Vốn và các Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Cty TM kỹ thuật và đầu tư Petec - Pdf 12

Chuyên đề thực tập
Mục Lục
Mục Lục ................................................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 2
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ..................... 3
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC ......................... 3
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu
tư Petec. ................................................................................................................ 3
1.1.Giới thiệu chung về Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ...... 3
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại
kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................................................. 4
1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty. .................................................................... 7
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thương mại kỹ thuật
và đầu tư Petec. .................................................................................................. 11
2.1.Kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty. ....................................... 11
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ..................................... 11
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội. ............................... 11
3. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec. ................................................ 12
3.1.Đặc điểm sản phẩm. ................................................................................ 12
3.2.Đặc điểm thị trường. ............................................................................... 12
3.3.Đặc điểm lao động. ................................................................................. 12
3.4.Đặc điểm tài chính. ................................................................................. 13
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất. ......................................................................... 13
Chương II: ThỰc trẠng hiỆu quẢ sỬ dỤng vỐn tẠi ......................................... 14
Công ty Thương mẠi kỸ thuẬt và đẦu tư Petec. ................................................ 14
1. Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. ........... 14
2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty. .............................................. 18
2.1. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. .................. 18
2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty. ....................... 19
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty. .................... 22

năng, một nhân tố đóng vai trò đầu đàn trong mọi hoạt động kinh tế của ngành
thương mại. Với những thành tích to lớn mà công ty Petec đạt được trong mười
năm đổi mới về hoạt động sản xuất kinh doanh và sự am hiểu vượt trội mọi lĩnh
vực, Petec đã xứng đáng được chính phủ giao xứ mệnh phát triển thương mại
với thị trường Nga, Nhật, Trung Quốc…
Xuất phát từ nhận thức đó cùng với thực tiễn quản lí và sử dụng vốn ở
Công ty em chọn đề tài “Vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề tốt nghiệp của mình với mong muốn đóng góp một số kiến giải
nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới.
Kết cấu đề tài gồm ba chương:
Chương I : Quá trình hình thành và phát triển Của công ty.
Chương II : Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn ở Công ty.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở
Công ty.
Với dung lượng và thời gian eo hẹp, vốn kiến thức có hạn, việc em phân
tích đánh giá tất yếu không tránh khỏi những sai xót, bất cập, song dưới sự
hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Ngọc Điệp, giảng viên trường Đại học
Kinh tế quốc dân và sự giúp đỡ rất nhiệt tình, chân thành của các anh chị
chuyên viên phòng kinh doanh xăng dầu, phòng sản phẩm, phòng kế hoạch và
ban kinh doanh Nga – Đông Âu của công ty Petec và đặc biệt là chi nhánh Petec
tại Hà nội, có thể nói chuyên đề thực tập của em đã phần nào phản ánh những
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
2
Chuyên đề thực tập
điều tiếp thu thực tế về hiệu quả sử dụng vốn của một công ty có tầm vóc Quốc
gia này.
Chương I: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI KỸ THUẬT VÀ ĐẦU TƯ PETEC
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại kỹ thuật và

1. Chi nhánh Hà Nội tại 26 Tăng Bạt Hổ quận Hai Bà Trưng.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
3
Chuyên đề thực tập
2. Chi nhánh Hải Phòng tại xã Đông Hải huyện An Hải Hải Phòng.
3. Chi nhánh Đà Nẵng tại 12 Lê Thánh Tông-TP Đà Nẵng.
4. Chi nhánh Di Linh-Lâm Đồng tại xã Đinh Lạc, huyện Duy Linh, tỉnh
Lâm Đồng
5. Chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ tại xã Thới Thuận, huyện Thốt Nốt, tỉnh
Cần Thơ
6. Chi nhánh Long An
7. Chi nhánh Vũng Tàu
8. Chi nhánh Mát-xcơ-va (Công ty PETEC con).
9. Xí nghiệp xăng dầu Cát Lái (TP Hồ Chí Minh).
10.Xí nghiệp xăng dầu An Hải (Hải Phòng)
11.Xí nghiệp thu mua chế biến cà phê Di Linh
12.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Phú Định
13.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Thốt Nốt-Cần THơ
14.Xí nghiệp thu mua chế biến nông sản Long An
15.Kho xăng dầu Đà Nẵng tại phường Hoà Hiệp, quận Liên Chiếu-TP Đà
Nẵng.
16.Kho nông sản Phạm Thế Hiển TP Hồ Chí Minh.
1.2. Quá trình hình thành và chức năng nhiệm vụ của Công ty Thương mại kỹ
thuật và đầu tư Petec.
1.2.1. Quá trình hình thành.
Tháng 10-1994, cùng với chủ trương sắp xếp lại việc quản lý kinh doanh
dầu thô của Nhà nước, Công ty xuất nhập khẩu dầu khí PETECHIM trực thuộc
Bộ Thương mại đã được tách ra thành hai công ty riêng biệt. Bộ phận chuyên
doanh về lĩnh vực dầu khí được chuyển giao cho Tổng Công ty dầu mỏ và khí
đốt Việt Nam (Petro Viet nam) quản lý và công ty mới cấu thành từ bộ phận này

Trước tình hình đó,Công ty đã chủ động kiến nghị Nhà nước nhập xăng dầu từ
các nước khác và dần chuyển hoạt động nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu theo
cơ chế thị trường, ổn định giá cả và góp phần bảo đảm cung cấp xăng dầu cho
sản xuất và sinh hoạt của xã hội kể cả khi xảy ra chiến tranh vùng Vịnh. Được
Nhà nước chấp thuận phương án đó, tình hình cung ứng xăng dầu ở Việt Nam
dần dần trở lại bình thường. Đây quả là một đóng góp lớn của Công ty đối với
đất nước, đồng thời khẳng định sự năng động và hiệu quả của các cán bộ diều
hành Công ty, những con người luôn biết thích ứng và tìm ra giải pháp hữu hiệu
trong mọi tình huống.
Do tình hình thay đổi, đến tháng 9-1994, theo quyết định của Chính phủ,
Công ty PETECHIM đã bàn giao toàn bộ chức năng nhập khẩu uỷ thác thiết bị
dầu khí và xuất khẩu, uỷ thác dầu thô cùng với cả đội ngũ cán bộ nghiệp vụ kỹ
sư làm công tác xuất nhập khẩu dầu khí và cả tên gọi của đơn vị cho Tổng công
ty dầu mỏ và khí đốt Việt Nam (PetroVietnam). Phần còn lại được đổi tên thành
Công ty thương mại kỹ thuật và đầu tư PETEC thuộc quyền quản lý của Bộ
Thương mại với chức năng và nhiệm vụ: nhập khẩu và cung ứng xăng dầu, thiết
bị máy móc và nguyên vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua
và chế biến các nông sản như gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên
kết với các đơn vị trong và ngoài nước.
Do những thành tích đã đạt dược trong hoạt đông sản xuất kinh doanh,
Công ty đã được Cính Phủ và Bộ Thương mại tặng bằng nhiều khen, thư khen
có giá trị (cờ thưởng luân lưu dẫn đầu thi đua ngành thương mại, huân chương
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
5
Chuyên đề thực tập
lao động hạng hai và vinh dự luôn được Chính phủ trao tặng anh hùng trong
thời kỳ đổi mới năm 2002.
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ.
* Chức năng:
- Xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy và thiết bị lẻ, các loại vật tư, nguyên

1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty.
1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
7
Chuyên đề thực tập
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC II
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Đầu

Phòng
Thông
tin và
Pháp
Chế
Phỏng
Nhập
Phòng
Giao
Nhận
Vận
tải
Văn
phòng
XN

nhánh
Hải
phòng
XN
Xăng
Dầu
An
Hải
(HP)
PHÓ
GIÁM ĐỐC I
Ban
Nga
Đông
Âu.
Phòng
Sản
Phẩm
Phòng
Tổng
Hợp
Phòng
tổ
Chức
Phòng
Kế
Toán
Phòng
café
XN

Chức năng chính của ban giám đốc là quản lý bao gồm: hoạch định, tổ chức,
điều khiển và kiểm tra. Ban giám đốc có nhiệm vụ phát triển hoạt động kinh doanh
của Công ty theo đúng đường lối pháp luật của nhà nước, chăm lo mọi mặt đến đời
sống cán bộ công nhân viên trong Công ty.
• Giám đốc
Đứng đầu Công ty là giám đốc Công ty do Bộ Thương mại bổ nhiệm và miễn
nhiệm. Giám đốc Công ty tổ chức và điều hành Công ty theo chế độ thủ trưởng và
chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ Thương mại về mọi hoạt động của công ty
phù hợp với quy chế phân cấp của Bộ Thương mại đồng thời quy định nhiệm vụ,
quyền hạn và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Công ty phù hợp với
quy định hiện hành của Nhà nước và của Bộ Thương mại.
• Các phó giám đốc:
Các phó giám đốc là người giúp việc cho giám đốc do giám đốc chỉ định và Bộ
trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm. Mỗi phó giám đốc Công ty được phân công phụ
trách một hoặc một số lĩnh vực công tác cụ thể như sau:
- Phó giám đốc I: trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của bộ phận kinh
doanh hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Liên Bang Nga, SNG và Đông
Âu gọi tắt là ban Nga-Đông Âu cụ thể như tổ chức, sắp xếp và phân công
phân việc cụ thể cho từng người trong Ban. Với nhiệm vụ được giao này,
phó giám đốc có trách nhiệm nắm bắt tiến độ hoạt động của ban để báo cáo
lên giám đốc những thông tin cập nhật nhất về khả năng xúc tiến thương
mại với thị trường Nga ( tiếp theo sẽ đến thị trường SNG và Đông Âu) đồng
thời đề xuất những phương án làm việc thích hợp trong từng thời điểm nhất
định.
- Phó giám đốc II: Trực tiếp quản lý, điều hành công việc của một số phòng,
ban tại trụ sở chính bao gồm: phòng kế hoạch, phòng đầu tư, phòng thông
tin và pháp chế, phòng nhập, phòng giao nhận vận tải, văn phòng và các chi
nhánh, xí nghiệp ở các tỉnh, thành phố, là các đơn vị trực thuộc Công ty
như: chi nhánh Vũng Tàu, chi nhánh Thốt Nốt-Cần Thơ, chi nhánh Long An
và xí nghiệp xăng dầu Cát Lái.

- Thông tin tư vấn pháp luật giúp Công ty quản lý các hoạt động kinh doanh
theo đúng pháp luật của nhà nước CHXHCN Việt Nam.
∗ Phòng kế toán:
Cung cấp các số liệu, phân tích tình hình, kết quả kinh doanh của Công ty, thực
hiện các công việc khác theo yêu cầu của giám đốc Công ty nhằm mở rộng kinh
doanh, phát triển doanh số , thu lợi nhuận.
* Phòng sản phẩm:
- Nhập khẩu xăng dầu theo sự điều tiết của Chính phủ, kinh doanh xăng dầu ở
thị trường trong nước, phát triển mạng lưới bán lẻ xăng dầu.
- Nghiên cứu, lập kế hoạch, chiến lược cho việc phát triển thị trường xăng
dầu của Công ty.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
10
Chuyên đề thực tập
- Phối hợp với các cơ quan có chức năng phát triển thị trường công nghiệp
Việt Nam .
∗ Phòng cà phê:
Chuyên doanh về cà phê bao gồm việc thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê,
đồng thời theo dõi, nghiên cứu thị trường cà phê thế giới nhằm phát triển tốt nhất
việc kinh doanh cà phê – một trong hai mặt hàng chủ lực hiện nay của PETEC.
∗ Phòng nhập:
Phụ trách toàn bộ việc nhập khẩu thiết bị toàn bộ, máy và thiết bị lẻ, phương
tiện vận tải, các loại vật tư, nguyên nhiên liệu kinh doanh phục vụ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty.
∗ Phòng giao nhận vận tải:
Đảm nhận mọi hoạt động liên quan đến các kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương, là
một phần của công việc kinh doanh các mặt hàng xuất khẩu của Công ty.
* Ban Nga- Đông Âu:
Nghiên cứu thị trường Nga (sau đó đến thị trương Đông Âu), vạch ra chiến
lược thâm nhập thị trường này dưới các hoạt động xuất nhập khẩu phù hợp với

7 Chi phí quản lý Doanh nghiệp 140.000 88.400 89.200
8 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (=5-6-7) 696.000 353.320 -138.400
9 Doanh thu từ hoạt động tài chính, liên doanh 179.200 40.800 105.200
10 Chi phí từ hoạt động tài chính, liên doanh 134.000 135.600 2.000
11 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính, liên doanh (=9-10) 45.200 25.200 71.200
12 Thu nhập bất thường 16.400 36.400 212.240
13 Chi phí bất thường 9.200 1.600 1.200
14 Lợi nhuận bất thường (=12-13) 7.200 34.800 211.040
15 Tổng lợi nhuận trước thuế (=8+11+14) 748.400 413.320 143.840
16 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp 252.400 186.400 -
17 Tổng lợi nhuận sau thuế (=15-16) 496.000 226.920 143.840
10
Chuyên đề thực tập
2.2. Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.
Bảng 2: Các khoản nộp ngân sách và nghĩa vụ xã hội.
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu/năm
2004
2005 2006
Số Lượng % Số Lượng %
Thuế doanh thu 424.820 923.772 11,74 1.214.824 31,50
Thuế xuất nhập khẩu
3.301.65
6
2.884.248 -12,64 701.048 -75,69
Thuế trên vốn 22.108 21.196 -4,12 12.212 -42,38
Lệ phí giao thông
1.221.58
0
1.267.544 3,76 1.377.172 8,64

Công ty Thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec.
3.1.Đặc điểm sản phẩm.
Petec là công ty nhập khẩu, cung ứng xăng dầu, thiết bị máy móc và nguyên
vật liệu khác; xuất khẩu bao gồm cả hoạt động thu mua và chế biến các nông sản như
gạo, cà phê và các sản phẩm khác; liên doanh, liên kết với các đơn vị trong và ngoài
nước.
Ngoài kinh doanh xăng dầu, Công ty còn xuất khẩu cà phê, tổ chức xí nghiệp
thu mua và chế biến gạo tại Thốt Nốt (Cần Thơ) và Long An, đầu tư vốn vào ngân
hàng, bảo hiểm, vận tải hành khách, liên kết kinh tế với ngành dâu tằm, đồng thời ứng
vốn nhập khẩu uỷ thác bông cho các nhà máy dệt, nhập, nhập khẩu một số máy móc,
thiết bị và các phụ tùng cho các ngành khác.
3.2.Đặc điểm thị trường.
Mặc dù có thay đổi trong khâu tổ chức kinh doanh và cán bộ do đổi mới chức
năng, nhiệm vụ, Công ty PETEC mới thành lập đã bằng mọi cách thích ứng với cơ
chế mới và tạo đà phát triển ở tầm cao hơn. Cho đến nay, Công ty đã hình thành được
một mạng lưới xăng dầu tại các tỉnh từ Nam ra Bắc, mở các chi nhánh tại Hà Nội, Hải
Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu, Long An, Cần Thơ; thành lập Xí nghiệp
xăng dầu Cát Lái, xây dựng các hệ thống cảng và kho dầu tại TP Hồ Chí Minh, kho
dầu Đà Nẵng, kho cảng xăng dầu An Hải (Hải Phòng), duy trì việc tái xuất xăng dầu
sang Cam-pu-chia.
3.3.Đặc điểm lao động.
Hiện nay, đội ngũ nhân viên của công ty Petec rất hùng hậu với tổng số là 2480
người. Trong số đó, lực lượng nòng cốt của công ty đã chiếm gần 1/3 với 32 phó tiến
sĩ, 120 tốt nghiệp cao học và 620 đạt trình độ đại học và trên đại học. Giám đốc và
các phó giám đốc đều sử dụng tốt từ 2 đến 3 ngoại ngữ. Nhiều cán bộ các phòng
nghiệp vụ thông thạo nhiều ngoại ngữ khác nhau.( Nguồn Phòng Tổ chức Công ty).
Bên cạnh việc khuyến khích, động viên nhằm phát huy tinh thần làm việc của mọi
cán bộ công nhân viên, lãnh đạo công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ nhân viên đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công việc đặt ra. Phần
lớn nhân viên của công ty được tuyển chọn trực tiếp từ các trường đại học kỹ thuật và

Sơn, đường dây tải điện 500KW và các công trình dầu khí quan trọng khác.
Ngoài ra Petec còn dùng vốn riêng của mình để tài trợ với lãi suất thấp cho các
tỉnh Đồng Tháp, Long An trong chương trình khai hoang, phục hóa vùng Đồng Tháp
Mười. Bên cạnh đó Công ty còn đầu tư liên doanh hơn 100 xe taxi với công ty dịch
vụ hàng không Việt Nam SASCO, tham gia công ty bảo hiểm Bảo Long với số vốn
lớn hơn 10%, cung cấp vốn cho công ty dâu tơ tằm Lâm Đồng với số vốn hàng chục
tỷ đồng hàng năm dưới hình thức liên doanh liên kết.
3.5.Đặc điểm cơ sở vật chất.
Công ty Petec đã gần như hội tụ đủ mọi yếu tố cần thiết để ra nhập vào đội ngũ
các công ty tiện nghi vật chất hiện đại, phù hợp với chiến lược phát triển nhanh, có
quy mô lâu dài của Công ty. Văn phòng chính tọa lạc tại khu nhà trung tâm thành phố
(và các chi nhánh đặt tại trung tâm các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
Lâm Đồng….) được công ty trang bị mọi thiết bị để nhân viên công ty thu nhập thông
tin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác và cập nhật nhất. Những hệ thống
thông tin từ Reuters, Internet, hệ thống máy tính và hệ thống liên lạc bằng điện thoại,
Fax rất hiện đại và khoa học… Giúp cho việc truy cập thông tin giữa các phàng ban
tại văn phòng chính với các văn phòng chi nhánh ở mọi miền đất nước trở nên vô
cùng dễ dàng và tiện lợi.
Trong hơn 20 năm tồn tại và phát triển, công ty đã phát triển được hệ thống
kiểm soát chặt chẽ quá trình hoạt động kinh doanh bao gồm văn phòng chính và 7 chi
nhánh ở cả 3 miền. Hiện nay, Petec có kho cảng xăng dầu Cát Lái với sức chứa
100.000 m
3
, lưu lượng xăng dầu nhập xuất qua kho đạt 1,2 triệu tấn/năm. Kho An
Hải-Hải Phòng sức chứa 26.000m
3
, kho xăng dầu Hòa Hiệp-Đà Nẵng với sức chứa
10.000m
3,
kho cảng xăng dầu nước sâu tại Cái Mép (Vũng Tàu) với sức chứa

7.475 triệu đồng tương ứng tăng 2,47 %. Năm 2006/2005 tăng 3.346 triệu đồng
tương ứng tăng 1,08 %. Năm 2007/2006 tăng 9.775 triệu đồng tương ứng tăng
3,12 %. Vì vốn là biểu hiện bằng tiền của tài sản do vậy khi vố có chiều hướng
tăng lên chứng tỏ quy mô và khả năng hoạt độnh kinh doanh của công ty tăng.
Trong bảng Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì tổng doanh thu các năm
tăng, tỷ lệ tăng của doanh thu nhỏ hơn tỷ lệ tăng của vốn, điều này chúng tỏ việc
quản lý và sử dụng vốn của công ty chưa đạt được hiệu quả cao. Khả năng thanh
toán nhanh = (Tổng (Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn) – Hàng tồn kho)/ chia
cho Tổng nợ ngắn hạn. Khả năng thanh toán năm 2004 là 69,82%, 2005 là 60,53%
, 2006 là 56,38% và 2007 là 60,77%. Hệ số khả năng thanh toán nhanh cả bốn năm
2004, 2005, 2006 và 2007 đều nhỏ hơn 1, đó là do Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng
khá cao trong tổng Vốn lưu động của công ty (đều trên 35%). Hệ số năm 2007
tăng lên so với năm 2006 là do Hàng tồn kho tăng 1,89% so với năm 2006, khả
năng trả nợ ngay năm 2007 cao hơn năm 2006 tuy nhiên nếu không sử dụng đến
Hàng tồn kho thì khả năng trả nợ sẽ yếu đi. Công ty cần quan tâm đến Hàng tồn
kho, đặc biệt là phải xây dựng được một kế hoạch dự trữ hàng tồn kho hợp lý cho
từng thời kỳ để nâng cao khả năng thanh toán nhanh nhưng dường như đây là điều
không thể làm được bởi người ta chỉ xây dựng được kế hoạch dự trữ về khối lượng
mà thôi còn về doanh số hàng tồn kho thì khônh thể kế hoạch được do nguồn cung
cấp nguyên vật liệu chủ yếu là từ phía nước ngoài hơn nữa nguyên vật liệu này rất
nhạy bén với những sự thay đổi cả ở tỷ giá ngoại tệ lẫn các sự kiện chính trị. Việc
phân bổ kinh doanh căn cứ vào chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh
doanh của công ty cũng như chính sách đầu tư tài chính. Ở đây công ty có vốn đầu
tư vào tài sản lưu động chiếm tỷ trọng lớn, trong đó chủ yếu là vốn bằng tiền và
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
14
Chuyên đề thực tập
hàng hóa. Chênh lệch chủ yếu là giữa tài sản lưu động và công nợ phải trả như
bảng phân tích ta thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty rất dồi dào.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46

Số lượng % Số lượng % Số lượng %
I. Tài sản lưu động, cố định. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,59
1. Tài sản lưu động. 1.619.238 1.596.054 -1,43 1.631.854 2,24 1.681.698 3,05
Vốn bằng tiền. 394.044 380.177 -3,52 342.271 -9,97 368.487 7,66
Khoản phải thu. 227.219 237.954 4,72 247.968 4,2 243.219 -1,96
Hàng tồn kho. 724.995 759.983 4,82 802.334 5,58 817.153 1,85
Tài sản ngắn hạn khác . 271.980 217.938 -19,87 239.281 9,79 252.839 5,66
2. Tài sản cố định, đầu tư dài hạn. 148.271 147.542 -0,5 163.299 10,68 142.104 -12,98
Tài sản cố định. 134.269 104.357 -22,28 74.207 -28,89 118.833 60,14
Đầu tư dài hạn. 12.748 35.819 108,98 85.294 138,12 20.715 -75,71
Tài sản dài hạn khác. 1.253 7.366 487,87 3.798 -48,44 2.556 -32,70
II. Nguồn vốn. 1.771.509 1.743.594 -1,57 1.795.153 2,96 1.823.802 1,56
1. Nguồn vốn vay (Nợ phải trả). 1.391.331 1.388.719 -0,19 1.478.770 6,48 1.429.960 -3,30
Nợ ngắn hạn. 1.383.773 1.381.209 -0,18 1.471.349 6,52 1.422.635 -3,31
Phải trả khác. 7.558 7.510 -0,63 7.421 -1,18 7.325 -1,29
2. Nguồn vốn chủ sở hữu. 376.178 354.875 -5,66 316.383 -10,85 393.842 24,48
Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu. 302.067 309.542 2,47 312.888 1,08 322.663 3,12
Nguồn vốn khác. 74.111 45.741 -38,28 3.495 -92,35 71.179 1936,59
Chênh lệch TSLĐ-Nợ phải trả. 227.907 207.335 -9,03 153.084 -26,16 251.738 64,44
Khả năng thanh toán nhanh(%). 69,82% 60,53% 56,38% 60,77%
17
Chuyên đề thực tập
Qua nhiều năm hoạt động, ngoài việc bảo toàn và phát triển vốn, công ty
chú trọng đầu tư nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau bằng vốn tự có của mình; sẵn
sàng đầu tư vào những dự án lớn có tính chiến lược lâu dài. Đây là một công ty
vững mạnh về tài chính, và về khả năng thanh toán nhanh.
Bảng 5: Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên.
ĐVT: Triệu đồng.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nợ ngắn hạn 1.383.773 1.381.209 1.471.349 1.422.635

Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
18
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Các nhà đầu
tư, các nhà cho vay đặc biệt quan tâm đến chỉ tiêu khi họ quyết định bỏ vốn đầu
tư hoặc cho doanh nghiệp vay hay không.
- Sức sinh lợi của doanh thu = Lợi nhuận thuần chia cho Doanh thu thuần .
- Sức sản xuất của vốn vay = Doanh thu thuần chia cho Vốn vay.
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn vay tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Đây còn là chỉ tiêu thể hiện số vòng quay của vốn vay. Nếu vòng quay tăng
nhanh chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiệu quả và ngược lại. Tuy
nhiên nếu chỉ tiêu này tăng nhanh quá cũng sẽ gây rủi ro cho doanh nghiệp bởi vì
doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn vay vừa hạn chế tính tự chủ vừa hạn chế khả
năng sinh lãi của doanh nghiệp.
- Sức sinh lợi của vốn vay = Lợi nhuận thuần chia cho Vốn vay.
Chỉ tiêu này thể hiện cứ một đồng vốn vay đưa vào sản xuất kinh doanh
mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần .
Bảng 6 : Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
ĐVT : đồng.
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
Sức sản xuất của vốn sản xuất. 45,87 46,63 57,65
Sức sinh lợi của vốn sản xuất. 2,48 1,34 0,45
Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu . 36,83 40,67 57,65
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu . 1,99 1,16 0,45
Sức sinh lợi của doanh thu. 0,05 0,03 0,01
Sức sản xuất của vốn vay. 9,96 10,39 12,33
Sức sinh lợi của vốn vay. 0,54 0,3 0,1
Nhìn vào bảng 6 ta thấy qua các năm sức sản xuất của vốn sản xuất, của vốn
chủ sở hữu và của vốn vay đều lớn hơn 1 và tăng qua các năm chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả. Các chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn giảm qua các

Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
Bảng 8: Tỷ trọng nguyên giá và giá trị còn lại tài sản cố định.
ĐVT : %
Chỉ tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
NG GTCL NG GTCL NG GTCL
Nhà cửa, vật kiến trúc 49,99 59,36 49,48 49,95 53,14 52,86
Máy móc thiết bị 28,90 29,94 31,21 29,83 32,36 28,17
Phương tiện vận tải 21,11 10,70 19,31 20,22 14,50 18,97
Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nguồn : Phòng tổng hợp công ty Petec.
Với hoạt động chủ yếu là kinh doanh xăng dầu, cà phê, hàng nông sản, các
hình thức liên doanh liên kết, xây dựng các công trình, vận tải biển … nên công ty
thương mại kỹ thuật và đầu tư Petec có cơ cấu tài sản cố định rất đặc trưng đó là
giá trị nhà cửa, vật kiến trúc chiếm tỷ trọng lớn: khoảng ở mức 50 % nguyên giá
tức là chiếm khoảng nửa tài sản cố định của công ty. Giá trị còn lại của nhà cửa,
vật kiến trúc cũng chiếm khoảng 50 % giá trị còn lại tài sản cố định của đơn vị. Kế
đến là Máy móc thiết bị, tỷ trọng Máy móc thiết bị là khá cao, hai năm 2004 và
2005 luôn chiếm khoảng một phần ba nguyên giá và giá trị còn lại, năm 2006 tăng
lên 32%. Các tài sản cố định là nhà cửa, kho cảng,… vật kiến trúc bao gồm trụ sở,
nhà sản xuất và các thiết bị văn phòng...nói chung giữ mức độ ổn định khoảng
50%.
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
20
Chuyên đề thực tập
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Bảng 9: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định và vốn cố định
ĐVT : Triệu đồng
STT Chỉ tiêu
Năm

0,0019 0,0016 0,0004 -15,79 -75
Phạm Văn Duẩn Lớp: KD tổng hợp A - K46
21

Chuyên đề thực tập
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp ta không chỉ
căn cứ vào tính hiệu quả trong sử dụng vốn cố định mà còn phải đánh giá năng lực
hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài
sản cố định như hiệu suất sử dụng tài sản cố định, sức sinh lời của tài sản cố định ...
So với năm 2004, năm 2005 chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định và
mức sinh lợi của tài sản cố định đều tăng và do đó suất hao phí tài sản cố định
(bằng nghịch đảo của sức sinh lợi của tài sản cố định) giảm đi. Năm 2004 một
đồng nguyên giá bình quân TSCĐ tạo ra được 52,18 đồng doanh thu, tương ứng
tạo ra được 2,8 đồng lợi nhuận. Đến năm 2005 các con số tương ứng là 58,64 đồng
và 1,68 đồng. Suất hao phí TSCĐ giảm đi 91,5% trong năm 2005 (để có một đồng
doanh thu thuần cần 0,0017 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định). Đến năm
2006 thì có sự gia tăng trong hiệu suất sử dụng nhưng sức sinh lợi của TSCĐ lại
giảm xuống, đồng thời kéo theo sự gia tăng suất hao phí TSCĐ. Đặc biệt sức sinh
lợi của TSCĐ giảm 60,12%, từ 1,68 giảm xuống còn 0,67, chứng tỏ trong năm
2006 lợi nhuận lại giảm đi một cách rõ rệt do nguyên giá tài sản cố định không
tăng lên. Điều này là dễ hiểu vì trong năm 2006 do sự biến động giá cả xăng dầu
trên thế giới mạnh mẽ dẫn đến doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc
bình ổn giá cả thị trường làm cho mức sinh lợi của tài sản cố định giảm xuống.
Về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp: các chỉ tiêu hiệu suất
tăng lên trong khi đó hiệu quả sử dụng vốn cố định lại giảm trong năm 2005 và
2006. Do sự thay đổi nguyên giá tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài
hạn khác làm vốn cố định bình quân giảm dần trong khi doanh thu thuần tăng
chậm và lợi nhuận giảm rất nhanh.
Năm 2005 vốn cố định bình quân giảm xuống 5,66 % trong khi doanh thu
thuần tăng 4,16 % làm hiệu suất sử dụng vốn cố định tăng lên là 0,04 so với 0,03


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status