Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu công nghiệp Minh Đức đối với phát triển kinh tế hộ - Pdf 11

Chuyên đề thực tập
Chuyên đề thực tập
Lời nói đầu:
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Đối với một quốc gia có hơn 80% dân số là nông dân như Việt Nam, việc phát triển sản
xuất nông nghiệp chiếm giữ một vai trò cực kỳ quan trọng. Để thực hiện mục tiêu công
nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp- nông thôn, hội nghị trung ương lần thứ VI đã
khẳng định “sự phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá và
hiện đại hoá có vai trò cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, làm cơ sở để ổn định và
phát triển kinh tế xã Hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước theo định
hướng xã Hội chủ nghĩa”
Mọi hoạt động vừa cơ bản, lâu dài, vừa cần kíp trước mắt của quá trình công nghiệp hoá và
hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn điều cần đến vốn tín dụng. Đương nhiên vốn và tín
dụng không quyết định hết thảy, nhưng không thể không nhấn mạnh rằng, để đưa nông
nghiệp nông thôn phát triển mạnh mẽ, nhất định phải có chính sách hỗ trợ có bài bản và cụ
thể vốn tín dụng; nhất định phải có sự đầu tư thích đáng của nhà nước, của các ngành, trong
đó không thể xem nhẹ vai trò của NHN0&PTNT Việt Nam.
Nhằm thực hiện có hiệu quả công cuộc đổi mới nền kinh tế, tạo điều kiện để hệ thống ngân
hàng cung ứng được đầy đủ, kịp thời vốn cho đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn;
ngày 30/3/1999, thủ tướng chính phủ đã ban hành quýêt định 67/1999/QĐ-TTg về “một số
chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn” cũng từ cuối
năm 1999 và trong năm 2000, chính phủ tiếp tục ban hành một lọat chính sách liên quan
đến tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn như: Nghị định 178/NĐ
về đảm bảo tiền vay, nghị quyết số 03 về kinh tế trang trại, nghị quyết số 09 về chủ trương
và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nghị quyết 11
về giải pháp điều hành kế hoạch kinh tế- xã Hội 6 tháng cuối năm, quyết định 103 về
khuyến khích phát triển giống thuỷ sản….
1
Chuyên đề thực tập
Từ những chủ trương chính sách của chính phủ, đòi hỏi NHNN, NHNN&PTNT Việt Nam
phải có sự phối hợp chặt chẽ trong việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện đáp ứng

thống kê tổng hợp, phương pháp so sánh và dự báo.
Bố cục của chuyên đề thực tập chia làm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề lý luận về vốn tín dụng Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn đối với phát triển kinh tế hộ.
Chương II: Đánh giá thực trạng tín dụng cho phát triển kinh tế hộ của Ngân Hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn khu công nghiệp Minh Đức giai đoạn 2004-2006.
Chương III: Phương hướng và biện pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động tín dụng của Ngân
Hàng cho phát triển kinh tế hộ của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn khu
công nghiệp Minh Đức.
3
Chuyên đề thực tập
Chương I: Một số vấn đề luận về vốn tín dụng NHNN&PTNT đối với phát triển kinh tế
hộ .
I) Lý luận cơ bản về kinh tế hộ và các điều kiện phát triển kinh tế hộ.
1)Khái niệm hộ là gì?
Hộ là một trong các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông lâm, ngư nghiệp
và trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác, trong đó lấy sản xuất nông lâm, ngư nghiệp là
hoạt động chính. hộ có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu đời, hiện nay ở Việt Nam
Hộ vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong nông nghiệp, nông thôn.
Như vậy ta có thể trả lời được câu hỏi Hộ là gì?
Hộ là những hộ mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan
hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông lâm, ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó.
Hay chúng ta có thể hiểu theo cách khác:
Hộ là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong nông lâm, ngư nghiệp và trong một số
lĩnh vực kinh doanh khác, bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan hệ huyết
tộc sống chung trong một mái nhà, có chung nguồn thu nhập, tiến hành các hoạt động sản
xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp với mục đích phục vụ cho các thành viên trong hộ.
2)Các điều kiện phát triển kinh tế Hộ.
-Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu được để thực hiện quá trình sản xuất kinh

trên không tính khấu hao vào sản phẩm làm ra mà tìm vào các chi phí phúc lợi công cộng.
+Tài sản lưu động trong các cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp tài sản lưu động
cũng có nhiều loại khác nhau, chúng nằm trong quá trình sản xuất, quá trình dự trữ và quá
trình lưu thông, những tài sản lưu động chủ yếu trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp như
giống, phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, dầu mỡ..
Tài sản lưu động trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng rất quan trọng, vì vậy các
cơ sở sản xuất kinh doanh phải đảm bảo đầy đủ tài sản lưu động cho sản xuất, cân đối với
tài sản cố định, để tài sản cố định phát huy hết tiềm năng, năng lực sản xuất của chúng, ví
dụ như, máy móc thiết bị cần nhiên liệu, gia súc cần thức ăn...
-Tiến bộ khoa học- kỹ thuật là điều kiện quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh
của hộ trong lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, nó giúp hộ sản xuất nâng cao năng
5
Chuyên đề thực tập
suất lao động,nâng cao sức sống bên trong của cây trồng, vật nuôi, sử dụng có hiệu quả
nguồn nguyên liệu.
II)Các vấn đề cơ bản về tín dụng của NHNN&PTNT cho phát triển kinh tế Hộ .
1)Khái niệm về tín dụng.
Tín dụng ngân hàng mang bản chất của quan hệ tín dụng. Đó là quan hệ vay mượn dựa
trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc, cả lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển
nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi, có nghĩa là
trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ chuyển nhượng quyền sử dụng cho người đi vay,
sau một thời gian nhất định theo thoả thuận người đi vay sẽ hoàn trả lại cho người đi vay,
sau một thời gian nhất định theo thoả thuận người đi vay sẽ hoàn trả lại người cho vay một
khoản tiền nhất định. Sự hoàn trả này không đơn thuần là bảo tồn về mặt giá trị vốn tín
dụng mà còn tăng thêm dưới hình thức lợi tức.
-Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hoá, có thể nói tín dụng
ra đời làm cho quan hệ sản xuất hàng hoá phát triển mạnh phù hợp với thị trường, hay có
thể nói tín dụng là một nhân tố không thể thiếu để phát triển sản xuất hàng hoá.
-Những lượng tiền nhàn rỗi tạm thời được tập trung và đáp ứng nhu cầu vốn, kịp thời
phục vụ cho sản xuất và lưu thông, những lượng tiền nhàn rỗi có thể huy động trong dân

gốc kỹ thuật còn có những tư liệu lao động có nguồn gốc sinh học( cây trồng, vật
nuôi..)những tư liệu lao động này, một mặt thay đổi giá trị sử dụng thưo quy luật sinh học,
mặt khác chúng không thể có sự khôi phục từng bộ phận như máy móc. Hơn nữa chu kỳ
sản xuất của cây trồng, vật nuôi khá phức tạp. Tuỳ thuộc từng loại mà chu kỳ sản xuất dài
ngắn khác nhau( loại ngắn cũng phải 3 tháng, có loại thời gian kiến thiết cơ bản dài tới 7
năm, chu kỳ kinh tế tới 40 năm như cây cao su) những yêu cầu về vốn theo đặc điểm trên
rất nghiêm ngặt. Vì vậy, chính sách đầu tư và cung cấp vốn phải tuân thủ và phù hợp với
từng loại cây trồng vật nuôi theo những đặc tính sinh học đó.
+Hoạt động sản xuất nông nghiệp, nông thôn lệ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Bởi
vì sự tác động của vốn vào quá trình sản xuất và hiệu quả kinh tế của nó không phải là trực
tiếp mà là gián tiếp thông qua đất, cây trồng, vật nuôi. Để đầu tư vốn có hiệu quả, cơ cấu và
lượng vốn phải phù hợp với yêu cầu của từng loại đất đai, từng đối tượng sinh học.
7
Chuyên đề thực tập
Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, môi trường sinh thái ngày càng xấu đi, điều kiện tự
nhiên ngày càng khắc nghiệt hơn làm cho tính rủi ro sản xuất ngày càng cao, tổn thất ngày
càng lớn và khó lường trước được. Trong bối cảnh đó vốn đầu tư cho nông nghiệp cần một
lượng rất lớn, nhiều khi đầu tư khó thu hồi (đầu tư cho phòng Hộ), khả năng rủi ro của vốn
rất cao.
+Ngoài ra tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp một mặt làm cho sự tuần hoàn và luân
chuyển vốn chậm chạp, sự cần thiết phải dự trữ đáng kể trong thời gian tương đối dài vốn
lưu động( giống, thức ăn gia súc, phân bón….)làm cho vốn ứ đọng. Mặt khác đã tạo ra sự
cần thiết tập trung hóa cao hơn các phương tiện kỹ thuật cho một lao động nông nghiệp(đặc
biệt ở các nước kinh tế phát triển), vì vậy, yêu cầu vốn cho nông nghiệp, nông thôn thường
phải bổ sung một lượng lớn.
Đối với những nước có nền kinh tế kém phát triển, các hộ nông dân chủ yếu sống bằng
nông nghiệp như Việt Nam, trong tình trạng thu nhập của từng hộ và từng người còn thấp
khả năng tích luỹ trong nội bộ nông dân nhỏ, lực nội sinh không đủ giúp họ thoát ra sự
nghèo đói vì thế nông dân( kể cả những hộ được coi là giàu) đang cần một lượng vốn lớn
để phát triển sản xuất.

hàng, một phần do tâm lý e ngại của người dân không dám vay lượng vốn lớn họ chỉ dám
vay lượng vốn nhỏ để sản xuất kinh doanh nhỏ ở nông thôn hay để đầu tư vào sản xuất
nông nghiệp nhưng với lượng vốn nhỏ, nhưng không phải hộ nào cũng thế có những Hộ
sản xuất kinh doanh nhỏ muốn vay vốn lớn để mở rộng sản xuất kinh doanh, chẳng hạn ở
khu công nghiệp Minh Đức có hộ làm nghề giấy tiền vay vốn ngân hàng nghiệp với lượng
vốn là 100-200 triệu để đầu tư mở rộng sản xuất .
+Vay vốn của ngân hàng nông nghiệp của các hộ sử dụng vào nhiều mục đích, có hộ
đầu tư để gieo trồng chăn nuôi, có hộ đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhỏ chẳng hạn như:
làm giấy tiền và hàng mã, hay làm đồ gỗ truyền thống,vay vốn ngân hàng không nhất quyết
là phải đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp mà có thể đầu tư vào lĩnh vực phi nông
nghiệp vì vốn của ngân hàng nông nghiệp dùng để phát triển nông thôn làm sao để nông
thôn phát triển theo đúng định hướng của nhà nước, làm cho nông thôn ngày càng phát
9
Chuyên đề thực tập
triển thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, góp phần nâng cao dân trí hay thu
nhập bình quân đầu người ở Việt Nam ngày càng tăng cao.
+Khả năng sử dụng vốn vay của các Hộ: có Hộ sử dụng vốn vay một cách linh động
thời gian thu hồi vốn ngắn lãi nhanh hoàn trả nợ ngân hàng thậm chí còn trước thời hạn, tuy
nhiên cũng có Hộ sử dụng vốn vay trì trệ, đa số những Hộ sử dụng vốn vay trì trệ dơi vào
các Hộ sản xuất nông nghiệp thuần tuý vì do đặc điểm sản xuất nông nghiệp phụ thuộc
nhiều vào điều kiện tự nhiên, mặt khác là do trình độ sản xuất của các Hộ đó là thấp.
+Tính rủi ro của các Hộ sản xuất nông nghiệp thuần tuý là tương đối cao, thời gian thu
hồi vốn chậm, trong khi đó tính rủi ro của các Hộ sản xuất phi nông nghiệp là thấp hơn vì
họ không phù thuộc vào điều kiện tự nhiên nhiều mà họ chỉ phụ thuộc vào nhu cầu thị
trường vì thế họ sẽ sản xuất sao cho phù hợp với nhu cầu thị trường hay làm thế nào để thu
hồi vốn và có lãi một cách nhanh nhất,tóm lại tính rủi ro trong sản xuất nông nghiệp là rất
cao, tính rủi ro vốn trong sản xuất phi nông nghiệp là rất thấp.
2.2) Vai trò.
Như ta đã biết tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác với doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong

-Ngoài những vấn đề trên, nông nghiệp, nông thôn còn là ngành, lĩnh vực chứa đựng
nhiều mối quan hệ kinh tế- xã Hội phức tạp. Đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn còn giải
quyết các vấn đề xã Hội nan giải (xóa đói giảm nghèo, bài trừ các hủ tục lạc hậu…), thực
hiện các chính sách xã Hội, một vấn đề hết sức quan tâm ở hầu hết các nước và các tổ chức
quốc tế.
Đối với nước ta, đầu tư cho nông nghiệp nông thôn có vai trò hết sức quan trọng ngoài
vấn đề nêu trên còn do:
-Nông nghiệp nông thôn nước ta có vị trí rất quan trọng. Trong nhiều năm chúng ta chỉ
chú ý đến nông nghiệp, lãng quên địa bàn nông thôn: Vì vậy kinh tế nông thôn nước ta chủ
yếu là thuần nông với cơ sở vật chất nghèo nàn, kết cấu hạ tầng thấp kém, sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị, giữa nông nghiệp với các ngành ngày càng lớn.
-Những năm trước đây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung khi chú ý đầu tư cho nông
nghiệp, chúng ta cũng có những sai lầm trong nội dung và phương thức đầu tư, vì vậy hiệu
quả của vốn đầu tư chưa cao. Những năm gần đây, nhờ có những thay đổi về nội dung và
11
Chuyên đề thực tập
phương thức đầu tư, nông nghiệp, nông thôn đã đạt được những kết quả đáng khích lệ và
những bước tiến đáng kể, tuy vậy, vẫn ở trình độ phát triển thấp, đời sống nhân dân nông
thôn còn thấp kém( nhất là ở vùng núi) sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn vẫn còn lớn
và có xu hướng tăng.
Từ những vấn đề nêu trên, để thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển sản xuất hàng
hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, từng bước xoá bỏ sự cách biệt với thành thị
và các ngành khác, vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, nông thôn nước ta hiện nay đang
thiếu vốn để sản xuất, để mở rộng ngành nghề và dịch vụ, để xây dựng kết cấu hạ tầng. Cần
thiết phải đầu tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn( một địa bàn rất quan trọng) nhằm thực
hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế- xã Hội của đất nước đến năm 2010 như nghị
quyết đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã vạch ra.
3)Chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả của vốn tín dụng NHNN&PTNT cho phát triển
kinh tế Hộ.
Một khoản vay coi là có hiệu quả khi hộ vay tiền trả hết lãi và tiền gốc đúng thời hạn

+Hệ số nhân vốn chủ sở hữu= tổng tài sản/ tổng vốn chủ sở hữu
-Mức độ bao phủ lãi vay: phản ánh khả năng tạo lợi nhuận của cơ sở sản xuất kinh doanh
nông nghiệp để thanh toán chi phí lãi suất tiền vay, được tính toán theo công thức sau:
Mức độ bao phủ lãi vay=lợi tức trước thuế và chi phí lãi vay/ chi phí lãi vay
3.4)Tỷ lệ lợi tức: được phản ánh qua các chỉ tiêu sau:
-Tỷ lệ lợi tức trên tổng doanh thu: tỷ lệ lợi tức phản ánh khả năng của cơ sở sản xuất
kinh doanh nông nghiệp để tạo ra các sản phẩm với mức chi phí thấp hoặc tiêu thụ được
với mức giá bán cao. Nó không phản ánh trực tiếp khả năng sinh lợi bởi vì nó được xem xét
trong mối quan hệ với tổng doanh thu chứ không phải với sự đầu tư tài sản của cơ sở sản
xuất kinh doanh nông nghiệp. Tỷ lệ lợi tức trên tổng doanh thu được biểu hiện ở 2 chỉ số
sau đây:
+Tỷ lệ lợi tức sau thuế= lợi tức sau thuế/ tổng doanh thu
+Tỷ lệ lợi tức thuần=lợi tức trước thuế và chi phí lãi vay/ tổng doanh thu
-Hiệu quả sử dụng tài sản: được biểu hiện ở 2 chỉ tiêu sau:
+Tỷ lệ lợi tức sau thuế trên tài sản=lợi tức sau thuế/ tổng tài sản trung bình.
13
Chuyên đề thực tập
+Tỷ lệ lợi tức trước thuế và chi phí lãi vay trên tài sản= lợi tức trước thuế và chi phí lãi
vay/ tổng tài sản trung bình.
-Hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu: được biểu hiện ở các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ lợi tức sau thuế trên vốn chủ sở hữu=lợi tức sau thuế/ nguồn vốn chủ sở hữu trung
bình.
3.5)Tỷ suất lợi nhuận=doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh/vốn tín dụng ngân
hàng(lãi)
3.6)Doanh số cho vay bình quân một hộ.
Doanh số cho vay bình quân một hộ=doanh số cho vay kinh tế hộ/số hộ vay vốn ngân
hàng.
3.7)Chỉ tiêu giá trị hiện tại thức(NPV).
Gía trị hiện tại thực NPV là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh khả
năng sinh lời của một phương án đầu tư.

III)Nội dung tín dụng của NHNN&PTNT cho phát triển kinh tế Hộ.
1)Huy động vốn( các nguồn )
NHNN&PTNT huy động vốn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ, vàng và các công cụ khác
theo quy định của pháp luật dưới các hình thức sau:
*Vốn điều lệ: là vốn được cấp lúc mới thành lập.
*Vốn huy động: là nguồn vốn ngân hàng phục vụ Hộ huy động các tổ chức cá nhân ở
trong và ngoài nước.
-Tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn của một tầng lớp dân cư trong và ngoài
nước.
-Tiền gửi của các tổ chức kinh tế- xã Hội.
-Vốn huy động trong cộng đồng người dân.
*Vốn đi vay.
-Vay các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
-Phát hành chứng chỉ ghi nợ( kỳ phiếu, trái phiếu).
-Vay của các ngân hàng thương mại trong nước.
*Vốn uỷ thác: là nguồn vốn của nhà nước.
15
Chuyên đề thực tập
*Các loại vốn khác: được hình thành trong quá trình hoạt động như vốn trong thanh toán,
chênh lệch thu nhập và chi phí nghiệp vụ.
Cùng với đầu tư tài chính, đầu tư qua quỹ tín dụng ngân hàng giữ vai trò quan trọng
trong nông nghiệp, nông thôn, khac với các nguồn vốn tín dụng huy động từ các nguồn
khác, nguồn vốn tín dụng được hình thành từ ngân sách nhà nước sử dụng cho vay với lãi
suất ưu đãi, cho vay để xây dựng các kết cấu hạ tầng, kinh tế- xã Hội và cho vay thông qua
các dự án phát triển kinh tế- xã Hội, ở hầu hết các nước nguồn vốn ngân sách đầu tư cho
nông nghiệp, nông thôn ngày càng được sử dụng dưới hình thức tín dụng ưu đãi là chủ yếu.
Ở nước ta trước năm 1988, chính sách tín dụng chủ yếu phục vụ các tổ chức kinh tế quốc
doanh và kinh tế tập thể. Mô hình tín dụngchủ yếu theo hình thức nhà nước thông qua vụ
tín dụng nông nghiệp của ngân hàng nhà nước Việt Nam phân bố tín dụng theo mệnh lệnh
của chính phủ. Ngân hàng lấy nguồn vốn để cho vay và tiếp vốn cho các hợp tác xã tín

được vay vốn với doanh số cho vay đạt 11,08 tỷ đồng) nhưng xu hướng hình thức này bị
thu hẹp vì sự chuyển đổi chậm chạp của HTX từ hình thức cũ sang hình thức mới.
+Cho vay qua các chương trình và dự án: Đây là hình thức mới được áp dụng trong
những năm gần đây. Xu hướng hinh thức này sẽ được áp dụng phổ biến trong những năm
tới. Bởi vì đầu tư qua các chương trình và dự án là hình thức đầu tư thích hợp và có hiệu
quả trong cơ chế thị trường, tuy nhiên cần phải phân biệt nguồn vốn đầu tư cho các chương
trình dự án thường được phân làm 2 loại:
*Vốn ngân sách cấp phát, vốn hỗ trợ từ nước ngoài.
*Vốn vay từ ngân sách qua tín dụng dưới dạng lãi suất ưu đãi.
-Đầu tư vốn tín dụng kinh doanh: Phần đầu tư này hoàn toàn dựa trên cơ sở kinh doanh
của ngành ngân hàng. Nguồn vốn đầu tư có thể do ngân sách cấp, có thể do huy động từ
nhiều nguồn dưới hình thức kinh doanh, chủ yếu là tiền huy động tiết kiệm của các tầng lớp
dân cư. Đây là hình thức đầu tư bình đẳng không ưu đãi. Lãi suất cho vay được tính toán
trên cơ sở lãi suất đi vay và chi phí của các hoạt động tín dụng…vì vậy, các thủ tục cho vay
được thực hiện chặt chẽ, nhằm bảo toàn vốn, duy trì ổn định lâu dài các hoạt động tín dụng.
Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, khi năng suất lao động trong nông nghiệp còn
thấp, hình thức đầu tư vốn này còn hạn chế. Tuy nhiên sự phát triển của kinh tế trang trại
17
Chuyên đề thực tập
với nhiều mô hình làm ăn giỏi đã mở ra khả năng rất lớn của chính sách đầu tư qua hình
thức tín dụng này, trên thực tế chúng ta đang khuyến khích các hình thức tín dụng nhân dân
nhằm huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân để tập trung cho nông nghiệp, nông thôn. Tuy
đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng thực tế cũng cho thấy những mặt hạn chế
trong tổ chức thực hiện và trong chính nội dung kinh doanh nó.
2)Cho vay tín dụng của NHNN&PTNT cho phát triển kinh tế Hộ.
*Mục đích cho vay
Hỗ trợ vốn cho phát triển sản xuất chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới nông nghiệp
nông thôn nói chung và hỗ trợ vốn cho Hộ ở nông thôn để sản xuất kinh doanh, tăng thu
nhập cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo.
-Phát triển mạnh nông nghiệp, nông thôn đặc biệt coi trọng công nghiệp chế biến, các

hầu hết bà con có nhu cầu vay vốn đều tin tưởng ở ngân hàng, nhờ đó mà họ không phải đi
vay nặng lãi ở bên ngoài hạn chế tiêu cực trong xã Hội góp phần làm lạnh mạnh hoá thị
trường tài chính ở nông thôn.
-Tạo môi trường cho tiểu thủ công nghiệp phát triển, nhận thấy tiểu thủ công nghiệp ở
nông thôn là chủ yếu được phân bố ở các địa bàn nông thôn, không kể quy mô và trình độ
nó có quan hệ mật thiết với nông nghiệp- nông thôn.
Nguyên tắc cho vay
Người tham gia vay vốn phải sử dụng đồng vốn đúng mục đích khi tham gia vay vốn
ngân hàng người đi vay phải làm các thủ tục cần thiết của dự án chương trình sản xuất kinh
doanh phải thể hiện rõ mục tiêu sử dụng vốn, dự án kinh doanh phải phù hợp với chương
trình kinh tế địa phương cũng như mục tiêu phát triển kinh tế của cả nước, người tham gia
vay vốn phải có năng lực kinh doanh, không vi phạm pháp luật…Nguồn vốn tín dụng cho
vay là có hạn, tuỳ theo dự án sản xuất của các Hộ trên cơ sở mà người tham gia vay của
ngân hàng với ngân hàng thoả thuận một khoảng thời gian nhất định đến hạn người vay
phải hoàn trả cả gốc và lãi cho ngân hàng theo như cam kết trước khi vay, sau khi hoàn
thành song bước này người tham gia vay vốn ở ngân hàng có thể được tiếp tục hoặc không
được vay tại ngân hàng nữa.
IV)Kinh nghiệm cho vay tín dụng để phát triển kinh tế Hộ Nông Dân ở một số địa
phương của NHNN&PTNT ở Hưng Yên.
19
Chuyên đề thực tập
Tại huyện Phù Cừ đồng vốn tín dụng cũng đang góp phần thúc đẩy quá trình công
nghiệp hóa và hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam, sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn cần nhiều nguồn vốn tín dụng cùng các dịch vụ
ngân hàng hiện đại cho nhu cầu phát triển các doanh nghiệp ở nông thôn.
Năm 2004 mức tăng trưởng kinh tế của huyện Phù Cừ đạt 15,8% cao nhất từ trước đến
nay, người dân phù cừ đã biết cách sử dụng đồng vốn vay của ngân hàng đúng mục đích,
phát huy sức mạnh của một huyện đa nghề, tạo công ăn việc làm cho người lao động,
huyện phù cừ với nhiều ngành nghề đã thực sự phát huy tiềm năng của mình, chỉ tính riêng
số người chạy chợ búa đã lên tới con số 3000 người, gần khoảng 500 lao động trực tiếp làm

Ở Hưng Yên khí hậu cũng chụi ảnh hưởng hoàn toàn khí hậu Miền Bắc nên hình thành 4
mùa rõ rệt( Xuân-Hạ-Thu- Đông) nhiệt độ bình quân năm là 22,3%, nhiệt độ trung bình
tháng cao nhất là 28,3
0
C, thấp nhất là 12,9
0
C, số giờ nắng dao động từ 1163-1867 giờ,
lượng mưa phân bố không đồng đều mưa tập trung vào các tháng 5-9 và trung bình là
1900mm.
Đất nông nghiệp ở tỉnh Hưng Yên vừa có thế mạnh sản xuất cây lương thực, trồng cây
công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc và kinh tế lâm nghiệp, diện tích đất nông
nghiệp ở vùng đồng bằng bao gồm đất bãi ven sông hồng là nơi giàu tiềm năng sản xuất
lương thực trồng cây ăn quả phát triển chăn nuôi thuỷ sản và đại gia súc cung cấp nhiều
sinh vật, hàng hoá cho xã Hội.
Các Hộ nông dân ngoài sản xuất nông nghiệp còn có thể hoạt động trong một số lĩnh vực
kinh doanh khác,tại khu công nghiệp Minh Đức do sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc
vào điều kiện tự nhiên lên 3 xã ở khu công nghiệp Minh Đức do đặc thù tự nhiên khác nhau
lên các Hộ sản xuất tại 3 xã lại cũng làm nông nghiệp nhưng có ngành nghề khác nhau ví
dụ: xã Minh Đức có nghề làm giấy tiền hàng mã, xã Hoà Phong có nghề làm gỗ truyền
21
Chuyên đề thực tập
thống, xã Ngọc Lâm thì do có điều kiện tự nhiên thuận lợi lên làm sản xuất nông nghiệp
đặc thù và chăn nuôi phát triển.
Trong 3 xã thì xã Minh Đức là kinh tế Hộ nông dân phát triển nhất do nằm ngay ngoài gần
quốc lộ 5A là tuyến đường quan trọng lưu thông từ Hà Nội đến Hải Phòng thuận lợi cho
phát triển kinh tế Hộ nông dân
2)Đặc điểm kinh tế- xã Hội có ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Hộ.
Hưng Yên là tỉnh có đến 80% dân số là nông dân, có vùng nông thôn rộng lớn đất đai chứa
đựng nhiều tiềm năng kinh tế nông nghiệp đa dạng, là địa bàn có thế mạnh về phát triển
kinh tế nông nghiệp.

có nhiều Hộ nghèo so với 3 xã tại khu công nghiệp Minh Đức.
*Tóm lại đặc điểm tự nhiên- kinh tế- xã Hội của tỉnh có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử
dụng vốn tín dụng của ngân hàng, nó quyết định đến doanh số vay của ngân hàng. Khối
lượng tín dụng tăng trưởng phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh. Trên cơ sở đó các
cấp ngân hàng bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của địa phương, chủ động xây dựng và tổ
chức thực hiện chiến lược thị phần, chiến lược khách hàng, từ đó tăng cường cho vay khu
vực thành thị, các doanh nghiệp, làng nghề và Hộ, mở rộng đối tượng cho vay theo quyết
định 72 đối với vác thành phần kinh tế, thực hiện có hiệu quả việc cho người đi lao động
hợp tác có thời hạn ở nước ngoài, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và từng
bước nâng cao.
II)Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn khu công nghiệp Minh Đức cho phát triển kinh tế Hộ.
1)Tình hình về nguồn vốn cho vay Hộ.
Ngân hàng có nhiệm vụ khai thác và huy động vốn của các tầng lớp dân cư và các tổ chức
kinh tế xã Hội, bao gồm các loại tiền gửi có kỳ hạn và không có kỳ hạn. Ngân hàng còn
thực thi việc phát hành chứng chỉ(tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu, tín phiếu…) ngắn hạn, dài
hạn do ngân hàng nông nghiệp trung ương uỷ thác, mặt khác ngân hàng cũng tiếp nhận vốn
tài trợ và vốn uỷ thác đầu tư ngân sách nhà nước từ các tổ chức quốc tế, quốc gia và các cá
nhân ở trong và ngoài nước do các chương trình, các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp và
nông thôn.
23
Chuyên đề thực tập
Vốn huy động của các năm tăng lên qua các năm, năm sau cao hơn năm trước. Đây cũng là
dấu hiệu tốt chứng tỏ ngân hàng luôn có chính sách thu hút khách hàng đến gửi. Tạo niềm
tin cho khách hàng với chi nhánh của mình.
Công tác huy động nguồn vốn được xác định là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong cả
năm. Toàn tỉnh đã tập trung chỉ đạo và có nhiều giải pháp huy động thiết thực đạt kết quả.
Nguồn vốn tăng trưởng cao ở hầu hết các loại tiền gửi có sự chuyển dịch tích cực có lợi cho
kinh doanh, tiền gửi có lãi suất thấp( tiền gửi không có kỳ hạn, tiền gửi các tổ chức kinh
tế).

Tổng tiền gửi của khách hàng 132163,298750 183429,830709 266959,757997 51266,53 38,8 83529,92 45,5
Tổng hoạt động tín dụng.
Trong đó: cho Hộ sản xuất vay
28968,574412
23369
46955,272241
28922
1052999,740987
28371
17986,7
5553
62,09
23,76
58344,47
-551
124,25
-1,905
Tổng TS cố đinh và TS có khác
Trong đó: TSCĐ
TS Khác
3306,973525
2586,219108
653,403506
9568,069347
3384,004938
1063,431396
14611,901911
4853,758479
1226,397849
6261,096

259,906295
482,373845
21693,8
21955,8
21997,8
60,65
131,21
113,8
123,9
124,5
147,6
79,7
8854,74
8070,75
8069,65
158,2
186,66
46,5
45,6
20,3
156
63,1
Chi phí.
Trong đó: CF HĐ huy động
vốn.
-Trả lãi TG.
CF TT và ngân quỹ.
CF nhân viên.
CF HĐ q.lí và công vụ.
12894,469785

10300,6
7524,6
34
588,4
208,7
41,2
43,9
88,5
33,5
25,9
14,8
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status