B GIO DC V O TO
TRNG I HC NHA TRANG
KHOA KINH T
àảạảà NGUYEN THề HAẽNH QUYEN
TèM HIU V HON THIN QUY TRèNH
KIM SOT VN BNG TIN TI CễNG TY
TNHH MT THNH VIấN XY DNG
CP NC NG NAI N TT NGHIP I HC
Chuyờn ngnh: K TON DOANH NGHIP
Lp : 44 KTDN
MSSV : 44 D4055
GVHD : NGUYN TUN
1.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền 14
1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với việc chi tiền 15
Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CÁC CHU TRÌNH VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CẤP
NƯỚC ĐỒNG NAI 16
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN XÂY DỰNG CẤP
NƯỚC ĐỒNG NAI 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ của công ty 17
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 18
2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty 19
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty 19
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 21
2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh thời gian vừa qua 25
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
2.1.3.1 Thuận lợi 25
2.1.3.2 Khó khăn 25
2.1.4 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm 2003, 2004, 2005 26
2.1.4.1 Phân tích sự biến động tài sản và nguồn vốn 26
2.1.4.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong
3 năm 2003, 2004, 2005. 31
2.1.5 Phương hướng phát triển của công ty trong năm 2006 33
2.2 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 34
2.2.1 Nhiệm vụ phòng Tài vụ - Kế toán 34
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán: 34
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 35
2.2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 35
2.2.3 Tổ chức chứng từ kế toán 37
3.2.1 Biện pháp hoàn thiện chu trình kiểm soát vốn bằng tiền 114
3.2.2 THIẾT LẬP MỘT HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HIỆU QUẢ
TẠI CÔNG TY 122
KẾT LUẬN 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công ty bạn có định hướng phát triển tốt, có chiến lược kinh doanh khôn
khéo và bạn cũng có một đội ngũ nhân viên giỏi nghề. Thật tuyệt vời! Nhưng bạn có
dám chắc rằng những ý tưởng của bạn sẽ được mọi người thực thi một cách hoàn hảo,
nghĩa là đem lại hiệu quả và thành công như mong muốn? Và điều quan trọng hơn cả
là làm cách nào để ngăn chặn những việc làm gian dối, không minh bạch của nhân
viên? Với tư cách là người chủ doanh nghiệp, bạn có cho rằng việc thiết lập một hệ
thống kiểm soát nội bộ là cần thiết? Và khi đã có một hệ thống kiểm soát nội bộ thì
những điều gì bạn nên làm để duy trì chúng họat động một cách hiệu quả nhất?
Thật vậy, trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi
chung - quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại
song hành. Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người lao động
không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến lợi ích chung của
toàn tổ chức, của người sử đụng lao động? Làm sao quản lý được các rủi ro? Làm thế
nào có thề phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho cấp dưới một cách chính xác, khoa
học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin tưởng cảm tính?
Liệu ngân sách của công ty hay nói cách khác, các khoản vốn bằng tiền của
công ty bạn đã được kiểm soát một cách chặt chẽ và sử dụng hợp lý?
Xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ hợp lý, hiệu quả và đi sâu hơn vào
“tìm hiểu và hoàn thiện quy trình kiểm soát vốn bằng tiền tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai” là tên hay nội
F Chương 3: Một số biện pháp xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả
tại công ty cũng như hoàn thiện quy trình kiểm soát vốn bằng tiền.
*…*
Qua thời gian thực tập, được sự giúp đỡ tận tình của quý công ty: Ban giám
đốc, các anh chị, cô chú trong phòng Tài vụ - Kế toán cũng như các phòng khác có
liên quan, đặc biệt là sự hướng dẫn và tư vấn tận tình của Thầy Nguyễn Tuấn, em đã
hoàn thành đồ án tốt nghiệp với các nội dung đã trình bày trên.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do thời gian và sự hiểu biết còn hạn chế
nên nội dung đề tài có thể chưa hoàn thiện và còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp của công ty, quý thầy cô và các bạn để bài luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Qua đây em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong khoa Kinh
tế, Thầy Nguyễn Tuấn cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai, những người đã giúp đỡ, động
viên em trong suốt thời gian thực tập vừa qua.
Nha trang, tháng 11 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hạnh Quyên
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3 Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ích như: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh (những sai sót vô
tình, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm ); Bảo
vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt, gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo
tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính. Đảm bảo mọi thành viên
tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của tổ chức cũng như các quy định của
luật pháp. Đảm bảo tổ chức hoạt động hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt
được mục tiêu đặt ra. Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và gây dựng lòng tin
đối với họ (trường hợp Công ty cổ phần).
1.2.1.1 Khái niệm
Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và
các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự bảo đảm hợp
lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
5
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Trong định nghĩa trên ta rút ra được 4 nội dung cơ bản về kiểm soát nội bộ:
· Kiểm soát nội bộ là một quá trình
Kiểm soát nội bộ bao gồm một chuỗi hoạt động kiểm soát hiện diện ở các
bộ phận trong đơn vị và được kết hợp nhau thành một thể thống nhất.
· Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người
Ngoài những chính sách, thủ tục, biểu mẫu …kiểm soát nội bộ còn bao gồm
cả con người trong tổ chức: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhân viên Chính
con người định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng.
· Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý
Khi vận hành hệ thống kiểm soát những yếu kém có thể xảy ra do sai lầm
của con người, dẫn đến không thực hiện được mục tiêu. Do đó kiểm soát nội bộ chỉ có
thể ngăn chặn và phát hiện những sai phạm nhưng không thể đảm bảo là chúng không
· Đảm bảo về năng lực
Là việc đảm bảo cho nhân viên có những kỹ năng, hiểu biết cần thiết để
thực hiện được nhiệm vụ của mình nếu không chắc chắn họ sẽ thực hiện nhiệm vụ
được giao không hiệu quả. Do đó nhà quản lý chỉ nên tuyển dụng các nhân viên có
trình độ đào tạo và kinh nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao và phải giám sát và
huấn luyện họ đầy đủ, thường xuyên.
· Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát
Khi ủy ban kiểm soát có sự độc lập với tổ chức, các hoạt động kiểm soát sẽ
hữu hiệu hơn và hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ đảm bảo tính hữu hiệu. Ủy ban kiểm
soát sẽ thông tin và cảnh báo đến hội đồng quản trị các rủi ro hay các tồn tại có thể xảy
ra trước khi trở nên nghiêm trọng.
· Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Nó được thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý, sự tiếp
cận khả năng nhận thức và giám sát rủi ro trong kinh doanh, quan điểm về tính chính
xác của dữ liệu kế toán, về khả năng đạt được các dự toán ngân sách hay thực hiện các
mục tiêu hoạt động. Nếu một nhà quản lý cho rằng cần phải đạt được mục tiêu bằng
mọi giá, các thuộc cấp của ông ta có thể có các hành vi gian lận để hoàn thành kế
hoạch của mỗi cá nhân.
· Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức cung cấp một bộ khung chung cho các nhà quản lý lập, thực
hiện kế hoạch, kiểm soát, giám sát hoạt động. Một cơ cấu tổ chức tốt được thể hiện ở
sự cụ thể, rõ ràng và đầy đủ của các chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ từng bộ phận
trong tổ chức. Cơ cấu tổ chức tốt đảm bảo cho các thủ tục kiểm soát hiệu quả.
· Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
Các nhà quản lý xác lập quyền hạn và trách nhiệm cho các cấp quản lý
nhằm thực hiện các hoạt động, xác lập các mối quan hệ báo cáo và xây dựng các
phương pháp ủy quyền. Việc xác lập quyền hạn và trách nhiệm cần được thực hiện
bằng các văn bản và triển khai cho toàn tổ chức.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
Để kiểm soát nội bộ hiệu quả, một cá nhân không được thực hiện quá nhiều
trách nhiệm tức không được giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho
đến khi kết thúc.
Mục đích của phân chia trách nhiệm nhằm để các nhân viên tự kiểm soát
lẫn nhau để tránh các sai sót xảy ra, giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và che giấu sai phạm của mình. Khi phân chia
trách nhiệm, các chức năng phải được tách biệt:
- Chức năng phê chuẩn nghiệp vụ hay chuẩn y quyết định.
- Chức năng ghi chép: Bao gồm cả việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán, chuẩn bị
các tài liệu để đối chiếu, lập báo cáo thực hiện.
- Chức năng bảo quản tài sản: bao gồm quản lý tiền, quản lý hàng tồn kho,
nhận séc hay lập séc thanh toán.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
· Ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ hoặc hoạt động
Tất cả các nghiệp vụ đều phải được ủy quyền cho một người nào đó chịu
trách nhiệm. Nếu như bất kỳ ai trong đơn vị cũng có thể mua hay chi dùng tài sản,
thực hiện các nghiệp vụ mà không chịu trách nhiệm thì sự hỗn lọan sẽ xảy ra ngay. Có
2 mức ủy quyền:
- Ủy quyền chung liên quan đến việc đưa ra các chính sách và những người
cấp dưới được chỉ đạo xét duyệt các nghiệp vụ trong phạm vi chính sách.
- Ủy quyền cụ thể là việc một cá nhân xét duyệt cụ thể cho từng nghiệp vụ.
· Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ
Kiểm soát hệ thống chứng từ, sổ sách.:
- Các chứng từ phải được đánh số liên tục trước khi sử dụng để có thể kiểm
các mục tiêu tổng quát sau:
- Tính có thực: Chỉ được ghi chép những nghiệp vụ có thực.
- Sự phê chuẩn: Trước khi thực hiện mọi hoạt động phải đảm bảo chúng đã
được phê chuẩn hợp lệ.
- Tính đầy đủ: Không được loại bỏ hoặc dấu bớt nghiệp vụ phát sinh.
- Sự đánh giá: Không để xảy ra những sai phạm trong tính toán, áp dụng
chính sách kế toán.
- Sự phân loại: Đảm bảo số liệu được phân loại đúng theo sơ đồ tài khoản tại
đơn vị, ghi nhận đúng vào các loại sổ kế toán có liên quan.
- Đúng hạn, kịp thời: Việc ghi nhận doanh thu, chi phí đúng kỳ, kịp thời cung
cấp thông tin kế toán, tài chính cho nhà quản lý khi cần thiết.
- Chuyển sổ và tổng hợp chính xác: Số liệu kế toán phải được ghi vào sổ
đúng đắn, tổng hợp chính xác, giúp phản ánh đúng tình hình tài chính và kết quả
kinh doanh của đơn vị.
· Khi xem xét hệ thống kế toán, kiểm toán viên cần nghiên cứu về:
- Chính sách kế toán.
- Hình thức kế toán.
Sự nghiên cứu đó sẽ tạo điều kiện cho kiểm toán viên tiếp cận với hệ thống
kế toán để hiểu về quá trình xử lý thông tin và đánh giá về kiểm soát nội bộ của đơn vị
qua các giai đoạn của một quá trình kế toán, đó là:
- Lập chứng từ: Việc lập chứng từ giúp thực hiện chức năng tiền kiểm – là
sự kiểm tra trước khi nghiệp vụ xảy ra nhằm ngăn ngừa sai phạm – trên nhiều điểm
quan trọng nhằm bảo vệ hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực của đơn vị.
trường
kiểm soát
Tạo ra sắc thái chung của một tổ
chức, chi phối đến ý thức kiểm
soát của mọi người trong tổ
chức, là nền tảng cho tất cả bộ
phận khác của kiểm soát nội bộ
- Tính chính trực và giá trị đạo đức.
- Đảm bảo về năng lực.
- Hội đồng quản trị, ủy ban kiểm toán.
- Triết lý quản lý và phong cách
điều hành của nhà quản lý.
- Cơ cấu tổ chức.
- Cách th
ức phân định quyền hạn
và trách nhiệm.
- Chính sách nhân sự.
Đánh giá
rủi ro
Nhận dạng, phân tích các rủi ro. - Xác định mục tiêu của đơn vị.
- Nhận dang, phân tích các rủi ro.
Hoạt động
kiểm soát
Là những chính sách, thủ tục
người quản lý thiết lập để thực
hiện mục tiêu kiểm soát.
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ.
-
1.1.3.1 Bảng tường thuật
Bảng tường thuật trình bày văn bản về trình tự tiến hành các thủ tục hay
hoạt động của đơn vị.
1.1.3.2 Bảng câu hỏi
Là phương pháp nghiên cứu bằng một hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị,
chúng được thiết kế dưới dạng trả lời “có” hoặc “không” và các câu trả lời “không” sẽ
cho thấy những nhược điểm của kiểm soát.
1.1.3.3 Lưu đồ:
Lưu đồ là hình vẽ mô tả trình tự tiến hành các thủ tục hay hoạt động,
thường được dùng trong tìm hiểu và mô tả về hệ thống kiểm soát nội bộ.
1.1.4 Hoàn thiện cơ cấu kiểm soát nội bộ trong tổ chức
1.1.4.1 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ở bất kỳ đơn vị nào, dù đã được đầu tư rất nhiều trong thiết kế và vận hành
hệ thống, thế nhưng một hệ thống kiểm soát nội bộ vẫn không thể hoàn toàn hữu hiệu.
Bởi lẽ ngay cả khi có thể xây dựng hệ thống hoàn hảo về cấu trúc, thì hiệu quả thực sự
của nó vẫn tùy thuộc vào nhân tố chủ yếu là con người, tức là phụ thuộc vào năng lực
làm việc và tính đáng tin cậy của lực lượng nhân sự. Nói cách khác hệ thống kiểm soát
nội bộ chỉ có thể giúp bạn hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì nó có các hạn chế
tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
· Những hạn chế xuất phát từ con người
Sự vô ý, bất cẩn, đãng trí thỉnh thoảng có thể xảy ra với bất cứ nhân viên
nào từ đó dễ dẫn đến sự đánh giá hay ước lượng sai, hiểu sai chỉ dẫn của cấp trên hoặc
· Tài sản và các cách thức tiếp cận
Một trong những cách hữu hiệu nhất để bảo vệ tài sản là kiểm soát khả năng
tiếp cận tài sản, thông qua những thủ tục kiểm soát nhất định mới được tiếp cận tài
sản. Tuy nhiên vẫn còn những khả năng rất lớn các thủ tục kiểm soát không bảo vệ
hữu hiệu tài sản của đơn vị do không lường hết các phương cách tiếp cận tài sản.
· Sự kiểm soát chưa toàn diện
Hoạt động kiểm soát thường chỉ nhằm vào các nghiệp vụ thường xuyên
phát sinh mà ít chú ý đến những nghiệp vụ không thường xuyên, do đó những sai
phạm trong các nghiệp vụ này thường hay bị bỏ qua.
· Chi phí và lợi ích
Yêu cầu thường xuyên và trên hết của người quản lý là chi phí bỏ ra cho
hoạt động kiểm soát phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước tính do sai sót hay gian lận.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
13
· Yếu tố bên ngoài
Do điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn đến những thủ tục kiểm
soát không còn phù hợp nữa.
1.1.4.2 Những biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
· Phát triển môi trường kiểm soát
1.2.1.1 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ
Để hạn chế những sai phạm có thể xảy ra, các đơn vị cần thiết lập kiểm soát
nội bộ đối với tiền và hệ thống này có thể chia làm hai loại:
- Kiểm soát các quy trình nghiệp vụ có ảnh hưởng đến các khoản thu hay chi
tiền, thí dụ chu trình bán hàng hoặc chu trình mua hàng.
- Kiểm tra độc lập thông qua kiểm kê quỹ hay đối chiếu với ngân hàng.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14· Muốn kiểm soát nội bộ hữu hiệu đối với tiền cần phải đáp ứng những
yêu cầu sau
- Thu đủ: Mọi khoản tiền cần phải thu đủ, gửi vào ngân hàng hay nộp vào
quỹ trong khoản thời gian sớm nhất. - Chi đúng: Tất cả các khoản chi đều phải đúng mục đích, phải được xét
duyệt và được ghi chép đúng đắn.
- Phải duy trì số dư tồn quỹ hợp lý: Để đảm bảo chi trả cho các nhu cầu về
kinh doanh, cũng như thanh toán nợ đến hạn. Tránh việc tồn quỹ quá mức cần thiết, vì
không tạo khả năng sinh lợi và có thể gặp rủi ro.
1.2.1.2 Các nguyên tắc kiểm soát nội bộ
15
· Trường hợp thu nợ khách hàng
- Áp dụng nguyên tắc phân chia trách nhiệm, cần tách rời giữa chức năng
quản lý công nợ và chức năng thu tiền.
- Khuyến khách hàng đến nộp tiền yêu cầu được cấp phiếu thu, hoặc biên lai.
- Nếu thu tiền tại cơ sở khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu và
thường xuyên đối chiếu công nợ để chống thủ thuật gối đầu.
- Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau
đảm nhân các nhiệm vụ như: Lập hóa đơn bán hàng – Theo dõi công nợ - Đối chiếu
giữa sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ - Mở thư và liệt kê các séc nhận được – Nộp
các séc vào ngân hàng – Thu tiền.
- Khuyến khích khách hàng nộp các khoản công nợ lớn qua ngân hàng.
1.2.3 Kiểm soát nội bộ đối với việc chi tiền
Một số thủ tục kiểm soát nội bộ thường được sử dụng đối với chi quỹ sau:
F Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa sử
dụng tiền mặt trong thanh toán.
- Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua
ngân hàng, ngoại trừ một số khoản chi nhỏ mới sử dụng tiền mặt.
- Ngoài ra nên xây dựng một hệ thống séc được đánh số thứ tự liên tục trước
khi sử dụng. Các séc đã được đánh số trước mà không được sử dụng phải được lưu lại
đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng. Các séc hư, mất hiệu lực phải
đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại và phải được lưu trữ đầy
đủ. Trước khi ký séc, phải đánh dấu các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc sử dụng lại
chứng từ gốc để chi nhiều lần.
F Vận dụng đúng nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.
- Ta biết, người quản lý nên thực hiện sự ủy quyền cụ thể cho thuộc cấp trong
một số công việc. Đối với tiền, phải phân quyền cho những người xét duyệt có đủ khả
năng và liêm chính, đồng thời ban hành văn bản chính thức về sự phân quyền.
17
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN XÂY DỰNG
CẤP NƯỚC ĐỒNG NAI
2.1.1 Lịch sử hình thành và chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai
ra đời năm 1928 có tên là công ty cấp thuỷ Biên Hoà. Từ đó đến trước 30/4/1975
công ty liên tục nâng công suất cấp nước từ 1.500 m
3
/ngày đêm đến 18.000 m
3
/ngày đêm.
- Sau ngày 30/4/1975, công ty Cấp thuỷ Biên Hoà được Uỷ ban Quân quản
cho tiếp tục hoạt động và đổi tên là công ty khoan cấp nước Đồng Nai.
- Năm 1990, công ty Khoan cấp nước Đồng Nai đổi tên thành công ty xây
dựng cấp nước Đồng Nai và tiếp tục nâng cấp cải tạo công suất cấp nước đạt từ
24.000 m
3
/ngày đêm cho đến nay là 197.800 m
3
/ ngày đêm.
- Kể từ ngày 01/4/2004, do yêu cầu đổi mới doanh nghiệp nhà nước, công ty
đã được chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp
nước Đồng Nai dựa vào các quyết định của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp của tổ chức chính trị - xã hội thành Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên theo Nghị định số 63/2001/ NĐ – CP ngày 14/9/2001 và tờ trình số
· Năm 2005 có tỷ lệ thất thoát nước là 29%, 6 tháng đầu năm 2006: 28%.
· Sản lượng nước sản xuất năm 2005 là: 50.000.000 m
3
.
· Sản lượng nước sản xuất 6 tháng đầu năm 2006 là: 27.000.000 m
3
. 2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.1.2.1 Chức năng - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng cấp nước Đồng Nai
trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai, hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật
Doanh nghiệp Nhà nước. Là đơn vị sản xuất kinh doanh 100% vốn Nhà nước thuộc
chủ sở hữu là Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai, kể từ ngày 01/7/2005, công ty được
Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh Đồng Nai bàn giao quyền chủ sở hữu vốn Nhà nước tại
công ty cho Công ty Phát triển khu công nghiệp Biên Hoà (SONADEZI).
- Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, chủ động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty. Có tư cách pháp nhân, có địa điểm giao dịch và tổ chức sản xuất, có con dấu
riêng để giao dịch với các ngành địa phương, các đơn vị kinh tế trong và ngoài nước.
- Ngành nghề kinh doanh:
· Khai thác, lọc, phân phối nước sạch phục vụ sinh hoạt đô thị, công nghiệp.
· Xây dựng công trình đường ống cấp nước, trạm bơm, công trình dân dụng,
công ty cũng như đến các xí nghiệp trực thuộc.
- Luôn phấn đấu đầu tư chiều sâu, mở rộng loại hình sản xuất kinh doanh, tạo
nguồn thu thêm cho công ty, từ đó góp phần tạo thêm thu nhập cho cán bộ công nhân
viên trong công ty, tăng mức thu nhập nộp ngân sách hàng năm cho Nhà nước.
2.1.2 Tổ chức quản lý và sản xuất tại công ty
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại công ty
- Do sản phẩm chính của công ty là nước máy sử dụng trong sinh hoạt và sản
xuất công nghiệp, vì vậy việc xử lý và cung cấp nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh sức khoẻ
luôn là mục tiêu mà toàn công ty luôn phấn đấu. Hiện nay để sản xuất công ty lấy
nước từ các nguồn khác nhau như:
· Nước máy tại nhà máy nước Biên Hoà, Long Bình, Thiện Tân được xử lý,
chế biến từ nguồn nước sông Đồng Nai.
· Nước máy của xí nghiệp nước Long Khánh, Nhơn Trạch từ nguồn nước
ngầm của các giếng khoan.
· Nước máy của xí nghiệp nước Xuân Lộc, Vĩnh An từ nguồn nước của các
hồ chứa nước.
- Bên cạnh đó, để thực hiện được mục tiêu, kế hoạch của Nhà nước; mục tiêu
phát triển kinh tế và đáp ứng nhu cầu nước sạch cho khách hàng, công ty đã xây dựng
được quy trình sản xuất nước sạch như sau: PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
20
hầu hết các nguồn nước đều không bị nhiễm mặn, nhiễm sắt và các tạp chất nguy hiểm
có hại đến sức khoẻ của người dân. Xét về tính chất lý hoá thì đây là nguồn nước khá
tốt và chất lượng nước ở các giếng khoan của công ty qua quy trình công nghệ xử lý
sản phẩm sản xuất ra đều đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt.
Trạm bơm
cấp I
Bể lắng
Bể lọc
Bể chứa
Trạm bơm
cấp II
Phèn
vôi
Clor
Mạng lưới
Nước
nguồn
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
21
Chủ tịch HĐQT
Đội QL bảo
trì sửa chữa
P. K
Các phó giám đốc
Giám
đ
ốc công ty
P. Ki
ể
m
nghi
ệ
m
Ban b
ả
o
v
ệ
XNN
Vĩnh An
Khách sạn
Công đoàn
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.2.2.1 Mô hình quản lý công ty
Bảng 3: Sơ đồ quản lý công ty