TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
DƯƠNG ĐÌNH HẢO
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CÁC
BÀI TẬP LỚN CHO MÔN HỌC KẾT CẤU
THÂN TÀU
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TRẦN GIA THÁI
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Kết luận:
Nha Trang, ngày …… tháng ……. năm 200 8
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 2 -
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Dương Đình Hảo Lớp : 46TT-2
Ngành : Đóng tàu
Tên đề tài : “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn
học kết cấu thân tàu”.
Số trang : 115 Số chương: 04 Số tài liệu tham khảo: 09
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
- 3 -
ĐỀ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ, tên SV : Dương Đình Hảo MSSV: 46132097 Lớp: 46TT-2
Ngành : Đóng Tàu
Tên đề tài : “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho môn học kết
cấu thân tàu”.
Cán bộ hướng dẫn: TS. TRẦN GIA THÁI.
I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu : Môn học kết cấu thân tàu.
2. Phạm vi nghiên cứu : Các bài tập lớn trong môn học kết cấu thân tàu.
3. Mục tiêu nghiên cứu : Xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho môn học.
II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
LỜI NÓI ĐẦU
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tổng quan đề tài
1.2 Thực tế hiện nay
1.3 Mục đích và yêu cầu của hệ thống bài tập.
Chương 2 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XÂY
DỰNG
2.1 Bài tập số 1: Đọc hiểu nội dung bản vẽ kết cấu.
2.2 Bài tập số 2: Tính toán v à thiết kế kết cấu theo quy phạm.
2.3 Bài tập số 3: Xây dựng bản vẽ rải tôn bao vỏ tàu.
2.4 Bài tập số 4: Lập bảng k ê quy cách mối hàn và trình tự các mối hàn.
2.5 Bài tập số 5: Khai triển các chi tiết kết cấu.
2.6 Bài tập số 6: Lập bảng tính vật t ư phần vỏ cho kết cấu thân t àu.
2.7 Bài tập số 7: Lập dự trù sửa chữa phần tôn bao vỏ t àu cho định kỳ sửa chữa.
Chương 3 XÂY DỰNG HỆ THỐNG B ÀI TẬP
3.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU.
3.1.1 Bài tập thực hành.
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
3.4.3 Ví dụ minh họa.
3.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾT CẤU.
3.5.1 Mục đích, yêu cầu và ý nghĩa bài tập.
3.5.2 Bài tập thực hành.
3.5.3 Hướng dẫn thực hiện.
3.5.4 Ví dụ minh họa.
3.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT
CẤU THÂN TÀU.
3.6.1 Bài tập thực hành.
3.6.2 Hướng dẫn thực hiện.
3.6.3 Ví dụ minh họa.
3.7 BÀI TẬP SỐ 7: LẬP DỰ TRÙ SỬA CHỮA PHẦN TÔN BAO VỎ T ÀU
CHO ĐỊNH KỲ SỬA CHỮ A.
3.7.1 Bài tập thực hành.
3.7.2 Hướng dẫn thực hiện.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 5 -
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
- 6 -
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn ba tháng th ực hiện đề tài với sự cố gắng của bản thân cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo v à các bạn, đến nay đề tài “Nghiên cứu xây
dựng hệ thống các bài tập lớn cho môn học kết cấu thân t àu” đã hoàn thành. Qua
đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo TS. Trần Gia Thái, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo hết sức
nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
- Các thầy giáo trong bộ môn đóng t àu, những người đã nhiệt tình giúp đỡ
tôi thực hiện đề tài này.
- Các cán bộ, kỹ sư thuộc công ty đóng t àu Cam Ranh và công ty Hy unDai
Vinashin, những người đã chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong quá tr ình thực hiện.
- Cùng tất cả các bạn đồng nghiệp đ ã giúp đỡ và ủng hộ tôi trong suốt thời
gian vừa qua. Cảm ơn đến nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện
tốt đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân th ành cảm ơn!
Nha trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Dương Đình Hảo
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
2.3 BÀI TẬP SỐ 3: XÂY DỰNG BẢN VẼ RẢI TÔN BAO VỎ T ÀU .27
2.3.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập .28
2.3.2 Phương án xây dựng 28
2.3.3 Cơ sở lý thuyết 28
2.4 BÀI TẬP SỐ 4: LẬP BẢNG K Ê QUY CÁCH M ỐI HÀN VÀ TRÌNH
TỰ CÁC MỐI HÀN .32
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 8 -
2.4.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập .32
2.4.2 Phương án xây dựng 33
2.4.3 Cơ sở lý thuyết 33
2.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾT CẤU .41
2.5.1 Mục đích và yêu cầu của bài tập .41
2.5.2 Phương án xây dựng 41
2.5.3 Cơ sở lý thuyết 42
2.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT
CẤU THÂN TÀU .43
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
- 9 -
3.3.2 Hướng dẫn thực hiện 75
3.3.3 Ví dụ minh họa 76
3.4 BÀI TẬP SỐ 4: LẬP BẢNG K Ê QUI CÁCH MỐI HÀN VÀ TRÌNH TỰ
CÁC MỐI HÀN 80
3.4.1 Bài tập thực hành 80
3.4.2 Hướng dẫn thực hiện 80
3.4.3 Ví dụ minh họa 82
3.5 BÀI TẬP SỐ 5: KHAI TRIỂN CÁC CHI TIẾT KẾ T CẤU 90
3.5.1 Bài tập thực hành 90
3.5.2 Hướng dẫn thực hiện 91
3.5.3 Ví dụ minh họa 93
3.6 BÀI TẬP SỐ 6: LẬP BẢNG TÍNH VẬT T Ư PHẦN VỎ CHO KẾT
CẤU THÂN TÀU .99
3.6.1 Bài tập thực hành .99
3.6.2 Hướng dẫn thực hiện .100
3.6.3 Ví dụ minh họa .101
3.7 BÀI TẬP SỐ 7: LẬP DỰ TR Ù SỬA CHỮA PHẦN TÔN BAO VỎ TÀU
CHO ĐỊNH KỲ SỬA CHỮA .104
3.7.1 Bài tập thực hành .104
3.7.2 Hướng dẫn thực hiện .104
3.7.3 Ví dụ minh họa .107
Chương 4 KẾT LUẬN – ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ .113
4.1 KẾT LUẬN .113
4.2 ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ .113
TÀI LIỆU THAM KHẢO .115
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Mục đích – yêu cầu và lựa chọn phương án xây dựng
Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập
Chương 4: Đề xuất kiến nghị
Mục đích của đề tài là xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho môn học kết
cấu thân tàu, nhằm giúp sinh viên tích l ũy thêm kiến thức của môn học. Đồng thời
hướng sinh viên tiếp cận với những công việc thực tế tại các nh à máy đóng mới và
sửa chữa tàu.
Do thời gian có hạn, kiến thức v à kinh nghiệm còn hạn chế nên chắc chắn
trong đề tài này sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đ ược sự đóng
góp của quý thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Nha Trang, tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Dương Đình Hảo
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 2 -
CHƯƠNG 1
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 3 -
- Có kế hoạch cho sinh vi ên đi thực tế tại các nhà máy đóng mới và sửa
chữa tàu thủy.
Về thực hành: Để giúp sinh viên nắm vững hơn những kiến thức lý
thuyết, môn học cần phải có những dạng b ài tập sau:
- Tìm hiểu các chi tiết kết cấu tr ên một số loại tàu thông dụng.
- Tính toán, thiết kế kết cấu theo quy phạm bao gồm: lựa chọn hệ thống kết
cấu, tính chọn chi tiết kết cấu, sự bố trí các chi tiết kết cấu, các li ên kết cũng như
các nút liên kết đặc biệt.
- Một số bài tập mang tính thực tế cao , có liên quan đến những công việc
tại một số nhà máy đóng mới và sửa chữa.
Để đáp ứng được các mục đích và yêu cầu của môn học đã nêu trên, hy vọng
rằng đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống các b ài tập lớn cho môn học kết cấu
thân tàu” sẽ giải quyết được một số vấn đề đ ã đặt ra.
1.2 THỰC TẾ HIỆN NAY.
1.2.1 Những yêu cầu cơ bản của một kỹ sư kết cấu.
Sau khi tìm hiểu thực tế tại một số nhà máy đóng mới và sửa chữa tàu thủy,
các kỹ sư kết cấu cần phải có những y êu cầu sau:
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
- Lập quy trình hàn cho một phân tổng đoạn.
- Khai triển chi tiết kết cấu.
- Lập quy trình lắp ráp cho các phân tổng đoạn.
- Lập bảng tính vật tư.
- Lập dự trù sửa chữa tôn bao.
4. Khả năng chuyển tải công việc cho các công nhân.
Đây là khả năng chỉ đạo, quản lý công việc của một cán bộ cấp tr ên. Ở công
việc này, các kỹ sư không những giỏi về chuyên môn mà còn phải biết chỉ đạo, đôn
đốc cho các công nhân l àm việc một cách tích cực nhất.
5. Ngoại ngữ.
Hiện nay các bản vẽ đều do các công ty n ước ngoài thiết kế. Do vậy tiếng
Anh là ngôn ngữ để viết và ký hiệu các chi tiết kết cấu trên các bản vẽ, muốn đọc
được chúng ta phải tích lũy được một vốn tiếng A nh áp dụng cho lĩnh vực n ày. Mặt
khác, để giúp ích cho việc giao tiếp với các chủ t àu và các đăng kiểm viên nước
ngoài chúng ta cần phải biết tiếng Anh. Đó l à điều rất cần thiết.
1.2.2 Tình hình chung của các kỹ sư mới ra trường.
Theo tình hình thực tế tại một số công ty đóng t àu trong nước thì thực trạng
của các kỹ sư trẻ mới ra trường có chất lượng không cao. Rất ít người có thể làm
việc ngay mà phải trải qua sự đào tạo của các công ty cũng như học hỏi từ các đàn
anh đi trước. Các vấn đề của các kỹ sư trẻ chủ yếu tập trung v ào những kiến thức
thực tế như:
- Kinh nghiệm làm việc: Ở tại trường, các sinh viên chỉ được trang bị các
kiến thức lý thuyết. Do vậy, khi mới ra trường, họ không có khả năng bắt tay ngay
vào công việc mà cần phải có thời gian thích nghi với môi tr ường thực tế. Đây là
việc mà hầu như các kỹ sư nào cũng đều mắc phải.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
70% ÷ 90%
kiến thức
Nắm được từ
50% ÷ 70%
kiến thức
Dưới 50% kiến
thức
1
Các kiến thức tích lũy đ ược
sau khi kết thúc môn học “kết
cấu thân tàu”.
31%
67%
2%
Từ 1÷3 bài tập
Từ 4÷5 bài tập
Từ 6÷7 bài tập
2
Những bài tập có khả năng làm
được sau khi kết thúc học phần
“kết cấu thân tàu”.
76%
18%
6%
Kiến thức
chuyên ngành
Ngoại ngữ
Tin học ứng
dụng
3
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
bảo những mục đích và yêu cầu sau:
1.3.1 Mục đích.
- Xây dựng các dạng bài tập đáp ứng được những mục đích mà môn học
“kết cấu thân tàu” đã đặt ra.
- Giúp sinh viên dễ dàng nắm vững những kiến thức mà môn học cung cấp.
- Giúp cho sinh viên làm quen v ới tác phong làm việc của một kỹ sư kết
cấu.
- Tạo điều kiện cho sinh vi ên làm quen với những công việc thực tế m à
một kỹ sư kết cấu cần phải làm tại các nhà máy.
1.3.2 Yêu cầu.
- Đáp ứng được các mục đích của môn học đ ã đề ra.
- Phải mang tính thực tế, tính khả thi t ương ứng với thời lượng môn học.
- Dễ hiểu và dễ tiếp cận đối với sinh vi ên.
1.3.3 Thăm dò ý kiến thực tế.
Để có cơ sở trong việc xây dựng hệ thống b ài tập này, việc thăm dò ý kiến
của một số kỹ sư kết cấu đang làm việc tại các nhà máy (mẫu thăm dò ý kiến tham
khảo ở phụ lục 3) là một trong những biện pháp hiệu quả nhất . Qua việc thăm dò ý
kiến ta có kết quả nhận xét như sau:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
Kết quả thăm dò ý kiến cho thấy, nội dung của hệ thống bài tập trên đều rất
cần thiết đối với một k ỹ sư kết cấu. Do vậy hệ thống bài tập được xây dựng chủ yếu
vào những nội dung trên.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 8 -
CHƯƠNG 2
MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU VÀ LỰA CHỌN
PHƯƠNG ÁN XÂY D ỰNG
2.1 BÀI TẬP SỐ 1: ĐỌC HIỂU NỘI DUNG BẢN VẼ KẾT CẤU.
Bản vẽ là phương tiện truyền đạt ý đồ của nh à thiết kế đến nhà chế tạo.
Thông qua những quy định chung về cách thể hiện tr ên bản vẽ, nhà thiết kế dựa vào
các điểm, đường, ký tự, ký hiệu đ ã được quy định để vẽ lại h ình dạng, kích thước
của một chi tiết, một kết cấu hay một sản phẩm l ên giấy vẽ. Từ đó, nhà chế tạo sẽ
dựa vào bản vẽ để chế tạo chính xác vật .
Bản vẽ đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong các ngành kỹ thuật. Đối với
ngành kỹ thuật tàu thủy, bản vẽ có một số vai trò sau:
- Đối với khách hàng: Bản vẽ phát thảo có thể giúp ng ười ta hình dung
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
- 9 -
- Nhận biết được cách bố trí các hệ thống kết cấu trên tàu.
- Xác định được vị trí lắp đặt của từng chi tiết, mối li ên kết giữa các chi tiết
với nhau và quy trình lắp ráp của từng chi tiết, cụm kết cấu tr ên tàu.
2. Yêu cầu.
Bài tập có những yêu cầu đặt ra cho sinh viên như sau:
- Nắm vững môn học “họa h ình – vẽ kỹ thuật”.
- Phân biệt được một số loại bản vẽ.
- Nắm được các từ viết tắt, các ký hiệu của các chi tiết kết cấu.
- Biết cách phân biệt các hệ thống kết cấu tr ên tàu.
2.1.2 Phương án xây dựng.
Để đáp ứng được các mục đích tr ên, bài tập được xây dựng theo hệ thống
sau:
1. Bài 1: Quan sát và đọc các ký hiệu có tr ên bản vẽ.
2. Bài 2: Đọc các chi tiết kết cấu được thể hiện trên bản vẽ.
3. Bài 3: Xác định các hệ thống kết cấ u được bố trí trên tàu.
4. Bài 4: Xác định vị trí lắp đặt, mối li ên kết và quy trình lắp ráp của các chi
tiết kết cấu được thể hiện trên bản vẽ.
Đồng thời, để tạo sự đa dạng cho hệ thống bài tập, những bài tập được đưa ra
với nhiều loại tàu khác nhau. Nhằm giúp sinh viên thấy rõ được sự khác nhau trong
việc bố trí các kết cấu tr ên một số loại tàu.
2.1.3 Cơ sở lý thuyết.
Để đạt được các yêu cầu và thực hiện được các bài tập mà phương án trên đã
đưa ra, sinh viên cần nắm vững những kiến thức c ơ bản sau:
1. Phân loại bản vẽ.
Bản vẽ được phân ra làm 3 loại chính như sau:
Bản vẽ thiết kế cơ bản: Là bản vẽ biểu thị những đặc điểm c ơ bản của tàu,
bao gồm một số loại sau:
- Bản vẽ bố trí chung (General ar rangement): Thể hiện cách sắp xếp tổng
thể các kết cấu thuộc tàu.
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
đến phương pháp lắp ráp nhằm mục đích quản lý việc chế tạo v à tiến trình công
việc.
2. Các tiêu chuẩn về hướng nhìn.
Hình dáng con tàu được thể hiện trên bản vẽ theo ba hướng nhìn cơ bản
sau:
Hình 2.1 Các hướng nhìn cơ bản
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 11 -
- Nhìn từ phải sang trái: “A – A” còn gọi là bản vẽ hình chiếu đứng
(ELEVATION). (xem Hình 2.2).
- Nhìn từ trên xuống: “B – B” còn gọi là bản vẽ hình chiếu bằng (PLAN).
(xem Hình 2.3).
- Nhìn từ sau tới trước: “C – C” còn gọi là bản vẽ hình chiếu cạnh
(SECTION). (xem Hình 2.4).
Phạm vi sử dụng:
- Bản vẽ hình chiếu đứng (A – A):
Hình 2.2 Bản vẽ hình chiếu đứng
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
trí sườn: thường sử dụng trong bản vẽ
mặt cắt ngang.
+ Bản vẽ hình chiếu cạnh tại vị
trí lệch sườn: thường sử dụng trong bản
vẽ mặt cắt ngang.
Hình 2.4 Bản vẽ hình chiếu cạnh
3. Các nhóm ký hiệu thường được sử dụng trong bản vẽ.
Nhóm ký hiệu đường nét:
- Trong các bản vẽ tàu thường sử dụng các loại đường nét như: Nét liền
mảnh, nét đứt, đường tâm, mặt cắt…
- Để quy ước vị trí của các chi tiết kết cấu theo các hướng nhìn, người ta
còn sử dụng các đường nét khác nhau nh ư Hình 2.5.
B
A
Nhìn theo “A”
Nhìn theo “B”
Hình 2.5 Cách thể hiện đường nét
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
Hình 2.7 Một số ký hiệu về hướng chiều dày.
Nhóm ký hiệu một số loại thép:
Là nhóm ký hiệu quy định kích th ước thật của từng chi tiết cụ thể. Đây l à
nhóm kích thước rất quan trọng. Các quá trình chế tạo hầu như được thực hiện theo
các kích thước này.
- Đối với thép tấm (Plate):
Ký hiệu quy cách
Hình dạng
L B t
L: là chiều dài
B: là chiều rộng
t: là chiều dày
t
B
L
Ví dụ: 12000x2000x12 : Đây là tấm kim loại có chiều d ài 12000mm, chiều
rộng 2000mm và chiều dày là 12mm.
Với những thép tấm không xác định đ ược kích thước cụ thể thì chỉ được ghi
ký hiệu về chiều dày S = a. Với a là giá trị chiều dày tính bằng mm.
- Đối với thép tròn đặc (Solid Round Bar):
Ký hiệu quy cách
Hình dạng
d
d : Là đường kính
Ød
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
bản mép
s: Chiều dày bản thành và
bản mép
s
a
a
- Với thép góc không đều cạnh (Unequal Angle) :
Ký hiệu quy cách
Hình dạng
L a b s/ t
a: Chiều cao bản thành
b: Chiều rộng bản mép
s: Chiều dày bản thành
t: Chiều dày bản mép
s
t
b
a
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c