Luận văn tốt nghiệp ii Học viên Tài chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn/đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập
Tác giả luận văn/đồ án tốt nghiệp
(Ký và ghi rõ họ tên)
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp iii Học viên Tài chính
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: 3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP 3
1.1.Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong nền kinh tế 3
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 3
1.1.1.1.Khái niệm 3
1.1.1.2.Đặc điểm của vốn lưu động 5
1.1.1.3.Vai trò vốn lưu động 6
1.1.2.Thành phần và kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp 6
1.1.3.Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.1.4.Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 13
1.1.4.1.Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động 13
1.1.4.2.Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 16
1.1.4.3.Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh
nghiệp 17
1.2.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp 22
1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 22
1.2.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 23
2.2.1.1. Thuận lợi 44
2.2.1.2. Khó khăn 45
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây 46
2.2.3. Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 50
2.2.3.1. Vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty CP ĐT&XDCT134 50
2.2.3.2. Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty 55
2.2.3.3. Cơ cấu vốn lưu động 60
2.2.3.4. Tình hình quản lý vốn bằng tiền và khả năng thanh toán 63
2.2.3.5. Tình hình quản lý các khoản phải thu 70
2.2.3.6. Tình hình quản lý vốn về hàng tồn kho 77
2.3. Đánh giá chung về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty 79
2.3.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty CP ĐT&XDCT 134 79
2.3.2. Một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty 83
2.3.2.1. Những kết quả đạt được 83
CHƯƠNG III: 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DUNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH 134 87
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp v Học viên Tài chính
3.1. Định hướng phát triển của Công ty CP ĐT&XDCT 134 trong thời gian tới 87
3.1.1. Bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay 87
3.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty cổ phần
ĐT&XDCT 134 89
3.2.1. Chủ động lập kế hoạch, xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý 90
3.2.2. Chủ động tìm kiếm, khai thác, sử dụng nguồn tài trợ vốn lưu động 93
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 98
3.2.4. Tăng cường công tác quản lý vốn về hàng tồn kho 99
3.2.5. Hoàn thiện việc quản lý tiền mặt và khả năng thanh toán của Công ty 101
Bảng 2.8 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty năm
2012
66
Bảng 2.9 Tình hình quản lý khoản phải thu của công ty năm 2012 70
Bảng 2.10 Hiệu quả quản lý các khoản phải thu năm 2011- 2012 73
Bảng 2.11 Tình hình biến động hàng tồn kho năm 2012 75
Bảng 2.12 Hiệu quả quản lý hàng tồn kho năm 2011-2012 76
Bảng 2.13 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 78
Bảng 3.1 Kế hoạch tài chính của công ty năm 2013 86
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp viii Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1 Sự tuần hoàn vốn lưu động 5
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần
ĐT&XDCT 134
38
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 42
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp ix Học viên Tài chính
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty năm 2011-2012 50
Hình 2.2 Tình hình tài trợ của công ty năm 2012 57
Hình 2.3 Kết cấu vốn lưu động của công ty năm 2011-2012 61
Hình 2.4 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2011-2012 71
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Học viện Tài chính
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng công trình 134.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cường quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng
công trình 134.
Với sự giúp đỡ và chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn, cùng
với sự quan tâm giúp đỡ của các anh chị trong phòng tài chính-kế toán Công
ty, luận văn đã được hoàn thành.
Qua đây cho em gửi lời cảm ơn cô hướng dẫn T.S Nguyễn Thị Hà, ban
lãnh đạo và các anh chị ở Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng công trình
134 đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Với kiến thức và sự hiểu biết còn nhiều khiếm khuyết, luân văn của em
trình bày không tránh khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong được sự
đóng góp và giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 01 tháng 5 năm 2013.
Sinh viên
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 3
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp trong
nền kinh tế
hóa – tiền tệ, để hình thành các tài sản lưu động này các doanh nghiệp phải bỏ
ra một số vốn đầu tư ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói: Vốn lưu động của
doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động
của doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp không ngừng vận động qua các giai
đoạn của chu kỳ sản xuất kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.
Quá trình này được diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ được
gọi là quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động. Qua mỗi giai đoạn của
chu kỳ kinh doanh vốn lưu động lại thay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động,
chuyển hoá hình thái biểu hiện của vốn lưu động được mô tả qua sơ đồ sau :
T - H SX H’ - T’ (Trong đó: T’ = T + DT)
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lưu thông.quá trình vận động
của vốn lưu động được thực hiện theo trình tự sau:
T - H - T’ (Trong đó: T’ = T + DT)
Sự vận động các vốn lưu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ
hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn
sản xuất, rồi cuối cùng trở lại về hình thái vốn tiền tệ ban đầu được gọi là sự
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 5
Học viện Tài chính
tuần hoàn vốn lưu động. Cụ thể, sự tuần hoàn vốn lưu động được thể hiện qua
sơ đồ sau:
Vốn bằng
tiền
SƠ ĐỒ 1.1: SỰ TUẦN HOÀN VỐN LƯU ĐỘNG
Trong quá trình kinh doanh, vốn lưu động chu chuyển không ngừng,
nên tại một thời điểm nhất định, vốn lưu động thường xuyên có các bộ phận
cùng tồn tại dưới các hình thái khác nhau trong các giai đoạn mà vốn đi qua.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, doanh nghiệp phải
bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, phục
vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để
doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện
tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động
của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động
của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa
dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít. Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay
chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không. Thời gian
nằm ở khâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không hợp lý. Bởi vậy, thông
qua tình hình luân chuyển vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá một cách
kịp thời đối với các mặt mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch
vụ của doanh nghiệp.
1.1.2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1. Phân loại vốn lưu động
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 7
Học viện Tài chính
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả các doanh nghiệp cần
phải tiến hành phân loại vốn lưu động theo các tiêu thức khác nhau, phù hợp
với yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp khác nhau. Thông thường có
những cách phân loại sau đây:
- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành:
+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu.
− Vốn bằng tiền gồm:
Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Tiền là một
tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành
các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.
− Vốn về chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh
nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính
hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành sản
phẩm cho kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật chi phí nghiên cứu thí
nghiệm….
− Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong,
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và đã được nhập kho.
Trong doanh nghiệp thương mại vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 9
Học viện Tài chính
nghiệp. Mặt khác, thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp phát
huy chức năng của thành phẩn vốn và biết được kết cấu vốn lưu động theo
hình thái biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Dựa vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản: Vốn
nguyên vật liệu chính, vốn nguyên vật liệu phụ, vốn phụ tùng thay thế, vốn
vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ nhỏ.
+ Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm các khoản sau: vốn
sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trả trước.
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản: vốn thành phẩm
và vốn bằng tiền; vốn trong thanh toán gồm những khoản phải thu và các
khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc
thanh toán nội bộ; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay
ngắn hạn,…
chu kỳ sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất.
− Các nhân tố về mặt thanh toán như: phương thức thanh toán được lựa
chọn theo các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật
thanh toán giữa các doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.1. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 11
Học viện Tài chính
Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn huy động, có thể phân
chia nguồn vốn lưu động thành hai loại:
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết. Nguồn vốn lưu
động thường xuyên tại một thời điểm được xác định như sau:
Nguồn vốn lưu
động thường
xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên của
doanh nghiệp
-
Giá trị còn lại của tài sản
cố định và các tài sản dài
hạn khác.
Trong đó:
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của DN
= Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
đảm bảo quyền tự chủ tài chính, giảm rủi ro, vừa có chi phí sử dụng vốn thấp
nhất nhằm đem lại hiệu quả sử dụng vốn cao.
1.1.3.3. Theo phạm vi huy động và sử dụng vốn
Vốn lưu động có thể được hình thành từ hai nguồn sau:
- Nguồn vốn bên trong:
+ Vốn điều lệ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành
lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình hoạt động.
+ Nguồn vốn bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi
nhuận để lại.
- Nguồn vốn bên ngoài:
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 13
Học viện Tài chính
+ Nguồn vốn đi vay là khoản vốn vay từ các ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng.vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp và các doanh
nghiệp khác.
+ Nguồn vốn góp liên doanh liên kết từ các bên tham gia liên doanh
liên kết.
+ Nguồn vốn huy động thông qua thị trường vốn như phát hành trái
phiếu, cổ phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo cách này giúp cho doanh nghiệp thấy
được cơ cấu từng nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Từ góc độ nhà tài chính mọi nguồn tài trợ đều có
chi phí sử dụng của nó. Do đó, doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ
tối ưu để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình và đạt được hiệu quả cao
trong quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.4. Nhu cầu vốn lưu động và phương pháp xác định nhu cầu vốn
lưu động
1.1.4.1. Chu kỳ kinh doanh và nhu cầu vốn lưu động
sau:
Nhu cầu
vốn lưu
động
=
Mức dự trữ
hàng tồn
kho
+
Khoản phải
thu từ khách
hàng
-
Khoản phải trả nhà
cung cấp và các khoản
nợ phải trả khác có tính
chu kỳ
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 15
Học viện Tài chính
Số vốn lưu động doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu
cầu vốn lưu động lớn hay nhỏ trong từng thời kì kinh doanh. Trong công tác
quản lý vốn lưu động, một vấn đề quan trọng là phải xác định được nhu cầu
vốn lưu động cần thiết phải tương ứng với một quy mô và điều kiện kinh
doanh nhất định.
Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết tối thiểu là số vốn tính ra
phải để để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành một cách liên
tục. Đồng thời phải thực hiện chế độ tiết kiệm một cách hợp lý.
- Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động
- Những nhân tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh
như: Chu kì kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc
kinh doanh, những thay đổi về kĩ thuật công nghệ sản xuất vv…Các nhân tố
này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra
và thời gian ứng vốn.
- Những nhân tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm: Khoảng
cách giữa doanh nghiệp với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa, sự biến động
về giá cả của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường đầu
ra, điều kiện phương tiện vận tải,.vv
- Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm, tín dụng và tổ
chức thanh toán: Chính sách về tiêu thụ sản phẩm và tín dụng của doanh
nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến kỳ hạn thanh toán quy mô các khoản phải thu.
Việc tổ chức tiêu thụ và thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanh
SV: Phạm Thị Hải
Lớp: CQ47/11.04
Luận văn tốt nghiệp 17
Học viện Tài chính
toán thu tiền bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động của
doanh nghiệp.
1.1.4.3. Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
cần thiết của doanh nghiệp
Tùy theo đặc điểm kinh doanh và điệu kiện cụ thể của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ mà có thể lựa chọn, áp dụng các phương pháp khác nhau
để xác định nhu cầu vốn lưu động. Hiện nay có 2 phương pháp chủ yếu là
phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp.
a) Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của phương pháp này: Căn cứ vào các yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng vốn lưu động của doanh nghiệp phải ứng ra để xác