh thông suốt.
Công ty có các phòng ban chính sau :
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ tính toán số lợng vật t cung cấp trong
kế hoạch, kiểm tra đôn đốc thực hiện việc nhập xuất vật t, tổ chức tiếp thị,
quảng cáo sản phẩm tham khảo thị trờng và thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm.
Ngoài ra phòng kinh doanh còn có nhiệm vụ lập phơng án trình lãnh đạo công
toán
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
gọn nhẹ.Đồng thời kế toán trởng có nhiệm vụ báo cáo tài chính va tham mu
cho giám đốc các vấn đề và tài chính.
- Kế toán vật t: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu mua vật t cũng nh
tình hình xuất vật t phục vụ cho sản xuất và phản ánh vào sổ sách có liên
quan.
- Kế toán tổng hợp và giá thành: Tiến hành tổng hợp chi phí,tính giá
thành theo từng hạng mục chi phí, xem xét tất cả các chỉ tiêu kế toán có cân
đối hay không và có trách nhiệm báo cáo lên kế toán trởng.
- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi, tiền mặt,
thanh toán công việc với ngân hang và ngân sách nhà nớc.
2.1.2.3. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
* Lĩnh vực sản xuấ kinh doanh chủ yếu của công ty.
Công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam hoạt động sản
xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu sau:
- Sản xuất giảm sóc xe máy.
- Sản xuất đồ nhựa và dây điện xe máy.
- Lắp ráp xe máy.
- Kinh doanh xe máy.
-Kinh doanh bất động sản và các loại hình dịch vụ dân sinh.
* Đặc điểm tổ chức sản xuất cho công ty :
- Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đựoc tổ chức theo dây
chuyền và đợc chuyên môn hoá theo từng phân xởng.Mỗi phân xởng thực
hiện một công đoạn sản xuất riêng và kết hợp với phân xởng khác để tạo nên
sản phẩm.
- Động cơ và các phụ tùng xe máy công ty chủ yếu đợc nhập từ thị tr-
ờng Trung Quốc, còn nguồn nguyên liệu để sản xuất giảm sóc, đồ nhựa và dây
điện xe máy nh : sắt, inốc, cao su công ty nhâph từ thị trờng trong nớc.
của các mặt hàng xe máy, xong nhờ sự cố gắng vơn lên, phát huy thế mạnh đạt
đợc, khắc phục những tồn tại, tập thể lãnh đạo và CBCNV toàn công ty đang
vững bớc tiến lên trong chặng đờng mới.
Hai năm gần đây công ty đã đạt đợc một số kết qủa sau :
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2003 Năm 2004
1.Tổng DT đồng 20.435.613.092 23.276.400.200
2.LN trớc thuế đồng 912.160.520 987.260.900
3.LN sau thuế đồng 656.755.574 710.827.848
4.Nộp NSNN đồng 255.404.916 276.433.052
5.Tổng số LĐ ngời 75 98
6.Thu nhập bq đồng 1.200.000 1.500.000
Qua số liệu ở bảng trên cho ta thấy : trong những năm gần đây công ty
đã sản xuất và kinh doanh có lãi và phát triển ổn định. Công ty đã không
ngừng phát triển và mở rộng thị trờng làm cho tổng doanh thu không ngừng
tăng lên, năm sau cao hơn năm trớc. Vốn kinh doanh liên tục đợc bảo toàn,
phát triển và nhờ đó hàng năm công ty đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà
nớc. Công ty còn luôn đảm bảo thu nhập cho CBCNV hàng năm tăng ít nhất
1,25 lần.
Trần văn Tình
21
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
2.1.4. Tình hình chung của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt
Nam năm 2004.
2.1.4.1. Những thuận lợi và khó khăn của công ty TNHH đầu t và phát triển
công nghệ Việt Nam năm 2004.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh không có một doanh nghiệp nào có
thể tồn tại độc lập, tất cả đều nằm trong một tổng thể, trong sự hài hoà của các
mối quan hệ xã hội. Đối với mỗi doanh nghiệp để đạt đợc thành công thì
doanh nghiệp phải luôn luôn tận dụng những yếu tố thuận lợi, cũng nh tìm
22
Luận văn tốt nghiệp học viện tài
chính
ợng lớn để tránh chi phí mua quá cao song lại gây nên tình trạng tồn kho,
giảm tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trờng.
Trên đây là những thuận lợi và những khó khăn chủ yếu trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Để có cái nhìn rõ nét hơn về hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng chúng ta cần xem
xét cụ thể tình hình tổ chức, quản lý và sử dụng VLĐ của công ty năm 2004.
2.1.4.2. Khái quát về vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty
TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt Nam.
Cơ cầu vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty đợc thể
hiện qua biểu số 2 (trang sau)
* Vốn kinh doanh :
Xem xét về tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh tại một thời điểm
cho phép ta đánh giá đợc quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó ta thấy
đợc thực trạng tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích biểu cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty cho thấy : xét đến
thời điểm 31/12/2004, tổng vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh của công ty là
18.625.123.000(đ). Trong đó :
-VLĐ là 14.200.012.000(đ) chiếm tỷ trọng 76,24% tổng tài sản của công
ty.
-VCĐ là 4.425.111.000(đ) chiếm tỷ trọng 23,76% tổng tài sản của công
ty.
Nh vậy, trong tổng VKD của công ty, VLĐ vẫn chiếm u thế. Điều này là
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty đó là lấy kinh doanh là
chủ yếu.
Trong năm 2004 vừa qua, quy mô kinh doanh của công ty đã đợc mở
rộng thêm do đó VLĐ của công ty cũng đợc đầu t thêm. So với năm 2003
VLĐ của công ty đã tăng lên 8,25%. Ngoài ra, do quá trình sản xuất và lắp ráp
1. Nợ ngắn
hạn
6.724.137.931 57,35 6.976.744.186 57,39 252.606.255 3,76
2. Nợ dài
hạn
4.785.714.286 40,82 5.024.238.156 41,33 238.523.870 4,98
3. Nợ khác 214.285.721 1,83 155.880.411 1,28 -58.405.310 -27,26
II.
NVCSH
5.514.390.382 31,99 6.468.260.247 34,73 953.869.865 17,30
* Nguồn vốn kinh doanh.
Vốn kinh doanh của công ty TNHH đầu t và phát triển công nghệ Việt
Nam tại thời điểm 31/12/2004 đợc tài trợ bởi 2 nguồn: Nợ phải trả và nguốn
vốn chủ sở hữu. Trong đó:
- Nợ phải trả là 12.156.862.753(đ) chiếm 65,27% tổng nguồn vốn.
- Vốn chủ sở hữu là 6.468.260.247(đ) chiếm 34,13% tổng nguồn vốn.
Trong kết cấu nguồn vốn của công ty thì vốn vay chiếm tỷ trọng khá
cao, trong khi đó chi phí cho vốn vay lại cao hơn nhiều so với chi phí sử dụng
vốn chủ sở hữu. Qua biểu 2 ta nhận thấy mặc dù về lợng vốn vay năm 2004
vẫn tăng lên 432.724.815(đ), tơng đơng với tỷ lệ 3,69% so với năm 2003 nhng
tỷ trọng vốn vay năm 2004 đã giảm 2,74% (= 65,27%-68,01%). Điều này cho
thấy công ty đã cố gắng hạn chế tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn kinh
doanh của mình.
Nh vậy, công ty cũng đang có nhiều cố gắng để phát huy tối đa tác dụng
của đòn bẩy tổng hợp trong việc sử dụng vốn để sản xuất kinh doanh.
2.2. Hiệu qủa tổ chức và sử dụng VLĐ của công ty TNHH đầu t và
phát triển công nghệ Việt Nam.
2.2.1. Tình hình phân bổ vốn lu động của công ty.
2.2.1.1. Nguồn vốn lu động của công ty.
Để đẳm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra một cách th-