các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đường tại công ty cổ phần mía đường bến tre - Pdf 20

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
- - -- - -
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta đang trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia
nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).Cũng như các nước trong khu vực nói
riêng và các nước khác trên thế giới nói chung, hội nhập kinh tế sẽ tạo ra nhiều
cơ hội và cũng đầy thử thách cho nền kinh tế Việt Nam. Điều quan trọng là các
doanh nghiệp Việt Nam – những trụ cột của nền kinh tế đã, đang và sẽ làm gì để
đón lấy cơ hội và vượt qua những thử thách đó để có thể phát triển một cách bền
vững.
Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường vấn đề đặt
lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh. Có hiệu quả kinh
doanh mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh được với các
Doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh,
vừa đảm bảo đời sống của người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà
Nước. để làm được điều đó, Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá
đầy đủ, chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những
mặt mạnh, mặt yếu của Doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh và tìm mọi biện pháp để không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Doanh nghiệp nên em chọn đề tài “Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh đường tại công ty cổ phần mía đường Bến Tre” làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần
Mía Đường Bến Tre giai đoạn 2007- 2009. Từ đó đánh giá những kết quả đạt
được, những tồn tại hạn chế cũng như những cơ hội của công ty để làm tiền đề
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KHÁI NIỆM, VAI TRỊ VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm
1.1.1.1 Hoạt động kinh doanh là gì?
Hoạt động kinh doanh là hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa với mục
đích là kiếm lời
2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh là gì?
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì hoạt động kinh doanh là mối
quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẳn có của đơn vị cũng như của
nền kinh tế để thực hiện các mục tiêu đặt ra. Hiệu quả là những chỉ tiêu chất
lượng phản ánh kết quả thu được so sánh với chi phí bỏ ra trong q trình hoạt
động sản xuất kinh doanh, hay nói cách khác hiệu quả lả những chỉ tiêu phản ánh
đầu ra của q trình kinh doanh trong quan hệ so sánh với các yếu tố đầu vào.
Hiểu một cách đơn giản hiệu quả kinh doanh là kết quả kinh doanh tối đa
trên chi phí kinh doanh tối thiểu:
Trong đó
kết quả kinh doanh được đo bằng các chỉ tiêu như:doanh thu, lợi nhuận,…
Chi phí kinh doanh bao gồm: tiền lương, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, …
Khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở
việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó. Trong
kết quả đầu ra của doanh nghòêp, quan trọng nhất là lợi nhuận. Tuy nhiên chỉ
tiêu lơò nhuận trong hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ được coi là hiệu quả
khi lợi nhuận thu được không ảnh hưởng đến lợi ích của nền kinh tế và của
toàn xã hội, do đó hiệu quả mà doanh nghiệp đạt được phải gắn liền với hiệu
3
Hiệu quả kinh doanh =

nhiều cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các Doanh
nghiệp nói riêng. Do đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải khơng ngừng nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh để có thể tồn tại và phát triển trên thị trường.
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh:
4
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, vấn đề được đặt
lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
để có cơ may tồn tại và phát triển. Do đó, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất
quan trọng đối với các doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh càng cao cho thấy
doanh nghiệp đã khai thác tốt các nguồn lực của mình.
Chỉ có nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh thì các doanh nghiệp mới
có đủ điều kiện tiềm lực về tài chính để mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh, tổ
chức đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, vượt qua được những thử thách
mà doanh nghiệp phải đối mặt.
1.2CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NHIỆP THƯƠNG MẠI
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận: là khỏan tiền dơi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động
của doanh nghiệp hay có thể hiểu là phần dơi ra của hoạt động kinh doanh sau
khi đã trừ đi mọi chi phí cho hoạt động đó.
Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi
nhuận thuần với các nhân tố khác tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, nó phản ánh
một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu
=
Lợi nhuận
Doanh thu

hữu bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn
Trong họat động kinh doanh của doanh nghiệp thì việc sử dụng vốn có ý
nghĩa quan trọng, là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp phải sử dụng đồng vốn kinh doanh của mình
sao cho có hiệu quả và tránh sử dụng lãng phí đồng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng toaøn boä vốn
Hiệu quả sử dụng toàn
bộ vốn
=
Doanh thu thuần
Tổng số vốn
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đem đi đầu tư vào hoạt đọng kinh doanh
sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
6
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Vốn cố định là toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được biểu hiện
bằng tiền.
Hiệu quả sử dụng vốn cố
định
=
Doanh thu thuần
Tổng vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh
doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Vốn lưu động là toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện
bằng tiền.
Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh đặc biệt là kinh doanh thương mại thì

Tỷ lệ hồn vốn cố định =
Lợi nhuận
Vốn cố định
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động kinh
doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ hồn vốn lưu động
Tỷ lệ hồn vốn lưu động =
Lợi nhuận
Vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động kinh
doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ hồn vốn Chủ sở hữu
Tỷ lệ hồn vốn chủ sở
hữu
=
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tham gia vào hoạt động
kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
1.2.3 Hiệu suất sử dụng chí phí
Hiệu suất sử dụng chi
phí
=
Doanh thu
Tổng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí nói lên một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao
nhiêu đồng doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh lợi trên chi phí :
Doanh lợi trên chi phí = Lợi nhuận
8

hình cơng nợ và khả năng thanh tốn cơng nợ của doanh nghiệp.
Hệ số nợ nói chung của doanh nghiệp
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
K
NC
=
Tổng nợ
Tổng tài sản
Hệ số nợ tính trên Tài sản lưu động của doanh nghiệp
K
NLĐ
=
Tổng nợ
Tài sản lưu động
Hệ số nợ ngắn hạn so với Tài sản lưu động
K
NH
=
Nợ ngắn hạn
Tài sản lưu động
Tỷ lệ các khỏan phải thu so với các khỏan phải trả
I
C
=
Tổng các khoản phải thu
Tổng nợ phải trả
Các chỉ tiêu trên có thể đánh giá được mức độ nợ của từng loại. Nếu hệ số
nợ càng thấp đánh giá mức độ an toàn của vốn vay. Hệ số nợ càng cao khả năng
thanh toán càng khó khăn, doanh nghiệp cần xem xét khả năng vay vốn của

DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.3.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô là hệ thống các yếu tố phức tạp, luôn có nhiều cơ hội lẫn
nguy cơ tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo các mức độ
khác nhau bao gồm:
1.3.1.1 Chính phủ
Hoạt động của Chính phủ ảnh hưởng đến các ngành kinh tế của Doanh
nghiệp trong từng thời kỳ theo các mức độ khác nhau:
+ Luật: luật đầu tư, luật lao động, luật doanh nghiệp, luật chống bán phá
giá,…
+ Chính sách: Các chính sách của Nhà Nước sẽ tạo ra thuận lợi hay thách
thức đối với doanh nghiệp như các chính sách thương mại, chính sách phát triển
kinh tế, thuế, chính sách bảo vệ người tiêu dùng,…
Nhà quản trị cần tìm hiểu các chính sách của Chính phủ để nắm bắt cơ hội
và nguy cơ để có thể nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3.1.2 Pháp Luật
Yếu tố Pháp Luật có ảnh hưởng đến các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ
quốc gia, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể ảnh hưởng đến tất cả các ngành.
Khi kinh doanh ở một khu vöïc nào đó, các doanh nghiệp phải tuân theo các
yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó. Vì vậy, hiểu biết về luật pháp rất quan
trọng đối với các nhà quản trị. Do đó đòi hỏi nhà quản trị phải tìm hiểu một cách
có hệ thống pháp luật nước nhà và tất cả các nước có quan hệ trao đổi mua bán.
11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.3.1.3 Chính trị
Yếu tố này thể hiện qua mức độ ổn định hay biến động của từng quốc gia.
Quốc gia nào có sự ổn định chính trị cao sẽ tạo điều kiện tốt cho hoạt động kinh
doanh và ngược lại sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ đó.
Yếu tố này ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa các Quốc gia cũng như các khu vực
kinh tế khác nhau. Chính trị là yếu tố rất phức tạp, tùy theo tình hình của từng

có sự can thiệp của Nhà Nước trong sự phân phối thu nhập trong xã hội thông
qua công cụ thuế.
Giá cả: Trong nền kinh tế thị trường, các nhà sản xuất phải quan tâm đến
đến lợi ích của người tiêu dùng và chịu trách nhiệm đối với người tiêu dùng
không những về mặt chất lượng mà còn về mặt giá cả. Việc định giá hàng hóa
cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu định giá thấp sẽ thu hút nhiều khách hàng nhưng lại ảnh
hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nhưng nếu bán giá cao thì
sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ không bán được nhiều hàng
hóa. Vì vậy, việc xác định một mức giá hợp lý sẽ đảm bảo được đầu ra của doanh
nghiệp và ngày càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
Lãi suất ngân hàng: Để mở rộng sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp
thường đi vay vốn ngân hàng. Vì vậy lãi suất cho vay cao hay thấp sẽ ảnh hưởng
đến các yếu tố đầu vào cũng như đầu ra của doanh nghiệp. Do đó lãi suất ngân
hàng tăng lên hay giảm xuống đều có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.5 Yếu tố kỹ thuật và công nghệ
Hiện nay, công nghệ đang có sự tác động mạnh mẽ đến đời sống kinh tế xã
hội của tất cả các quốc gia. Hầu hết các ngành trong nền kinh tế đều chịu ảnh
hưởng của khoa học công nghệ với các mức độ khác nhau tùy theo từng ngành,
từng lĩnh vực.
1.3.1.6 Yếu tố văn hóa xã hội
Đối với mỗi quốc gia hay từng vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa
xã hội đặc trưng.Giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể làm
cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Vì thế, yếu tố văn hóa xã hội ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống vật chất và tinh thần của con người.
1.3.1.7 Yếu tố hội nhập
Vấn đề toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc tế đang là xu thế, và xu thế này
không những tạo cơ hội cho doanh nghiệp, các quốc gia trong việc phát triển sản
13

lý sẽ nắm bắt được cơ hội nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tóm lại, các yếu tố môi trường vĩ mô rất đa dạng, tạo ra cơ hội lẫn nguy cơ
cho các doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là đòi hỏi các nhà quản trị phải phân tích
các yếu tố này một cách chính xác, kịp thời để có thể nắm bắt các cơ hội đồng
14
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
thời hạn chế các nguy cơ tác động đến quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình.
1.3.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm nhiều yếu tố, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
của từng tổ chức, từng doanh nghiệp theo các mức độ khác nhau. Môi trường vi
mô bao gồm:
1.3.2.1 Khách hàng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có đường lối chính sách thích hợp để tồn tại và phát triển.
Trong các chiến lược chính sách đó thì chiến lược về khách hàng được các doanh
nghiệp quan tâm hàng đầu. Khách hàng là yếu tố quyết định sự sống còn của
doanh nghiệp. Có rất nhiều khách hàng như khách hàng là người tiêu dùng, người
mua để sản xuất, mua để bán lại, mua cho các tổ chức,…Vì vậy, các nhà quản trị
cần tìm hiểu kỹ về khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng để từ đó có cơ
sở hoạch định và tổ chức thực hiện các kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu khách
hàng một cách tốt nhất và ngày càng nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên
thương trường.
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh
Hiện nay nước ta đang ở trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, có rất nhiếu
cơ hội mở ra nhưng cũng có nhiều thách thức đem lại. Các doanh nghiệp Việt
Nam đang đối mặt với những sự cạnh tranh từ các đối thủ khoâng những ở trong
nước mà cả nước ngoài. Do đó việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh rất quan trọng
đối với các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định nhiệm vụ và các chiến
lược cạnh tranh thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh. Đối thủ cạnh tranh

rẻ hơn.
1.4.2 Hiệp định thương mại Việt Mỹ:
Hiệp định thương mại Việt Mỹ sẽ tác động đến hoạt động thương mại ở nội
địa cũng như quốc tế của Việt Nam, tác động đến sự thay đổi, xây dựng chính
sách thương mại của Việt Nam, để tạo môi trường pháp lý cho việc phát triển
hoạt động ở thị trường Việt Nam.
16
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
1.4.3 Hiệp định thương mại của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới(WTO)
Hiệp định này tạo ra những cơ hội cho các nhà thương mại Việt Nam.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đươc cạnh tranh bình đẳng
trong môi trường kinh doanh mang tính thị trường.
Hàng hóa rất phong phú, phương thức cung cấp đa dạng với nhiều thành
phần và khu vực kinh tế tham gia.
Các rào cản hành chính, kinh tế, kỹ thuật đối với hoạt động thương mại
được giảm thiểu.
Các doanh nghiệp thương mại bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trên thị
trường trong và ngoài nước.

17
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE
2.1.1 Khái quát về công ty cổ phần mía đường Bến Tre
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG BẾN TRE
Tên giao dịch: BEN TRE SUGAR JOINT-STOCK COMPANY
Tên viết tắt: BESUCO
Địa chỉ: Ấp Thuận Điền, xã An Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Bến Tre

theo công nghệ Sunfic hóa 2 lần là công nghệ tiên tiến hiện nay và được ứng
dụng rộng rãi trên Thế giới. Sản phẩm là đường cát trắng nội địa tiêu chuẩn Việt
Nam (RS). Với sản lượng mía khá lớn nếu chế biến bằng thủ công thì không thu
hồi được hết lượng đường trong mía làm thất thoát một lượng đường khá lớn.Khi
sản xuất bằng thủ công cần 18 đến 20 cây mía mới tạo ra một kg đường, trong
khi sản xuất công nghiệp theo phương pháp hiện đại như nhà máy đường Bến Tre
hiện nay chỉ cần 11 đến 12kg mía cây sẽ cho ra một kg đường .Ngoài ra còn tiết
kiệm được một lượng lớn nguyên vật liệu, chi phí sản xuất thấp,không ô nhiễm
môi trường, hao phí lao động ít, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, iảm giá
thành sản phẩm, đủ khả năng cạnh tranh với đường ngoại nhập và thích ứng nhu
cầu xã hội ngày nay.
Xuất phát từ thực trạng trên thì nhà máy đường Bến Tre trực thuộc UBND
tỉnh được thành lập theo quyết định số 1224/QĐ-UB ngày 27/10/1995 của
UBND tỉnh Bến Tre.
Đến năm 2006 do nhu cầu đổi mới công tác tổ chức quản lý và sự chỉ đạo
của của các cấp có thẩm quyền. Cơ cấu, hình thức quản lý của công ty đã được
thay đổi từ doanh nghiệp Nhà Nước sang công ty cổ phần với tên mới là công ty
19
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cổ phần mía đường Bến Tre. Ngày 24/05/2006 công ty cổ phần mía đường Bến
Tre được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/06/2006.
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyên biểu quyết, là cơ
quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty trừ những vấn đề
20
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN

thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
và những nhiệm vụ, quyền hạn khác
và những nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo điều lệ quy định của công ty.
theo điều lệ quy định của công ty.
Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 thành viên, có ít nhất 1 thành viên có
nghiệp vụ kế toán, trong đó bầu 1 người làm trưởng ban kiểm soát. Ban kiểm soát
thực hiện giám sát hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc trong việc
quản lý điều hành công ty. Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt
động kinh doanh và những nhiệm vụ, quyền hạn khác theo điều lệ quy định của
công ty.
Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước
nhà Nước và Pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giám
đốc là người được toàn quyền quyết định việc lãnh đạo, điều hành của công ty
theo điều lệ hoạt động về chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần và nghị quyết
của đại hội đồng cổ đông.
Phó Giám đốc phụ trách tài chính
Phó giám đốc phụ trách tài chính được hội đồng quản trị quyết định bổ
nhiệm thuộc quyền lãnh đạo của giám đốc, có trách nhiệm tham mưu cho giám
đốc quản lý hoạt động tài chính, kế toán của công ty.
Phó Giám đốc Phụ trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật có trách nhiệm tham mưu giúp việc về lĩnh
vực chuyên môn theo sự phân công phụ trách các đơn vị trực thuộc công ty. Thay
mặt giám đốc trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của
các đơn vị: Phòng kế hoạch kỹ thuật, phân xưởng đường, phân xưởn cơ khí,
phòng KCS.
Phó giám đốc phụ trách nguyên liệu
Phó giám đốc phụ trách nguyên liệu có trách nhiệm thay mặt giám đốc lãnh
đạo, điều hành hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của phòng nguyên liệu, xây
dựng kế hoạch đầu tư, thu mua nguyên liệu cho công ty.

xác, kịp thời.
22
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phân tích hóa học trong các thử nghiệm ở từng công đoạn chế biến đường
để lọc bỏ các tạp chất có trong nước mía một các triệt để, phân tích chất lượng
của đường.
Phòng kỹ thuật
Xây dựng các chỉ tiêu và định mức kinh tế kỹ thuật của công ty phù hợp vơi
tiêu chuẩn cua ngành và quy định của Nhà Nước. Theo dõi tính ổn định của chất
lượng sản phẩm, đề xuất các biện pháp khắc phục hoặc phuowng án xử lý khi sản
phẩm không đạt chất lương do các sự cố kỹ thuật.nghiên cứu cải tiến quy trình
công nghệ sản xuất, mẩu mã, chất lượng đảm bảo mang lại hiệu quả cao.đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, theo dõi sản xuất trong
từng công đoạn và từng loại sản phẩm, phát hiện kịp thời sự cố thay thế và sửa
chữa nhằm nâng cao hiệu suất hoạt động của thiết bị. Thực hiện tốt các công tác
kiểm tra an toàn thiết bị lao động và bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp.
Phòng vật tư
Quản lý và cung cấp vật tư cho nhu cầu sản xuất, sửa chữa, xây dựng trong
công ty.
Trực tiếp thực hiện công tác hợp đồng kinh tế cung ứng các loại vật liệu,
hương liệu, vật tư, thiết bị phụ tùng phục vụ cho sản xuất và xây dựng cơ bản.
Phối hợp với các bộ phận chức năng kiểm tra quy cách số lượng, chất lượng các
loại vật tư trước khi nhập kho hoặc vật tư tồn kho cần thanh lý kịp thời.
Phân xưởng cơ khí
Thực hiện công tác sửa chữa các máy móc thiết bị trong nhà máy khi có sự
cố hoặc thay thế các linh kiện khi hết thời hạn sử dụng có thể dẫn đến kết quả xấu
trong quá trình sản xuất đường hoặc có thể gây ra tai nạn cho công nhân. Khi đến
thời gian nhà máy kết thúc vụ, nhiệm vụ của phân xưởng cơ khí là phải bảo
dưỡng, sửa chữa lớn các thiết bị trong nhà máy để chuẩn bị cho vụ sản xuất sau.
Phân xưởng đường

24
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phát huy hiệu quả sử dụng các nguồn lực: vật lực, tài lực và nhân lực có
sẳn. Tận dụng và phát huy mọi nguồn lực bên ngoài qua các mối quan hệ kinh tế
tạo lực tương tác có hiệu quả cao nhất để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh.
Tổ chức sản xuất hợp lý, khoa học, áp dụng những quy định công nghệ tiên
tiến phù hợp điều kiện của nhà máy để mở rộng thị trường, nâng cao năng suất
lao động và hiệu quả kinh doanh.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao nhất, hạch toán kinh tế
đúng pháp luật hiện hành, đảm bảo đời sống, công ăn việc làm và thu nhập ổn
định cho người lao động, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nước, đảm
bảo quyền lợi và ngày càng nâng cao cổ tức cho cổ đông.
Đảm bảo quyền lợi chính đáng theo luật lao động cho người lao động. Đồng
thời thường xuyên tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ và trình độ kỹ thuật
cho người lao động phù hợp nhu cầu phát triển của sản xuất kinh doanh nâng cao
năng xuất lao động. Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho
người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động phát huy mọi sáng
kiến, nâng cao trách nhiệm trong lao động sản xuất.
2.1.5 Sản phẩm chủ lực của công ty
Công ty cổ phần mía đường Bến Tre là công ty có quy mô sản xuất tương
đối lớn, chức năng chính là sản xuất ra các sản phẩm đường cát trắng RS và
một số sản phẩm như mật rĩ, phân hữu cơ komix…
2.1.6 Thị trường tiêu thụ chính:
Khách hàng của công ty chủ yếu là tỉnh Bến Tre, TP Hồ Chí Minh và một
số tỉnh ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long như: Tiền Giang, Long An, Đồng
Tháp, An Giang…
2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
Thuận lợi:
Nhà máy đường Bến Tre là nhà máy được xây dựng tại tỉnh nhà có công
suất lớn được các ban nghành trong và ngoài tỉnh quan tâm, ủng hộ và giúp đỡ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status