LỜI MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp là một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế quốc dân. Sức
mạnh của doanh nghiệp cũng là sức mạnh của nền kinh tế. Trong nền kinh tế thị
trường, sức ép cạnh tranh là rất lớn, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp cần
phải phấn đấu vươn lên tự khẳng định mình. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh
nghiệp phải hoạt động sản xuất hiệu quả bằng cách tối thiểu hóa chi phi, tối đa
hóa lợi nhuận nhất.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc huy động vốn và sử dụng vốn
kinh doanh là một yếu tố quan trọng hàng đầu. Chính vì tầm quan trọng của vốn
kinh doanh đã tạo nên tính chất quyết định đến hiệu quả sản xuất cho doanh
nghiệp. Bởi vậy doanh nghiệp buộc phải quan tâm đến việc tạo lập, quản lý và sử
dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng một cách hiệu quả nhất.
Thực tế cho thấy, có nhiều doanh nghiệp còn vướng mắc khó khăn trong
viêc huy động vốn và sử dụng vốn. Không ít các doanh nghiệp đã lâm vào tình
trạng khó khăn, không những vốn không huy động thêm được mà còn mất dần
vốn do công tác quản lý yếu kém, thiếu hiệu quả.
Nhận thấy tầm quan trọng của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh, tầm
quan trọng của công tác sử dụng vốn một cách hiệu quả, song song với việc
nghiên cứu và thực nghiệm tại công ty cổ phần y tế Đức Minh, em đã lựa chọn
nghiên cứu, đi sâu tìm hiểu và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp “Vốn và các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần y tế Đức Minh”
Bài viết tập trung giải quyết 3 vấn đề chính như sau:
Chương 1: Vốn và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trường
Chương 2: Thực trang tổ chức quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần
y tế Đức Minh
Chương 3: Các giải pháp chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
công ty cổ phần y tế Đức Minh
Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên khoa Tài chính - Học viện Ngân
hàng, sự giúp đỡ của các nhân viên trong công ty cổ phần y tế Đức Minh đã giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề này.
vực kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thờigian. Điều này có thể có vai trò quan trọng
khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa ra
để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi nhuận.
- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là thứ
hàng hoá đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị
trường vốn, trên thị trường tài chính.
2
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền hay các giá trị hiện vật ( tài sản cố
định của doanh nghiệp: máy móc, trang thiết bị vật tư dùng cho hoạt động
quản lý. . . ) của các tài sản hữu hình ( các bí quyết trong kinh doanh, các
phát minh sáng chế,. . . )
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
Để tiến hành một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì đều cần có vốn. Vậy
vốn là gì? Tại sao nó lại có vai trò quan trọng như thế đối với bất kỳ các doanh
nghiệp hay một tổ chức cá nhân nào. Với tầm quan trọng như vậy, việc tìm
hiểu và nghiên cứu cần phải bắt đầu từ việc làm rõ khái niệm cơ bản vốn là
gì? vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.
Vốn được thể hiện dưới hình thái vật chất của toàn bộ tư liệu sản
xuất kết hợp với sức lao động trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Do
vậy, nó là nhân tố trực tiếp tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh.
Vốn cố định là nhân tố quyết định đến tính khả thi của trang thiết bị
máy móc, cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đổi mới công nghệ,đổi mới kỹ
thuật sản xuất.Hơn nữa vốn cố định còn là nhân tố quan trọng đảm bảo sự tái
sản xuất mở rộng. Vốn cố định là một nhân tố quyết điịnh hiện đại hoá máy
móc trang thiết bị của doanh nghiệp, vì vậy giúp cho việc nâng cao năng
xuất,chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận.
Cũng như vốn cố định vốn lưu động cũng có tính quyết định đến kết
quả sản xuất kinh doanh.Nó có vai trò chi phối trong hoặt động kinh doanh
động, đất đai, ...vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó
một trong những yếu tố không thể thiếu được trong công tác này đó là công
tác quản lý vốn.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp muốn hoạt động và sử dụng các nguồn vốn
thì phải đảm bảo một số các điều kiện sau:
- Phải khai thác các nguồn vốn một cách triệt để ( tức là đồng vốn phải
luân chuyển trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh nghiệp)
- Phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
- Phải có phương pháp quản lý vốn một cách có hiệu quả( Không để
nguồn vốn bị chiếm dụng, sử dụng sai mục đích...)
Ngoài ra doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn để nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế và phát
huy những ưu điểm của doanh nghiệp trong quản lý và sử dụng và huy động
vốn. Có hai phương pháp để phân tích tài chính cũng như hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp, đó là phương pháp phân tích tỷ lệ và phương pháp phân
tích so sánh:
* Phương pháp so sách:
So sánh là một trong hai phương pháp được sử dụng phổ biến trong hoạt
động phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân
tích. Vì vậy, để tiến hành so sánh và phân tích, giải quyết những vấn đề cơ bản
như xác định gốc để so sánh, xác định điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
và cần thoả mãn một số điều kiện như: thống nhất về không gian, thời gian,
nội dung, tính chất và đơn vị tính...Xác định gốc để so sánh phụ thuộc vào
mục đích cụ thể của so sánh tuy nhiên gốc thường được chọn đó là gốc về thời
gian hoặc không gian, kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc kế hoạch,
giá trị so sách có thể được lựa chọn là số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình
quân, nội dung so sách gồm:
4
- Khi so sánh giữa số thực hiện kỳ này với với số thực hiện kỳ trước (
năm nay so với năm trước, tháng này so với tháng trước...) để thấy rõ được xu
Tổng tài sản
5
Chỉ tiêu này được gọi là vòng quay của toàn bộ vốn, nó cho ta biết một
đồng tài sản khi mang đi sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ
tiêu này càng lớn thì càng tốt.
Lợi nhuận
Doanh lợi vốn =
Tổng tài sản
Đây là chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một
đồng vốn. Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, nó cho biết một
đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh lợi vốn Lợi nhuận
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, khả năng
quản lý doanh nghiệp trong vấn đề sử dụng và mang lại lợi nhuận về từ những
đồng vốn đã bỏ ra. Chỉ tiêu này càng lớn thì doanh nghiệp kinh doanh càng có
lời.
Có thể đưa ra những nhận xét khái quát khi mà ta đã phân tích và sử
dụng ba biện pháp trên. Nó sẽ giúp cho doanh nghiệp có được các biện pháp
sử dụng thành công vốn trong việc đầu tư cho các loại tài sản khác như: tài sản
cố định và tài sản lưu động. Do vậy, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến
tới đo lường hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn mà còn chú trọng tới việc sử
dụng có hiệu quả của từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp đó
là vốn cố định và vốn lưu động.
1.2.2.1.Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Để có được sự đánh giá có hiệu quả về công tác sử dụng vốn cố định thì
phải đánh giá lại hiệu quả sử dụng tài sản cố định qua các chỉ tiêu sau:
6
Hiệu suất sử dụng Doanh thu thuần
- Chỉ tiêu đảm nhiệm vốn lưu động:
Hệ số đảm nhiệm Vốn lưu động bình quân trong kỳ
vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết cứ một đồng vốn lưu động thì tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng
vốn lưu động càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều và ngược lại.
- Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lưu động:
Sức sinh lợi của Lợi nhuận
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào một
chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ
tiêu này càng lớn càng tốt.
8
Trong hoạt động sản xuất hay trong một chu kỳ kinh doanh thì đồng
vốn càng có sự luân chuyển tốt ở nhiều hình thái khác nhau càng chứng tỏ việc
sử dụng đồng vốn có hiệu quả ở doanh nghiệp. Góp phần vào việc nâng cao
hiệu quả sử dụng đồng vốn thì các doanh nghiệp không thể không sử dụng một
số các chỉ tiêu cơ bản như:
Số vòng quay của Doanh thu thuần
vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này còn chỉ ra được số luân chuyển của vòng vốn. Nếu số luân
chuyển càng lớn thì chứng tỏ lợi nhuận mà nó tạo ra được càng cao và đồng
vốn đó được doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả.
Thời gian của Thời gian của kỳ phân tích
một vòng luân chuyển =
Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
Chỉ tiêu này có thể chỉ ra một cách chi tiết về thời gian vòng vốn luân
đang bị chiếm dụng dẫn đến việc doanh nghiệp không chủ động trong các vấn
đề đầu tư hay luân chuyển vòng vốn dẫn đến các thiệt thòi cho doanh nghiệp.
Thời gian một vòng quay các Thời gian kỳ phân tích
10
khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng đối với các doanh nghiệp vì nếu các
dòng vốn luân chuyển đi mà doanh nghiệp không biết bao giờ có thể thu lại
được số vốn này thì nó sẽ không cho các nhà đầu tư có điều kiện để phát huy
hết khả năng sử dụng đồng vốn của mình đồng thời các điều kiện về tài chính
sẽ không được duy trì. Vậy đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải có các phương
pháp sử dụng hợp lý để đồng vốn có thể quay lại tay các nhà đầu tư trong thời
gian ngắn nhất cùng với các lợi nhuận mà đồng vốn mang về.
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản mà cả doanh nghiệp thường dựa vào đó,
nó là cơ sở để các nhà đầu tư ra quyết định đầu tư. Tuy nhiên, trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh thì có rất nhiều yếu tố tác động. Do vậy, các
nhà quản lý khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn thì cần xem xét tới các nhân tố
ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Nhằm mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
1.3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.
1.3.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp:
Nếu như một sản phẩm được hoàn thành và trở thành một thành phẩm
và được thị trường chấp nhận có nghĩa là nó là sự tổng hợp của rất nhiều yếu
tố tác động vào. Vậy những yếu tố nào là yếu tố đó:
1.3.1.1: Chu kỳ sản xuất:
11
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu như các công trình của công ty
liên tục được ký kết và thực hiện tốt thì sẽ là điều kiện để công ty mở rộng sản
xuất kinh doanh cũng như tạo được uy tín trên thương trường.
Chính vì vậy đòi hỏi công ty phải liên tục đổi mới và hoàn thiện công
tcác tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.3.1.5: Trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân viên
12
Có thể nhận ra vai trò của ban lãnh đạo của công ty trong việc điều hành
và ra quyết định trong kinh doanh. Sự điều hành cũng như sử dụng có hiệu quả
vốn thể hiện nắm bắt các cơ hội và đưa ra biện pháp kịp thời nhằm đem lại sự
tăng trưởng và phát triển của công ty.
1.3.1.6: Hoạt động tổ chức kinh doanh
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn cũng như
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải trải qua một số khâu cơ bản như:
Khâu chuẩn bị cho kinh doanh: có thể đây là khâu quyết định tới quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì tại khâu này các hợp đồng
kinh doanh được ký kết và tại khâu này mọi vật liệu hay thời hạn của hợp
đồng đã được phê duyệt.
Khâu sản xuất kinh doanh: Đây là khâu quyết định tới sản phẩm của
công ty vì trước khi thực hiện khâu này thì mọi thứ đã được chuẩn bị từ khâu
trước. Tuy nhiên đây là khâu mà mọi hoạt động của nó đều liên quan tới chất
lượng công trình vì vậy cần có các biện pháp thích hợp để giám sát cho tốt
công đoạn này.
Khâu cuối cùng là khâu hoàn thành và bàn giao sản phẩm: Đây là khâu
mà chất lượng của sản phẩm đã được tính toán cụ thể và yêu cầu là phải đảm
bảo như cam kết ban đầu. Nếu doanh nghiệp không đảm bảo được khâu này
thì nó sẽ làm cho khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp và tái sản xuất sẽ
không theo kế hoạch đã đặt ra.
1.3.1.7: Các nhân tố tác động vào hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham
gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường. Để đáp ứng các yêu cầu về sản
lượng cũng như đổi mới các trang thiết bị, máy móc hiện đại...doanh nghiệp
cần có đủ vốn cũng như tiềm lực của mình.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục
tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp
như nâng cao uy tín của công ty trên thương trường.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Y TẾ
ĐỨC MINH
2.1.Khái quát chung về công ty cổ phần y tế Đức Minh
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
14
Công ty Cổ phần y tế Đức Minh - AMV Group (Almedic Medical Vietnam)
có trụ sở chính tại số 01 Đông Quan, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội. Ngày
21/7/2001 công ty được thành lập tại Hà Nội với tên gọi Công ty cổ phần dược
phẩm Đức Minh, gồm 8 nhân viên ban đầu với nguồn vốn pháp định 1 tỷ đồng.
Ngày 22/9/2002 thành lập công ty TNHH AMV Minh Long. Ngày 3/11/2003
thành lập công ty TNHH vắc xin và sinh phẩm quốc tế, sau đổi tên thành công ty
TNHH AMV Vaccine. Ngày 7/1/2005 thành lập công ty TNHH hóa chất và thiết
bị y tế toàn cầu tại Hà Nội, sau đổi tên thành công ty TNHH AMV Diagnostic.
Ngày 25/4/2005 thành lập công ty TNHH dược phẩm Việt Á, sau đổi tên thành
công ty TNHH AMV Pharmaceutical. Tháng 12/2005 công ty dược phẩm Đức
Minh đổi tên thành công ty cổ phần y tế Đức Minh, hoạt động theo mô hình tập
đoàn y tế. Ngày 1/1/2007 bộ phận Vaccine miền Tây ra đời trong bối cảnh cần
phải mở rộng mạng lưới phân phối các sản phẩm Vaccine trong thị trường nội địa
của AMV Group, chi nhánh này được đặt tại Cần Thơ.
Sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới
(WTO), đồng thời tái cơ cấu để phù hợp với mô hình kinh doanh mới. Ngày
hoạt động của công ty. Tiếp đó là 2 thành viên HĐQT : bà Nguyễn T.Xuân Hồng
và bà Lê T.Lan Hương. Ban lãnh đạo gồm có 5 giám đốc, 2 phó giám đốc và 1 kế
toán trưởng.
- Ban cố vấn gồm các thành viên có năng lực và tâm huyết với ngành y tế, tham
gia cố vấn, giúp công ty thực hiện được các mục đích cũng như tôn chỉ kinh
doanh của mình.
- Khối Hành chính – Nhân sự - Đào tạo: Là khối chuyên môn đảm nhận cả 3
công tác Hành chính, Nhân sự và Đào tạo. Ngoài việc đảm nhận việc tuyển chọn
lao động cho các bộ phận, thì công tác đào tạo nhân viên là 1 trong những việc
rất được chú trọng.
- Khối Tài chính – Kế toán – Logistic: Được giao nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài
sản của tập đoàn và được chia thành 5 bộ phận chính với 36 nhận sự bao gồm: Bộ
phận kế toán; Bộ phận tài chính; Bộ phận Sale – Admin; Bộ phận Kho – Giao –
Nhận hàng; Bộ phận Xuất – Nhập khẩu.
- Khối Marketing: Đảm nhận chức năng tham mưu cho Ban giám đốc trong việc
phát triển mở rộng thị trường, thị phần, nghiên cứu chiến lược thị trường, nghiên
cứu phát triển sản phẩm mới, giữ gìn và tăng giá trị thương hiệu của AMV
Group.
- Khối Bán hàng: Cung cấp hàng hóa phục vụ khách hàng. Phụ trách bán hàng là
các cửa hàng trưởng có trách nhiệm quản lý các mậu dịch viên, quản lý tài sản
của công ty và báo cáo tình hình kinh doanh trong kỳ.
2.1.2.3. Thông tin chung về thị trường ngành hàng và xu hướng phát triển của
ngành hàng.
Hiện nay, với việc hội nhập mạnh mẽ của đất nước vào khu vực và trên toàn
thế giới đang là cơ hội thuận lợi tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam
được bình đẳng trong các quan hệ với các nước thuộc tổ chức thương mại thế
giới WTO, sự hội nhập và tiếp thu tiến bộ khoa học kĩ thuật là một vấn đề trở nên
thiết yếu và được quan tâm hàng đầu trong việc phát triển cả về lượng và chất
của các doanh nghiệp đặc biệt là các đơn vị trong nghành y tế.Ngày nay khi điều
kiện cuộc sống càng tăng cao thì nhu cầu về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe luôn
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kĩ thuật Toàn Hưng
Công ty TNHH Dược Phẩm Vạn thành
- Miền Đông Nam Bộ
Chi nhánh Hồ Chí Minh-Công ty cổ phần y tế AMV GROUP
- Miền Nam- Nam Linh
Công ty TNHH dược Phẩm hóa chất Nam Linh
Công ty TNHH dược phẩm vác xin Thuận Đức
Công ty TNHH dược phẩm Biển Loan
Công ty cổ phần vật tư y tế Hồng Thiện Mỹ
17
- Miền Tây Nam Bộ- AMV Miền Tây
Chi nhánh Cần Thơ-Công ty cổ phần y tế AMV GROUP
- THAILAND- BIOGENETECH
- CAMBODIA-AMV-CAMBODIA OFFICE
- LÀO-AMV LAOS OFFICE
Công ty cung cấp sản phẩm cho hầu hết các bệnh viện và các đại lý
thuốc lớn nhỏ trên các khu vực trên và đang ngày càng mở rộng thị
trường hơn nữa.
2.1.3.2. Đối thủ cạnh tranh.
Trên thị trường có khá nhiều doanh nghiệp chuyên kinh doanh các sản phẩm
phục vụ y tế, đối thủ cạnh tranh trên thị trường được công ty đánh giá là rất lớn,
tuy nhiên với những kinh nghiệm đã có cộng với quan hệ rất tốt với các đối tác
và bạn hàng, Công ty vẫn đảm bảo về lợi nhuận và khả năng thanh toán các
khoản chi phí cũng như thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Công ty đã dự
báo trong những năm tới khả năng phát triển các công nghệ sản xuất và cung cấp
cho các dịch vụ y tế là rất lớn cho nên các công ty đang cạnh tranh rất lớn trong
việc phát triển thị trường. Để đối phó với tình hình này, ban lãnh đạo công ty đã
xây dựng cho mình những chiến lược kinh doanh cơ bản và có những đối sách
kịp thời với từng biến động của thị trường trong từng thời điểm cụ thể.
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
vậy cơ chế quản lý đã đi vào nề nếp.
Trong khi đó chi phí bán hàng hàng năm so với tổng chi phí là rất
nhỏ,cụ thể năm 2007 chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng 3.23%,năm 2008 chiếm
2.9% và năm 2009 là chiếm 2.8%. Việc chi phí bán hàng nhỏ như vậy trong
một cơ chế thị trường cạnh tranh là một bất hợp lý với một doanh nghiệp
nhưng có thể hiểu con số của công ty là một yếu tố đặc thù. Tuy nhiên không
phải chi phí bán hàng càng nhỏ càng tốt,trong nhưng năm tới công ty nên tăng
chi phí cho việc xúc tiến bán hàng,mở rộng thị trường.
2.2.1.Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định
2.2.1.1.Cơ cấu tài sản cố định của Đức Minh
Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy việc
đánh giá cơ cấu tài sản cố định của doanh nghiệp có một ý nghĩa khá quan trọng
trong khi đánh giá tình hình vốn cố định của doanh nghiệp. Nó cho ta biết khái
quát về tình hình cơ cấu tài sản của doanh nghiệp cũng như tác động của đầu tư
dài hạn của doanh nghiệp, về việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của
công ty.
19
Bảng 2 : Cơ cấu tài sản của công ty
Đơn vị: VNĐ
Chỉ
tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
NG GTCL NG GTCL NG GTCL
Nhà,
TSCĐ
351.988.152 61.069.254 234.583.104 67.327.507 280.761.544 78.736.657
Máy,
thiết bị
23.173.597 4.186.781 17.627.632 10.847.773 23.243.875 5.087.599.398
Phtiện