Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
Lời nói đầu
Chúng ta bớc vào thế kỷ 21 trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa đang
diễn ra trên toàn thế giới, với những cơ hội và thách thức to lớn , đặc biệt là
đối với các nớc nghèo và chậm phát triển nh nớc ta.Nhận thức đợc vấn đề
trên, Đảng đã chỉ rõ cần phát triển một nền kinh tế thị trờng theo định hớng
XHCN với nhiều thành phần kinh tế,trong đó kinh tế nhà nớc giữ vai trò chủ
đạo, sớm đa nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp hóa vào năm 2010.
Pháp huy tinh thần ấy,những năm qua các doanh nghiệp nhà nớc đã đợc
trao quyền tự chủ rộng rãi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và từng bớc
thích ứng với cơ chế thị trờng ,thực sự trở thành con chim đầu đàn của nền
kinh tế . Tuy nhiên cùng với việc tự chủ trong hoạt đông sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp nhà nớc phải đối mặt với nhiều vấn đề khó khăn nh
việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả nói chung và VCĐ nói
riêng,điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó là điều kiện tiên quyết cho
các doanh nghiệp,khẳng định đợc mình trong cơ chế mới. Đây cũng là các
bài toán nan giải đối với hầu hết các doanh nghiệp mà cần phải tìm phơng
pháp tối u.
Công ty cổ phần LILAMA 10 trực thuộc Tổng Công Ty Lắp Máy Việt
Nam, trong những năm qua đã liên tục tìm kiếm thị trờng, nâng cao chất l-
ợng sản phẩm và đạt đợc nhiều thành tựu nổi bật trong sản xuất kinh doanh.
Không chỉ dừng lại ơ đó công ty đang thực hiện chiến lợc pháp triển kinh tế
nhằm mục đích khuyếch trờng thị trờng trong khu vực. Đặc biệt chiến lợc
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang đợc ban lãnh đạo quan tâm hàng đầu.
Để góp phần vào xu hớng chung đó với mong muốn học hỏi và tích lũy kinh
nghiệm, trong quá trình thực tập tại công ty LILAMA 10 em chọn đề tài
nghiên cứu:
Vốn cố định và các giả pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại
công ty cổ phần Lắp Máy và Xây Dựng 10
Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là tìm ra một số giải pháp quản
lý và sử dụng mới đối với VCĐ của công ty. Tuy nhiên để nghiên cứu hết
số 10 thuộc liên hiệp các xí nghiệp Lắp máy đợc thành lập năm 1983. Công
ty đã thành lập theo quyết định số 004/BXD_TCLD ngày 12/2/1996, tên giao
dịch quốc tế là: MACHINERY ELECTION AND CONTRUCTION
COMPANY N.0 viết tắt là ECC. Đây là công ty cổ phần trực thuộc công
ty cổ phần Lắp máy Việt Nam (LILAMA) hoặch toán độc lập và có đủ t cách
pháp nhân.
Trụ sở chính: Số 989 đờng Giải Phóng_Hai Bà Trng_Hà Nội
Điện thoại: 04.8649584
Fax: 04.8649681
Email:
Với quá trình hoạt động và trởng thành, LILAMA 10 đã đạt đợc những
bớc đáng kể. Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng hoàn thiện
và nâng cao chất lợng, số lợng đội ngũ công nhân, phơng tiện, trang bị kỹ
thuật phục vụ thi công. Hiện nay Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, kỹ thuật
viên, công nhân đa nghành nghề với trình độ khoa học tiên tiến, tay nghề
giỏi, đã từng trực tiếp làm việc với các chuyên gia của các nớc tiến trên thế
giới, hoạt động trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, gia công kết cấu thép, lắp đặt
các công trình công nghiệp và dân dụng trên mọi miền đất nớc. Bên cạnh đó,
Công ty không ngừng cải tiến nâng cấp, trang bị thêm nhiều phơng tiện máy
móc, thiết bị thi công hiện đại đủ sức phục vụ các công trình có yêu cầu thi
công kỹ thuật cao. Đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây Công ty đã không ngừng
mở rộng quy mô hoạt động.
+ Tháng 4/1990 Thành lập xí nghiệp Lắp máy & Xây xựng 10.1 tại
Thanh Xuân Bắc Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
+ Tháng 1/1991 Thành lập xí nghiệp Lắp máy & Xây dung số 10.2 tại
công trình thủy điên YALY Gia Lai.
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 3
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 4
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
+ Xây dựng công trình công nghiệp, đờng dây tải điện, trạm biến áp, lắp
ráp máy móc cho các công trình.
+ Săn xuất, kinh doanh vật t, đất đèn, que hàn, oxy, phụ tùng, cấu kiện
kim loại cho xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng.
+ Gia công chế tạo lắp đặt, sữa chữa thiết bị nâng, thiết bị áp lực (bình,
bể, đờng ống chịu lực), thiết bị cơ, thiế bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn,
cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy, làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại.
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, thiế bị, các dây chuyền công nghệ,
vật liệu xây dựng.
+ Thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống điện, nhiệt, điều khiển tự động, kiểm
tra chất lợng mối hàn kim loại.
+ Đầu t xây dựng và kinh doanh bất động sản, nhà ở, ttrang trí nội thất.
+ Nghành nghề kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Đặc điểm quy trình SXKD và sản phẩm của doanh nghiệp:
Tổng công ty lắp máy và xây dựng Việt Nam với vị thế là một trong
những đơn vị mạnh về lĩnh vực xây dựng và lắp máy tiếp tục đợc nhận thầu,
tham gia đấu thầu và trúng thầu nhiều dự án xây dựng lớn trên phạm vi cả n-
ớc cũng nh quốc tế. Là thành viên của Tổng công ty lắp máy Việt Nam, Công
ty CP LILAMA 10 có nhiệm vụ chủ yếu là thi công xây dựng các công trình
thủy điện, thủy lợi, chế tạo, gia công lắp máy và xây dựng, lắp đặt thiết bị các
công trình dân dụng khác
Đặc điẻm của hoạt động xây lắp có ảnh hởng đến việc tổ chức quản lý
và sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng, đó là đặc điểm về sản phẩm trong
xây dựng quy định. Sản phẩm xây dựng là những công trình, hạng mục công
trình, vật kiến trúc có quy mô lớn kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,
thời gian sử dụng lâu dài, với quy mô lớn đòi hỏi một khối lơng có quy mô và
Ngoài những đặc điểm trên, việc tổ chức quản lý và sản xuất của Công
ty còn chịu nhiều ảnh hơng của quy trình xây lắp. Có thể khái quát quy trình
đó theo bản đồ sau:
Sơ đồ 1.1: khái quát quy trình xây lắp ở Công ty LILAMA 10
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 6
Khảo
Sát
Hoàn
Thiện
Bàn giao
thanh
toán
quyêt
toán
Thiết
kế
Lập
dự
án
Lập
dự
toán
Thi
công
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
1.2. Đặc điểm tổ chức và bộ máy kế toán của công ty.
1.2.2. Đặc điểm của bộ máy tổ chức.
Do mới cổ phần hóa năm 2007 và chuẩn bị lên sàn giao dịch trong thời gian
án tổ chức thi công và bố trí lực lợng cán bộ kỹ thuật phù hợp cho công trình.
Bóc tách khối lợng thi công, lập tiên lợng, lập tiến độ và biện pháp thi công
cho các hạng mục công trình. Thiết kế các dự án đầu t, kết cấu các chi tiết
máy móc thiết bị phục vụ sản xuất và thi công của công ty kiểm tra giám sát
các công trình, lập hồ sơ nhiệm vụ bàn giao các phần việc của từng hạng mục
công trình, lập biểu đối chiếu tiêu hao vật t và biểu thu hồi vốn. Tổng hợp
báo cao khối lợng công việc của tng hạng mục theo từng tháng quý năm.
- Phòng Đầu t dự án:
Giúp việc cho ban giám đốc công ty về tiếp thị, khai thác dự án và
trình các luận chứng kinh tế kỹ thuật, kế hoặch đầu t và hiệ quả đầu t các dự
án của công ty trong năm kế hoặch. Thu thập, phân tích và xử lý phân tiến
các thông tin nhận đợc các dự án, thiết kế các khu lám trị tạm phân trợ. Trực
tiếp giao dịch, quan hệ, đàm phán với các chủ dự án và các đơn vị có liên
quan để tiến hành các công việc. Cùng với các bên có liên quan đến công
trình các bộ định mức, đơn giá dự toán các công trình thủy điện. Tham mu
với ban giám đốc quan hệ với đơn vị bạn hình thành các hợp đồng liên doanh,
nắm bắt đợc các thông tin về các dự án đầu t, báo cáo với ban giám đốc để có
kế hoặch dự thầu. Nắm bắt tình hình biến động của thị trờng xây dựng trong
từng thời kỳ, đồng thời đa ra những chiến lợc kinh doanh ngắn và dài hạn.
- Phòng tài chính kế toán:
Là bộ phận tham mu cho Ban giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác
Tài chính_Kế toán, thống kê theo chế độ hiện hành của nhà nớc và của tông
Công ty.
Về lĩnh vực tài chính phòng Tài chính_Kế toán có nhiệm vụ:
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 8
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
+ Tham mu cho Ban giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiền
vốn đất đai, các tài nguyên khác do nhà nớc giao, giúp ban giám đốc bảo
Trang 9
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
nhiệm vụ đợc giao, nắm bắt tình hình đời sốn nơi ăn chốn ở, nhà cửa đất đai,
quản lý con dấu, văn th lu trữ, tình hình sức khỏe, mua bảo hiểm y tế, quản lý
và sử dụng các thiết bị văn phòng.
- Phòng vật t thiết bị:
Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về giao nhận và quyết toán vật t thiết
bị chính, quản lý mua sắm vật liệu, phơng tiện và dụng cụ công cụ cung cấp
cho các đơn vị trong công ty thi công các công trình.
Nhà máy chể tạo thiết bị và kết cấu thép, Xí nghiệp 10-1, 10-2, 10-3:
Có mô hình tổ chức bộ máy quản lý và điều hánh sản xuất kinh doanh tơng tự
các phòng ban của công ty nhng số lợng cán bộ công nhan viên ít hơn, riêng
đối với các công trình đợc tổ chức thành các tiểu ban nhỏ có chức năng
nhiệm vụ giống nh các phòng ban thu nhỏ của Công ty.
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 10
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
Sơ đồ 1.2 : bộ máy tổ chức quản lý Công ty cổ phần LILAMA 10
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 11
B¸o c¸o thùc tËp: C«ng ty cæ phÇn Lilama 10
Sinhviªn: TrÇn V¨n Thµnh
Líp: 46B2-QTKD
Trang 12
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
1.2.1. Đặc điểm bộ máy kế toán của công ty.
Công ty CP LILAMA 10 thực hiện việc tập trung quản lý vốn, tài sản của Công
ty và giao tr ách nhiệm quản lý cho từng đơn vị sử dụng. Hình thức ghi sổ kế
tạm ứng
thanh toán
Kế toán tiền
gửi, tiền vay,
tiền theo dõi
công trình
Kế toán
vật t
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền lơng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
TSCĐ,
nguồn
vốn
Kế toán
doanh
thu,
thuế
GTGT
Kế toán
tổng
hợp
Các tổ, bộ phận ở đơn vị, xí nghiệp
Kế toán
các phần
hành khác
Sinhviên: Trần Văn Thành
Lớp: 46B2-QTKD
Trang 15
Báo cáo thực tập: Công ty cổ phần Lilama 10
- Kế toán gửi ngân hàng, tiền vay:
+ Có kế hoặch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu.
+ Theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trong
công ty.
+ Báo cáo số d hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty cới trởng
phòng và giám đốc.
+ Báo cáo với trởng phòng kế hoặch trả nợ vay đối với từng ngân hàng.
+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm tra
lại tên đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyển tiền vào
đó, báo cáo với Trởng phòng những trờng hợp bất hợp lý, sai sót.
- Kế toán TSCĐ:
+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị TSCĐ
hiện có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công
ty cũng nh từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để
kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc gìn giữ, bảo dỡng TSCĐ và kế hoặch đầu t
đổi mới TSCĐ trong toàn công ty.
+ Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất
kinh doanh theo mức độ hao mòn TSCĐ.
+ Mở thẻ theo dõi đối với từng TSCĐ.
+ Kiểm kê TSCĐ khi có quyết định.
- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của công ty đối với
Nhà nớc về các khoản thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh
nghiệp, phí, lệ phí
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi khối lợng công trình, là ngời tổng hợp số
liệu kế toán để lập báo cáo tài chính, đa ra các thông tin kế toán do phần hành
kế toán khác cung cấp.