Chuyên đề thực tập
Mục Lục
Mục Lục ................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 3
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ..................... 4
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC ......................... 4
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu
tư Petec. ................................................................................................................ 4
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ...... 4
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại
kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................................................. 6
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. .................................................................... 9
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec. .................................................................................................. 14
2.1.Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. ....................................... 14
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ..................................... 11
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ............................... 11
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................ 12
3.1.Đặc điểm sản phẩm. ................................................................................ 12
3.2.Đặc điểm thị trường. ............................................................................... 12
3.3.Đặc điểm lao động. ................................................................................. 13
3.4.Đặc điểm tài chính. ................................................................................. 13
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất. ......................................................................... 14
Chương II: ThỰc trẠng hiỆu quẢ sỬ dỤng vỐn tẠi ......................................... 15
Công ty Thương mẠi kỸ thuẬt và đẦu tư Petec. ................................................ 15
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. ........... 15
2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. .............................................. 19
2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. .................. 19
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty. ....................... 21
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. .................... 23
nói đến vị trí, vai trò chủ đạo của công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
Đây là một trong những công ty thành đạt trong cơ chế thị trường, tạo cho mình
một thế đứng vững trắc, một vị trí thích đáng và là một doanh nghiệp đầy tiềm
năng, một nhân tố đóng vai trò đầu đàn trong mọi hoạt động kinh tế của ngành
thương mại. Với những thành tích to lớn mà công ty Petec đạt được trong mười
năm đổi mới về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự am hiểu vượt trội mọi lĩnh
vực, Petec đã xứng đáng được chính phủ giao xứ mệnh phát triển thương mại
với thị trường Nga, Nhật, Trung Quốc…
Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở
Công ty em chọn đề tài “Vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một số kiến giải
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới.
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển Của công ty.
Chương II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
3
Chuyên đề thực tập
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty.
Với dung lượng và thời gian eo hẹp, vốn kiến thức có hạn, việc em phân
tích đánh giá tất yếu không tránh khỏi những sai xót, bất cập, song dưới sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp, giảng viên trường Đại học
Kinh tế quốc dân và sự giúp đỡ rất nhiệt tình, chân thành của các anh chị
chuyên viên phòng kinh doanh xăng dầu, phòng sản phẩm, phòng kế hoạch và
ban kinh doanh Nga – Đông Âu của công ty Petec và đặc biệt là chi nhánh Petec
tại Hà nội, có thể nói chuyên đề thực tập của em đã phần nào phản ánh những
điều tiếp thu thực tế về hiệu quả sử dụng vốn của một công ty có tầm vóc Quốc
gia này.
+ Ngoài ra Công ty còn mở thêm một số ngân hàng tại các tỉnh, huyện để
tiện thu mua, lưu chuyển tiền tệ được nhanh gọn.
- Tên gọi: Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư PETEC.
- Tên giao dịch quốc tế: PETEC Trading and Investment Corporation.
- Trụ sở chính: 194 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
- Các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc Công ty:
1. Chi nhánh Hà Nội tại 26 Tăng Bạt Hổ quận Hai Bà Trưng.
2. Chi nhánh Hải Phòng tại xã Đông Hải huyện An Hải Hải Phòng.
3. Chi nhánh Đà Nẵng tại 12 Lê Thánh Tông-TP Đà Nẵng.
4. Chi nhánh Di Linh-Lâm Đồng tại xã Đinh Lạc, huyện Duy Linh, tỉnh
Lâm Đồng
5. Chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ tại xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, tỉnh
Cần Thơ
6. Chi nhánh Long An
7. Chi nhánh Vũng Tàu
8. Chi nhánh Mát-xcơ-va (Công ty PETEC con).
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
5
Chuyên đề thực tập
9. Xí nghiệp xăng dầu Cát Lái (TP Hồ Chí Minh).
10.Xí nghiệp xăng dầu An Hải (Hải Phòng)
11.Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê Di Linh
12.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Phú Định
13.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Thốt Nốt-Cần THơ
14.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Long An
15.Kho xăng dầu Đà Nẵng tại phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiếu-TP Đà
Nẵng.
16.Kho nông sản Phạm Thế Hiển TP Hồ Chí Minh.
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại kỹ
thuật và đầu tư Petec.
của mình sang lĩnh vực xăng dầu, hiện là lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của
Công ty PETEC. Được Bộ thương mại cho phép, bắt đầu từ năm 1987, Công ty
PETECHIM có thêm chức năng nhập khẩu xăng dầu từ Liên Xô phục vụ cho
nhu cầu trong nước.
Vào những năm 1991-1992 khi Liên Xô tan rã, việc cung ứng toàn bộ
xăng dầu cho nền kinh tế quốc dân và tiêu dùng của nước ta gặp khó khăn lớn.
Trước tình hình đó,Công ty đã chủ động kiến nghị Nhà nước nhập xăng dầu từ
các nước khác và dần chuyển hoạt động nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu theo
cơ chế thị trường, ổn định giá cả và góp phần bảo đảm cung cấp xăng dầu cho
sản xuất và sinh hoạt của xã hội kể cả khi xảy ra chiến tranh vùng Vịnh. Được
Nhà nước chấp thuận phương án đó, tình hình cung ứng xăng dầu ở Việt Nam
dần dần trở lại bình thường. Đây quả là một đóng góp lớn của Công ty đối với
đất nước, đồng thời khẳng định sự năng động và hiệu quả của các cán bộ diều
hành Công ty, những con người luôn biết thích ứng và tìm ra giải pháp hữu hiệu
trong mọi tình huống.
Do tình hình thay đổi, đến tháng 9-1994, theo quyết định của Chính phủ,
Công ty PETECHIM đã bàn giao toàn bộ chức năng nhập khẩu uỷ thác thiết bị
dầu khí và xuất khẩu, uỷ thác dầu thô cùng với cả đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kỹ
sư làm công tác xuất nhập khẩu dầu khí và cả tên gọi của đơn vị cho Tổng công
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
7
Chuyên đề thực tập
ty dầu mỏ và khí đốt Việt Nam (PetroVietnam). Phần còn lại được đổi tên thành
Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư PETEC thuộc quyền quản lý của Bộ
Thương mại với chức năng và nhiệm vụ: nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, thiết
bị máy móc và nguyên vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua
và chế biến các nông sản như gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên
kết với các đơn vị trong và ngoài nước.
Do những thành tích đã đạt dược trong hoạt đông sản xuất kinh doanh,
Công ty đã được Cính Phủ và Bộ Thương mại tặng bằng nhiều khen, thư khen
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, bồi dưỡng đào tạo không ngừng nâng
cao trình độ nghiệp vụ các mặt cho cán bộ công nhân viên trong Công ty,
thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài sản, tài chính, lao động tiền
lương do Công ty quản lý .
- Làm tốt công tác bảo hộ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi
trường, bảo vệ tài sản XHCN, bảo vệ an ninh quốc phòng.
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
9
Chuyên đề thực tập
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC II
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Đầu
tư
Phòng
Thông
tin và
Pháp
Chế
Phỏng
Nhập
Phòng
Giao
GIÁM ĐỐC III
Chi
Nhánh
Hà
Nội
Chi
nhánh
Hải
phòng
XN
Xăng
Dầu
An
Hải
(HP)
PHÓ
GIÁM ĐỐC I
Ban
Nga
Đông
Âu.
Phòng
Sản
Phẩm
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng
tổ
Chức
Đà Nẵng
Sơ đồ 1 : Cơ cấu tổ chức của Công ty.
10
Chuyên đề thực tập
1.3.2. Bộ máy hoạt động của Công ty.
• Ban giám đốc Công ty:
Chức năng chính của ban giám đốc là quản lý bao gồm: hoạch định, tổ chức,
điều khiển và kiểm tra. Ban giám đốc có nhiệm vụ phát triển hoạt động kinh doanh
của Công ty theo đúng đường lối pháp luật của nhà nước, chăm lo mọi mặt đến đời
sống cán bộ công nhân viên trong Công ty.
• Giám đốc
Đứng đầu Công ty là giám đốc Công ty do Bộ Thương mại bổ nhiệm và miễn
nhiệm. Giám đốc Công ty tổ chức và điều hành Công ty theo chế độ thủ trưởng và
chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Thương mại về mọi hoạt động của công ty
phù hợp với quy chế phân cấp của Bộ Thương mại đồng thời quy định nhiệm vụ,
quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Công ty phù hợp với
quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Thương mại.
• Các phó giám đốc:
Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc do giám đốc chỉ định và Bộ
trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm. Mỗi phó giám đốc Công ty được phân công phụ
trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể như sau:
- Phó giám đốc I: trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của bộ phận kinh
doanh hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Liên Bang Nga, SNG và Đông
Âu gọi tắt là ban Nga-Đông Âu cụ thể như tổ chức, sắp xếp và phân công
phân việc cụ thể cho từng người trong Ban. Với nhiệm vụ được giao này,
phó giám đốc có trách nhiệm nắm bắt tiến độ hoạt động của ban để báo cáo
lên giám đốc những thông tin cập nhật nhất về khả năng xúc tiến thương
mại với thị trường Nga ( tiếp theo sẽ đến thị trường SNG và Đông Âu) đồng
thời đề xuất những phương án làm việc thích hợp trong từng thời điểm nhất
định.
phạm vi toàn Công ty.
∗ Phòng thông tin và pháp chế:
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
12
Chuyên đề thực tập
- Nghiên cứu thông tin về tình hình diễn biến các mặt hàng do Công ty về
kinh doanh và một số mặt hàng khác mà Công ty có thể sẽ tham gia kinh
doanh để phục vụ tham mưu cho giám đốc và các phó giám đốc phụ trách
chỉ đạo về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thông tin tư vấn pháp luật giúp Công ty quản lý các hoạt động kinh doanh
theo đúng pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
∗ Phòng kế toán:
Cung cấp các số liệu, phân tích tình hình, kết quả kinh doanh của Công ty, thực
hiện các công việc khác theo yêu cầu của giám đốc Công ty nhằm mở rộng kinh
doanh, phát triển doanh số , thu lợi nhuận.
* Phòng sản phẩm:
- Nhập khẩu xăng dầu theo sự điều tiết của Chính phủ, kinh doanh xăng dầu ở
thị trường trong nước, phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu.
- Nghiên cứu, lập kế hoạch, chiến lược cho việc phát triển thị trường xăng
dầu của Công ty.
- Phối hợp với các cơ quan có chức năng phát triển thị trường công nghiệp
Việt Nam .
∗ Phòng cà phê:
Chuyên doanh về cà phê bao gồm việc thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê,
đồng thời theo dõi, nghiên cứu thị trường cà phê thế giới nhằm phát triển tốt nhất
việc kinh doanh cà phê – một trong hai mặt hàng chủ lực hiện nay của PETEC.
∗ Phòng nhập:
Phụ trách toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy và thiết bị lẻ, phương
tiện vận tải, các loại vật tư, nguyên nhiên liệu kinh doanh phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
Bảng 1: Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. ( ĐVT: Triệu đồng)
Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
STT Chỉ tiêu 2004 2005 2006
1 Tổng Doanh thu 14.481.600 14.691.600 18.355.200
2 Các khoản giảm trừ Doanh thu 625.600 258.000 115.600
3 Doanh thu thuần ( =1 - 2 ) 13.856.000 14.433.600 18.239.600
4 Giá vốn hàng bán 12.700.000 13.744.680 18.118.800
5 Lãi gộp ( = 3 - 4 ) 1.156.000 688.920 120.800
6 Chi phí bán hàng 240.000 247.200 170.000
7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 140.000 88.400 89.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 696.000 353.320 -138.400
9 Doanh thu từ hoạt động tài chính, liên doanh 179.200 40.800 105.200
10 Chi phí từ hoạt động tài chính, liên doanh 134.000 135.600 2.000
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, liên doanh (=9-10) 45.200 25.200 71.200
12 Thu nhập bất thường 16.400 36.400 212.240
13 Chi phí bất thường 9.200 1.600 1.200
14 Lợi nhuận bất thường (=12-13) 7.200 34.800 211.040
15 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 748.400 413.320 143.840
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 252.400 186.400 -
17 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 496.000 226.920 143.840
10
Chuyên đề thực tập
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu/năm
2004
2005 2006
Số Lượng % Số Lượng %
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
11
Chuyên đề thực tập
chính sách cơ chế giá của nhà nước, Petec đã kinh doanh nhiều mặt hàng và được
nhà nước chú trọng bù lỗ kịp thời. Do vậy năm 2006 Petec vẫn nộp ngân sách
4.008.060.000.000đ đạt 18.355.200.000.000đ doanh thu không chỉ lo kinh doanh
làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, Petec còn tham gia tích cực hoạt động
xã hội từ thiện tạiI Thành phố HCM và một số thành phố khác. Xây trên 100 căn
nhà tình nghĩa, phụng dưỡng chăm sóc hơn 785 bà mẹ Việt Nam anh hùng.
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
3.1.Đặc điểm sản phẩm.
Petec là công ty nhập khẩu, cung ứng xăng dầu, thiết bị máy móc và nguyên
vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua và chế biến các nông sản như
gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài
nước.
Ngoài kinh doanh xăng dầu, Công ty còn xuất khẩu cà phê, tổ chức xí nghiệp
thu mua và chế biến gạo tại Thốt Nốt (Cần Thơ) và Long An, đầu tư vốn vào ngân
hàng, bảo hiểm, vận tải hành khách, liên kết kinh tế với ngành dâu tằm, đồng thời ứng
vốn nhập khẩu uỷ thác bông cho các nhà máy dệt, nhập, nhập khẩu một số máy móc,
thiết bị và các phụ tùng cho các ngành khác.
3.2.Đặc điểm thị trường.
Mặc dù có thay đổi trong khâu tổ chức kinh doanh và cán bộ do đổi mới chức
năng, nhiệm vụ, Công ty PETEC mới thành lập đã bằng mọi cách thích ứng với cơ
chế mới và tạo đà phát triển ở tầm cao hơn. Cho đến nay, Công ty đã hình thành được
một mạng lưới xăng dầu tại các tỉnh từ Nam ra Bắc, mở các chi nhánh tại Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Long An, Cần Thơ; thành lập Xí nghiệp
xăng dầu Cát Lái, xây dựng các hệ thống cảng và kho dầu tại TP Hồ Chí Minh, kho
dầu Đà Nẵng, kho cảng xăng dầu An Hải (Hải Phòng), duy trì việc tái xuất xăng dầu
sang Cam-pu-chia.
cấp vào khoảng 4
tr
USD, phần còn lại bổ sung từ lợi nhuận. Năm 2006 tổng nguồn
vốn của Công ty là 1.795.153.500.000 VNĐ. ( Nguồn Phòng tổng hợp Công ty).
Do hoạt động nhiều lĩnh vực với kim ngạch xuất nhập cao, khối lượng thanh
toán trong nước và ngoài nước lớn đã tạo nhiều uy tín với khách hàng nên được nhận
tín dụng với lãi suất ưu đãi.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
13
Chuyên đề thực tập
Nhờ uy tín của mình trong các năm qua, Petec đã vay hộ ngân hàng nhà nước,
kho bạc Nhà nước hơn 400 triệu USD, cũng như nhận tín dụng của các nhà cung cấp
thiết bị vật tư cho các công trình Nhà nước đầu tư xây dựng như sau: Thủy điện Vĩnh
Sơn, đường dây tải điện 500KW và các công trình dầu khí quan trọng khác.
Ngoài ra Petec còn dùng vốn riêng của mình để tài trợ với lãi suất thấp cho các
tỉnh Đồng Tháp, Long An trong chương trình khai hoang, phục hóa vùng Đồng Tháp
Mười. Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư liên doanh hơn 100 xe taxi với công ty dịch
vụ hàng không Việt Nam SASCO, tham gia công ty bảo hiểm Bảo Long với số vốn
lớn hơn 10%, cung cấp vốn cho công ty dâu tơ tằm Lâm Đồng với số vốn hàng chục
tỷ đồng hàng năm dưới hình thức liên doanh liên kết.
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất.
Công ty Petec đã gần như hội tụ đủ mọi yếu tố cần thiết để ra nhập vào đội ngũ
các công ty tiện nghi vật chất hiện đại, phù hợp với chiến lược phát triển nhanh, có
quy mô lâu dài của Công ty. Văn phòng chính tọa lạc tại khu nhà trung tâm thành phố
(và các chi nhánh đặt tại trung tâm các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Lâm Đồng….) được công ty trang bị mọi thiết bị để nhân viên công ty thu nhập thông
tin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác và cập nhật nhất. Những hệ thống
thông tin từ Reuters, Internet, hệ thống máy tính và hệ thống liên lạc bằng điện thoại,
Fax rất hiện đại và khoa học… Giúp cho việc truy cập thông tin giữa các phàng ban
tại văn phòng chính với các văn phòng chi nhánh ở mọi miền đất nước trở nên vô
Chương II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC.
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tài sản
bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn; tài sản cố định và đầu tư dài hạn. Để
hình thành hai loại tài sản này phải có các nguồn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn
vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu nhu cầu vốn lưu động là tương đối lớn vì vậy cần có chính sách
huy động các nguồn vốn vay trung và dài hạn một cách hợp lý vì nguồn vốn chủ
sở hữu không thể đảm bảo cho toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình chung nguồn vốn kinh doanh của công ty: Qua 2 bảng
3+4 phân tích tài sản và nguồn vốn của công ty qua 4 năm chúng ta nhận thấy:
Qua các năm vốn kinh doanh của Công ty liên tục tăng. Năm 2005/2004 tăng
7.475 triệu đồng tương ứng tăng 2,47 %. Năm 2006/2005 tăng 3.346 triệu đồng
tương ứng tăng 1,08 %. Năm 2007/2006 tăng 9.775 triệu đồng tương ứng tăng
3,12 %. Vì vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản do vậy khi vố có chiều hướng
tăng lên chứng tỏ quy mô và khả năng hoạt độnh kinh doanh của công ty tăng.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
15
Chuyên đề thực tập
Trong bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì tổng doanh thu các năm
tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn, điều này chúng tỏ việc
quản lý và sử dụng vốn của công ty chưa đạt được hiệu quả cao. Khả năng thanh
toán nhanh = (Tổng (Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn) – Hàng tồn kho)/ chia
cho Tổng nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán năm 2004 là 69,82%, 2005 là 60,53%
, 2006 là 56,38% và 2007 là 60,77%. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cả bốn năm
2004, 2005, 2006 và 2007 đều nhỏ hơn 1, đó là do Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng Vốn lưu động của công ty (đều trên 35%). Hệ số năm 2007
tăng lên so với năm 2006 là do Hàng tồn kho tăng 1,89% so với năm 2006, khả
năng trả nợ ngay năm 2007 cao hơn năm 2006 tuy nhiên nếu không sử dụng đến
2.Quỹ khen thưởng,
phúc lợi.
7.845 8.735 11,34 3.489 -60,05 6.784 94,43
4. Quỹ đầu tư phát triển. 91.652 92.494 0,92 91.334 -1,25 94.756 3,74
Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Petec.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
17
Chuyên đề thực tập
Bảng 4: Tổng kết tài sản các năm có làm tròn. (ĐVT : Triệu đồng).
Nguồn : Phòng tổng hợp Công ty Petec.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
Diễn Giải 2004
2005 2006 2007
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
I. Tài sản lưu động, cố định. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,59
1. Tài sản lưu động. 1.619.238 1.596.054 -1,43 1.631.854 2,24 1.681.698 3,05
Vốn bằng tiền. 394.044 380.177 -3,52 342.271 -9,97 368.487 7,66
Khoản phải thu. 227.219 237.954 4,72 247.968 4,2 243.219 -1,96
Hàng tồn kho. 724.995 759.983 4,82 802.334 5,58 817.153 1,85
Tài sản ngắn hạn khác . 271.980 217.938 -19,87 239.281 9,79 252.839 5,66
2. Tài sản cố định, đầu tư dài hạn. 148.271 147.542 -0,5 163.299 10,68 142.104 -12,98
Tài sản cố định. 134.269 104.357 -22,28 74.207 -28,89 118.833 60,14
Đầu tư dài hạn. 12.748 35.819 108,98 85.294 138,12 20.715 -75,71
Tài sản dài hạn khác. 1.253 7.366 487,87 3.798 -48,44 2.556 -32,70
II. Nguồn vốn. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,56
1. Nguồn vốn vay (Nợ phải trả). 1.391.331 1.388.719 -0,19 1.478.770 6,48 1.429.960 -3,30
Nợ ngắn hạn. 1.383.773 1.381.209 -0,18 1.471.349 6,52 1.422.635 -3,31
Phải trả khác. 7.558 7.510 -0,63 7.421 -1,18 7.325 -1,29
2. Nguồn vốn chủ sở hữu. 376.178 354.875 -5,66 316.383 -10,85 393.842 24,48
Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu. 302.067 309.542 2,47 312.888 1,08 322.663 3,12
- Sức sản xuất của vốn sản xuất (Sức sản xuất cuả tài sản bình quân) = Giá
trị sản lượng( hay doanh thu thuần) chia cho Vốn sản xuất bình quân .
- Sức sinh lợi của vốn sản xuất = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn sản xuất
bình quân.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
19