Lời nói đầu
Với mục tiêu của các doanh nghiệp là thu đợc lợi nhuận tối đa và đạt hiệu
quả kinh tế xã hội cao nhất.Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung hầu hết các
doanh nghiệp quốc doanh đợc nhà nớc bao cấp về vốn dới hình thức ngân sách
nhà nớc cấp phát hoặc đợc ngân hàng cho vay với lãi suất u đãi.Với cơ chế nh
vậy đã gây nên sự ỷ lại của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp không quan tâm
đến hiệu quả sử dụng vốn không bảo toàn đợc vốn.Tình trạng lãi giả, lỗ thật ăn
mòn vào vốn xảy ra phổ biến ở các doanh nghiệp nhà nớc.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng với nhiều thành phần kinh tế cùng tồn
tại và cạnh tranh bình đẳng, doanh nghiệp nào trờng vốn trong kinh doanh sẽ là
cơ hội tốt để doanh nghiệp đó thắng thế trong cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp
thơng mại, thì nguồn vốn lu động là rất quan trọng vì nó phục vụ trực tiếp cho lu
chuyển hàng hoá. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp đứng vững trên thơng trờng.
Hiểu đợc tầm quan trọng của vốn lu động, kết hợp những kiến thức đã học
em đi sâu vào nghiên cứu đề tài Vốn lu động và một số biện pháp nhằm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Dợc liệu TWI .
Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận đợc chia làm ba
phần :
Phần I : Một số vấn đề chung v vốn lu động của doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trờng
Phần II :Tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lu động ở Công ty Dợc
liệu TW I
Phần III : Một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty Dợc liệu TW I
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những
sai sót, em rất mong nhận đợc những ý kiến đóng góp của thày cô và các bạn để
luận văn đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn của các cô
chú phòng kế toán tài vụ Công ty Dợc liệu TWI đã tạo điều kiện cho em hoàn
thành bản luận văn này.
hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
2. Đặc điểm của vốn lu động.
Vốn lu động của doanh nghiệp thờng xuyên vận động và chuyển hóa qua
nhiều hình thái khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất, vốn lu động từ hình
thái ban đầu là tiền đợc chuyển hóa sang hình thái vật t dự trữ, và tiếp tục chuyển
hóa lần lợt sang hình thái sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết
thúc quá trình tiêu thụ lại trở về hình thái ban đầu là tiền. Đối với doanh nghiệp
thơng mại thì sự vận động của vốn lu động nhanh hơn từ hình thái tiền chuyển
hóa sang hình thái hàng hóa và lại chuyển hóa về hình thái tiền. Sự vận động của
vốn lu động nh vậy đợc gọi là sự tuần hoàn về hình thái tiền. Quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng, vì thế sự tuần hoàn của
Khoa Tài chính Kế toán
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hằng 5A03
vốn lu động cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự
chu chuyển của vốn lu động.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn lu động chuyển
toàn bộ giá trị ngay trong một lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp
tiêu thụ sản phẩm, thu đợc tiền bán hàng. Nh vậy, vốn lu động hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau một kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác, vốn lu động chuyển
toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại sau
một chu kỳ kinh doanh.
Trong quá trình kinh doanh, tài sản lu động thay đổi hình thái không
ngừng, do đó tại một thời điểm nhất định vốn lu động cùng tồn tại dới các hình
thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
* Đặc điểm của vốn lu động trong doanh nghiệp thơng mại :
Trong doanh nghiệp thơng mại vốn lu động là khoản vốn chiếm tỷ trọng
lớn nhất và sự vận động của nó cũng nhanh hơn, đó là đặc điểm khác biệt của
doanh nghiệp thơng mại so với doanh nghiệp sản xuất. ở một thời điểm nhất
định, vốn lu động của doanh nghiệp thơng mại thờng thể hiện ở các hình thái
khác nhau nh : hàng hóa dự trữ, tiền gửi ngân hàng, tiền mặt tồn quỹ, các khoản
3. Phân loại vốn lu động
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn lu động có ảnh hởng tới hiệu quả
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải
luôn luôn coi trọng việc quản lý vốn lu động.
Để quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn lu động thì công việc trớc tiên mà
doanh nghiệp phải làm là phân loại vốn lu động. Căn cứ vào đặc điểm và vai trò
của vốn lu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh cũng nh sự luân chuyển
của vốn để phân chia vốn lu động thành các loại khác nhau.Mỗi cách phân loại
vốn lu động đều mang một ý nghĩa riêng, song mục đích chung của việc phân
loại vốn lu động là giúp doanh nghiệp quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả .
Dựa theo tiêu thức khác nhau, có thể chiâ vốn lu động thành các loại khác
nhau. Thông thờng có một số cách phân loại sau :
3.1 Phân loai theo vai trò của vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh:
- Vốn lu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: vốn nguyên
liệu vật liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn
công cụ dụng cụ.
- Vốn lu động trong khâu sản xuất, gồm các khoản : vốn sản phẩm dở
dang, vốn về chi phí trả trớc.
- Vốn lu động trong khâu lu thông, gồm các khoản : Vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn đầu tứ ngắn hạn về chứng khoán và các loại vốn khác, vốn trong
thanh toán : những khoản phải thu và tạm ứng.
Việc phân loại vốn lu động theo cách này giúp cho việc xem xét đánh giá
tình hình phân bổ vốn lu động trong các khâu của quá trình chu chuyển vốn lu
động, từ đó đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo ra một kết
cấu vốn lu động hợp lý và tăng đợc tốc độ chu chuyển của vốn lu động.
3.2 Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lu động
thành các loại :
- Vốn vật t hàng hóa : Trong các doanh nghiệp sản xuất, dự trữ vật t hàng
cả các doanh nghiệp nớc ngoài đóng góp để cùng thực hiện sản xuất kinh doanh.
+ Nguồn vốn chiếm dụng : là số vốn mà doanh nghiệp chiếm dụng hợp
pháp của các tổ chức, cá nhân trong quá trình sản xuất kinh doanh do quan hệ
thanh toán phát sinh ( các khoản phải trả, phải nộp cha đến hạn ).
+ Nguồn vốn tín dụng : là số vốn mà doanh nghiệp vay của các ngân hàng,
tổ chức tín dụng. Ngoài các nguồn vốn trên đây, doanh nghiệp còn có thể huy
động vốn thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu theo quy định của pháp luật.
Việc phân loại vốn lu động của doanh nghiệp nh trên nhằm giúp doanh
nghiệp xem xét và quyết định các phơng thức huy động vốn phù hợp, có lợi nhất,
đảm bảo cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, ổn định, không gây lãng phí và
cũng không để doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh.
3.4 Phân loại vốn lu động theo thời gian huy động :
- Nguồn vốn lu động thờng xuyên:
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh đợc liên tục thì tơng ứng với quy
mô kinh doanh nhất định, thờng xuyên phải có một lợng tài sản lu động nhất
định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ
về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng.
Những tài sản lu động này đơc gọi là tài sản lu động thờng xuyên. Nguồn vốn lu
đông thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài sản lu động.
Nguồn vốn lu động = Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn
thờng xuyên
Nguồn vốn lu động = Tổng nguồn vốn - Giá trị TSCĐ
Khoa Tài chính Kế toán
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hằng 5A03
thờng xuyên thờng xuyên ( đã trừ khấu hao)
Trong đó :
Tổng nguồn vốn = Nguồn vốn đầu t + Vốn chủ sở hữu
thờng xuyên trung và dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kế
nghiệp tới nơi cung cấp, khả năng cung cấp thị trờng, kỳ hạn giao hàng và khối l-
ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng, đặc điểm của chủng loại vật t cung
cấp.
Khoa Tài chính Kế toán
Tài sản lu động
Tài sản cố định
Nợ ngắn hạn
Nợ trung và dài hạn
Vốn chủ sở hữu
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hằng 5A03
+ Nhân tố về mặt sản xuất phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật, công nghệ
sản xuất của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất, trình độ tổ chức và quản lý.
+ Các nhân tố về mặt thanh toán nh : phơng thức thanh toán, thủ tục thanh
toán, việc chấp hành kỷ luật thanh toán.
II- Hiệu quả sử dụng vốn lu động và các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả, ý nghĩa và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động .
1.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay không còn sự bao cấp của nhà nớc mà
tự bản thân mỗi doanh nghiệp phải tự trang trải mọi chi phí, đảm bảo có lãi và
nộp thuế vào ngân sách nhà nớc. Nh vậy việc tổ chức, đảm bảo vốn lu động cho
hoạt động sản xuất kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh
nghiệp. Nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn lu động của daonh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa thu
đợc với một chi phí lu động rất nhỏ.
Đối với doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm nâng
uy tín, thế lực của doanh nghiệp trên thơng trờng, đồng thời tạo ra sản phẩm dịch
vụ với chất lợng cao, giá thành hạ, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, khả năng cạnh
Các nhân tố trên sẽ làm vốn lu động giảm sút dần, vì vậy nếu doanh
nghiệp sử dụng vốn lu động không tốt, không bảo toàn đợc vốn làm ảnh hởng tới
quá trình sản xuất kinh doanh, quy mô vốn bị thu hẹp, vốn chậm luân chuyển,
hiệu quả sử dụng vốn thấp và tất yếu doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả . Nếu
tình trạng này kéo dài sẽ làm giảm mất khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thơng trờng và nguy cơ của sự phá sản là không tránh khỏi.
Trong kinh doanh, ngoài vốn cố định thì vốn lu động là bộ phận không thể
thiếu. Chính vì vậy quản lý vốn lu động đợc quan tâm đặc biệt. Xuất phát từ
những đặc điểm về chuyển dịch giá trị của vốn lu động ( chuyển dịch toàn bộ,
một lần vào giá trị sản phẩm ) phơng thức vận động của vốn lu động ( có tính chu
kỳ ), trong quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lu động, cần chú ý một số nội dung
sau :
+ Cần xác định số vốn lu động cần thiết, tối thiểu trong kỳ kinh doanh.
+ Tổ chức khai thác tốt nguồn vốn trong và ngoài doanh nghiệp.
+ Có biện pháp bảo toàn đợc giá trị thực của vốn lu động, tức là đảm bảo
sức mua của đồng vốn không bị giảm sút so với sức mua ban đầu. Cuối cùng là
phải thờng xuyên tiến hành phân tích tình hình sủ dụng vốn lu động thông qua
các chỉ tiêu: vòng quay vốn lu động, hiệu suất sử dụng vốn lu động. Nhờ
những chỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể điều chỉnh kịp thời các biên pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nhằm tăng mức doanh lợi.
Từ những lý do trên cho thấy vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn là cần thiết khách quan, là vấn đề sống còn, có ý nghĩa quyết định tới
sự tăng trởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp.
Nội dung vốn l u động phải quản lý
2.1Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền bao gồm : tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi
thành loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết
định đến khả năng thanh toán của một doanh nghiệp. Tơng ứng với quy mô kinh
doanh nhất định đòi hỏi thờng xuyên phải có một lợng tiền tơng xứng mới đảm
động, phục vu cho sản xuất kinh doanh thì vật t, sản phẩm dở dang, hàng hóa tồn
kho là những bớc đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thờng của doanh
nghiệp.
2.5 Tài sản lu động khác.
Là những khoản tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết chuyển
3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động không ngừng và thờng
xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất - tiêu thụ ).
Do đó, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu
cầu vốn cho kinh doanh của doanh nghiệp, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm chi
phí kinh doanh, làm lợi nhuận tăng lên. Để xác định tốc độ chu chuyển vốn lu
động, ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu sau:
3.1 Tốc độ chu chuyển của vốn lu động
Tốc độ luân chuyển của vốn lu động có thể đợc thể hiện bằng hai chỉ tiêu
là luân chuyển vốn và số ngày của một vòng quay vốn.
a. Số vòng quay của vốn lu động
Khoa Tài chính Kế toán
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hằng 5A03
Vòng quay vòng quay vốn lu động phản ánh đồng vốn lu động quay đợc
bao nhiêu vòng trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trong một năm.
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lu động quay đợc bao nhiêu vòng trong kỳ
kinh doanh. Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng
cao và ngợc lại.
b. Kỳ luân chuyển vốn lu động
Là thời gian cần thiết để vốn lu động quay đợc một vòng
Thời gian của kỳ phân tích
vốn lu động. Hệ số này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
vốn đợc tiết kiệm càng nhiều.
3.2 Kỳ thu tiền trung bình
Số d bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền trung bình = x 360
Doanh thu thuần bình quân một ngày
Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian thu đợc các khoản tiền bán hàng
phải thu kể từ khi bán hàng cho đến khi thu đợc tiền. Kỳ thu tiền trung bình chủa
doanh nghiệp phụ thuộc vào danh sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh
nghiệp
3.3 Suất hao phí của vốn lu động
Vốn lu động bình quân
Suất hao phí của VLĐ =
Lợi nhuận thuần trớc thuế (hoặc sau thuế)
Qua chỉ tiêu này ta thấy, để có một đơn vị lợi nhuận trớc thuế hay lợi
nhuận thuần sau thuế doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu vốn lu động bình quân.
Chỉ tiêu suất hao phí vốn lu động càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng
thấp và ngợc lại.
3.4 Vòng quay hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho phản ánh sự luân chuyển của vốn vật t hàng hóa
của doanh nghiệp. Nếu vòng quay của hàng tồn kho cao thì số ngày để quay một
vòng hàng tồn kho sẽ ít và chứng tỏ việc quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt.
Doanh nghiệp có thể rút ngắn đợc chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ
vào hàng tồn kho. Nếu số vòng quay hàng hóa tồn kho thấp chứng tỏ doanh
nghiệp đã dự trữ vật t hàng hóa nhiều làm ứ đọng vốn và dẫn đến dòng tiền vào
doanh nghiệp giảm đi và tình hình tài chính sẽ khó khăn.
3.5 Vòng quay các khoản phải thu ( Số vòng thu hồi nợ )
Tổng số nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp .
Thông thờng hệ số này nếu lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán của doanh
nghiệp tơng đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng đợc yêu cầu thanh toán
nhanh. Ngợc lại hệ số này nhỏ hơn 0,5 thì tình hình thanh toán nhanh của doanh
nghiệp sẽ gặp khó khăn, doanh nghiệp có thể phải bán gấp sản phẩm, hàng hóa
để lấy tiền thanh toán các khoản nợ. Song, một giá trị qúa cao của hệ số này cha
hẳn đã tốt vì gây ra tình trạng vòng quay của tiền chậm hiệu quả sử dụng vốn
không cao.
3.7 Hệ số sinh lời của vốn lu động
Lợi nhuận thuần trớc thuế(sau thuế)
Hệ số sinh lời của VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VLĐ bình quân trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận trớc thuế, hệ số sinh lời của vốn lu động càng lớn càng chứng tỏ
doanh nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả và ngợc lại.
4.ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Khoa Tài chính Kế toán
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Hằng 5A03
Nh đã nói ở trên, để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào
điều kiện đầu tiên không thể thiếu vốn. Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu
hỏi nữa đặt ra là ta phải sử dụng vốn đó nh thế nào để có vốn đó sinh lời, vốn
phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp .
Lợi ích kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, sử dụng hợp lý, hiệu quả
đồng vốn, tiết kiệm vốn, tăng tích lũy để thực hiện tái sản xuất và mở rộng quy
mô sản xuất ngày một lớn hơn.
Việc sử dụng vốn lu động biểu hiện rõ nét nhất ở chỗ tăng tốc độ luân
chuyển vốn lu động.Tốc độ vốn lu động nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử
dụng vốn lu động cao hay thấp, điều này ảnh hởng tới kết qủa sản xuất kinh
09/02/1993 về điều lệ tổ chức và hoạt động tổ chức kinh doanh, Công ty Dợc liệu
TWI đợc lấy tên giao dịch đối ngoại là Cernta medican Company N 1 (Viết
tắt là MEDIPLANTEX) trực thuộc liên hiệp xí nghiệp dợc phẩm Việt Nam (tên
giao dịch VINAFA) Bộ y tế.
Cùng với sự biến đổi về cơ chế quản lý kinh tế, theo cơ chế thị trờng, Công
ty hoạt động với t cách là đơn vị kinh doanh có t cách pháp nhân, hạch toán kinh
tế độc lập và đặt dới sự quản lý của Liên hiệp các xí nghiệp dợc Việt Nam, Bộ y
tế chịu sự quản lý của nhà nớc của Bộ thơng mại về xuất nhập khẩu.
Những mặt hàng mà Công ty chịu trách nhiệm kinh doanh và sản xuất bao
gồm : thuốc nam, thuốc bắc, cao đơn hoàn tán, tinh dầu, các loại hoá chất, các
loại cây con làm giống và dợc liệu.
Là một doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Dợc Việt Nam, Công
ty dợc phải đảm bảo các yêu cầu :
- Là một đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập nhng hàng năm Công ty
phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh để báo lên Tổng công ty Dợc liệu
Việt Nam
- Công ty phải quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành, việc sử
dụng vốn phải đúng mục đích, tự mình trang trải về tài chính, đảm bảo kinh
doanh có lãi.
Khoa Tài chính Kế toán