HỆ THỐNG QUẢN LÝ TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC - Pdf 22


1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÀI TẬP LỚN

Đề tài:
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TUYỂN SINH TRƯỜNG
ĐẠI HỌC

Nhóm thực hiện: 29
Lớp: ĐH KTPM1 K7

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN BẢO
LÝ VĂN NĂNG
PHẠM HÙNG TIẾN

Giảng viên hướng dẫn: THẦY VŨ ĐỨC HUY

1. Biểu mẫu đăng nhập 25
a. Đăng nhập với quyền người dùng: có thể thao tác với tất cả các chức năng trong
các form 26
b. Đăng nhập với quyền quản trị: có thể quản lý, thêm , sửa , xóa thông tin của
người dùng 29
c. Biểu mẫu cập nhật tài khoản 30
d. Biểu mẫu thông tin 33
2. Các biểu mẫu dùng cho nhập dữ liệu 33
a. Biểu mẫu giao diện chính 33
b. Biểu mẫu nhập thông tin thí sinh 34
c. Biểu mẫu nhập thí sinh vi phạm 38
d. Biểu mẫu nhập đơn vị đăng ký dự thi 40
e. Biểu mẫu nhập đối tượng ưu tiên 43

3

f. Biểu mẫu nhập khu vực ưu tiên 46
g. Biểu mẫu cập nhật điểm 49
h. Biểu mẫu nhập môn thi 52
i. Biểu mẫu nhập ngành dự thi 55
k. Biểu mẫu nhập địa điểm thi 58
m. Biểu mẫu nhập phòng thi 61
n. Biểu mẫu nhập dân tộc 64
o. Biểu mẫu nhập phách 67
3. Các biểu mẫu xử lý và xuất 70
a. Biểu mẫu tìm kiếm 70
b. Biểu mẫu nhập điểm chuẩn 72
c. Biểu mẫu thống kê thí sinh trúng tuyển và xuất 74
d. Biểu mẫu thống kê thí sinh trượt và xuất 75
e. Biểu mẫu xuất thí sinh vi phạm 76

b, Phỏng vấn
 Câu hỏi:
Câu 1, Trường đại học công nghiệp hà nội có bao nhiêu địa điểm thi?
Câu 2, Có những đối tượng ưu tiên nào?
Câu 3, Cách thức làm phách và lên điểm ra sao?
 Trả lời:
Câu 1, Tùy thuộc vào từng năm với số lượng thí sinh tham gia dự thi khác nhau thì số
lượng địa điểm thi cũng khác nhau …giao động từ 25 đến 35 địa điểm thi.

5

Câu 2, Mức chênh lệch điểm ưu tiên theo đối tượng là 1 điểm. Hiện nay, nhóm ưu
tiên cao nhất được 2 điểm(điểm trúng tuyển thấp hơn so với học sinh KV3 là 2
điểm), đó là nhóm ưu tiên 1 (UT1), gồm các đối tượng:
Đối tượng 1: Công dân Việt Nam có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
Đối tượng 2: Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên trong đó
có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen.
Đối tượng 3: Thương binh, bệnh binh, người có “Giấy chứng nhận người được
hưởng chính sách như thương binh”; Quân nhân, công an nhân dân tại ngũ được cử
đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại khu vực 1; Quân nhân, công an
nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; Quân nhân,
công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng
trở lên
Đối tượng 4: Con liệt sĩ; Con thương binh mất sức
lao động 81% trở lên; Con bệnh binh mất sức lao
động 81% trở lên; Con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương
binh“, làm suy giảm khả năng lao động 81% trở
lên; Con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, con của
Anh hùng Lực lượng vũ trang, con của Anh hùng

chuyển ngành dự thi là 18
tháng kể từ ngày ký quyết
định xuất ngũ đến ngày dự
thi.
Người có nhiều diện ưu tiên
theo đối tượng chỉ được
hưởng một diện ưu tiên cao
nhất.

6

hơn 1,0 điểm nhưng không quá 1,5 điểm để số thí sinh trúng
tuyển là người dân tộc thiểu số đạt tỷ lệ cần thiết;
c) Các trường dành chỉ tiêu tuyển sinh để đào tạo theo địa chỉ sử
dụng và các trường có nhiệm vụ đào tạo nhân lực cho địa phương,
mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các khu vực được phép lớn
hơn 0,5 nhưng không quá 1,0 điểm để tuyển đủ chỉ tiêu đã được
giao“.
7.2. Bổ sung quy định về chính sách ưu tiên đối với thí sinh là
người dân tộc thiểu số, thí sinh có hộ khẩu thường trú tại các
huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng
12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo như sau:
Thí sinh là người dân tộc thiểu số, thí sinh có hộ khẩu thường trú
từ 3 năm trở lên, tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển tại các huyện
nghèo theo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27
tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, nếu học 3 năm cuối cấp và tốt
nghiệp trung học phổ thông tại các huyện này, thì Hiệu trưởng các
trường xem xét, quyết định xét tuyển cho vào học.


trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu dưới 18 tháng
thì hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú trước khi nhập ngũ.
Phân chia theo đối tượng tuyển sinh
Khu vực 1 (KV1) gồm các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo,
trong đó có các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo
quy định của Chính phủ.
Khu vực 2 - nông thôn (KV2-NT): Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3.
Khu vực 2 (KV2): Còn lại là các thành phố trực thuộc tỉnh (không trực thuộc trung
ương); các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương:
Khu vực 3 (KV3) gồm: Các quận nội thành của thành phố trực thuộc trung ương.
Hiện nay, điểm ưu tiên cho các KV này là 0,5 điểm. Như vậy, KV 1 được ưu tiên 1,5
điểm, KV 2 nông thôn được ưu tiên 1 điểm và KV 2 là 0,5 điểm. Thí sinh thuộc KV3
không thuộc diện hưởng ưu tiên khu vực:

Câu 3: gồm các bước sau:
1. Lập danh sách thi theo alphabet và đánh số báo danh cho thí sinh.
2. Chia danh sách này vào từng phòng thi cụ thể đã được đánh số thứ tự trước.
3. Khi nhận bài thi thì bài thi phải được sắp xếp theo đúng thứ tự số báo danh trong
danh sách.
4. Căn cứ vào danh sách dự thi để loại những thí sinh vắng thi ra khỏi danh sách thi
(trên máy tính) > DS thí sinh dự thi
5. Từ DS thí sinh dự thi thực hiện đánh số phách theo quy luật ngẫu nhiên nào đó.
6. Sắp xếp lại danh sách theo thứ tự số phách đã được đánh.
7. Chia đều vào các túi theo thứ tự tăng dần (mỗi túi không quá 40 bài). Việc này
cũng làm trên máy
8. In bảng hướng dẫn dồn túi và đánh phách (vd: bảng hd dồn túi ghi rõ 1 túi gồm có
những bài ở phòng thi nào?có những SBD nào?; bảng hướng dẫn đánh phách ghi rõ
một túi có những số báo danh nào? và tương ứng là phách bao nhiêu?)
9. Thực hiện việc dồn túi và đánh phách trên thực tế theo bảng hướng dẫn.
10. Tiến hành chấm và nhập điểm theo thứ tự số phách đã có.

nghiệp ở nước ta trong nhiều năm qua, việc quản lý như vậy không đòi hỏi phải có trình
độ chuyên môn cao và một số công việc quản lý thủ công trước đây không thể thay thế
hoàn toàn bằng máy tính.
- Việc sử lý điểm theo phách giúp tránh sự gian lận cũng như không công bằng trong quá
trình chấm thi.
- Các chế độ ưu tiên rõ ràng.
Nhược điểm:
- Trong thời đại ngày nay với tốc độ phát triển rất nhanh và mạnh mẽ của công nghệ
thông tin thì việc quản lý bằng sổ sách trở nên lạc hậu và có những nhược điểm chính
sau:
o Việc quản lý bằng sổ sách trở nên cồng kềnh, dễ bị mối mọt thất lạc
o Việc sửa chữa hay cập nhật mất nhiều thời gian.
o Phương pháp quản lý thủ công làm giảm hiệu qủa của việc quản lý điều hành .
o Tính bảo mật an toàn không cao nên thông tin dễ bị mất.
o Không mang tính thời đại
3. Mục tiêu của hệ thống mới
- Cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.
- Tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác và dễ dàng hơn theo yêu cầu quản lý.

9

- Sửa chữa hay bổ sung thông tin cũng hết sức mềm dẻo, thuận tiện đáp ứng đầy đủ yêu
cầu đặt ra.
III. MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
IV. MÔ HÌNH LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH

Quản lý tuyển sinh
Quản lý
hồ sơ
Quản lý
Thông tin TS
Quản lý thi
Thống kê
Nhận hồ sơ
Kiểm tra
hồ sơ
Thêm
thông tin
Sửa
Thông tin
Xóa
Thông tin
Thêm
hồ sơ
Sửa
hồ sơ
Xóa
hồ sơ
Đánh số
báo danh
Xếp phòng
Lập giấy

0
tin
s

a
Th
ôn
g
tin

a
T

ng
tin
th
ê
m
Th
í
si
nh
vi
ph

m
Th
í
si
nh
đỗ

m
tr
a
hồ
s
ơ
S

b
á
o
d
a
n
h
S

p
h
á
c
h
Đi

m
th
i

11



Ban tuyển sinh
Cán bộ xử lý hồ sơ
Thí sinh Thí sinh
Cán bộ xử lý thi
thống kê
Quản lý thi
Quản lý thông
tin thí sinh
Quản lý hồ sơ
Th
í
si
nh
vi
ph

m

m
thi
Ngành dự thi
Dân tộc
Điểm thi
phách
Đi

m
thi
Th
ôn
g
tin
sử
a
Th
ôn
g
tin

a
Th
ôn
g
tin
th
ê
m
Ngành dự thi

- Điểm và hồ sơ thí sinh: mỗi thí sinh sẽ có nhiều điểm thi và mỗi điểm thi có thể
ứng với nhiều thí sinh. - Phòng thi và hồ sơ thí sinh: mỗi thí sinh chỉ có 1 địa điểm thi nhưng 1 địa điểm thi
sẽ có nhiều thí sinh tham gia thi.
- Môn thi và hồ sơ thí sinh: mỗi thí sinh thi nhiều môn và mỗi môn thi có nhiều thí
sinh đăng ký thi. Điểm
Hồ sơ thí sinh
Phòng thi
Hồ sơ thí sinh
Môn thi
Hồ sơ thí sinh

13
- Đối tượng ưu tiên và hồ sơ thí sinh: mỗi thí sinh có một đối tượng ưu tiên duy
nhất nhưng mỗi đối tượng ưu tiên có thể có nhiều thí sinh.
- Khu vực ưu tiên và hồ sơ thí sinh: mỗi thí sinh có một khu vực ưu tiên duy nhất
nhưng mỗi khu vực ưu tiên có thể có nhiều thí sinh.
Ngành dự thi
Hồ sơ thí sinh
Dân tộc
Hồ sơ thí sinh
Thí sinh trúng tuyển
Hồ sơ thí sinh
Thí sinh không trúng
tuyển
Hồ sơ thí sinh
Đối tượng ưu tiên
Hồ sơ thí sinh
Hồ sơ thí sinh

Đơn vị đăng ký dự
thi
Hồ sơ thí sinh
Địa điểm thi
Điểm thi
Thí sinh vi phạm
Hồ sơ thí sinh

15


Thí sinh không
trúng tuyển
Đơn vị đăng ký dự
thi
Thí sinh vi phạm
Dân tộc
Đối tượng ưu tiên
Địa điểm thi
Điểm thi
Ngành dự thi
Hồ sơ thí sinh
Phòng thi
Khu vực ưu tiên
Môn thi


Tên dân tộc
Ghi chú
KVƯT

Mã KVƯT
Tên KVƯT
Ghi chú
Đối Tượng
Ưu Tiên

Mã ĐTƯT
Tên ĐTƯT
Ghi chú
Ngành DT

Mã ngành
Tên ngành
Ghi chú
Điểm

Mã Phách
Điểm

Môn Thi

Mã Môn
Tên Môn

Đơn vị ĐKDT





Thí sinh
khôgn trúng
tuyển

Mã thí sinh


17

4. Tách liên kết N – N giữa Điểm với Hồ sơ thí sinh và Môn thi với Hồ sơ thí sinh
Quan hệ N – N giữa Điểm với Hồ sơ thí sinh và Môn thi với Hồ sơ thí sinh có thể
được tách thành 3 quan hệ 1 – 1 và 1 - N với thực thể kết hợp PHÁCH như sau:

Thí Sinh
Mã TS
Tên TS
Ngày sinh
Giới tính
Mã Tôn Giáo
Mã dân tộc
Mã ĐTƯT
Mã ngành
Mã ĐTƯT Phách

Mã TS
Mã Phách
Mã Môn

Điểm

Mã Phách
Điểm

Môn Thi

Mã Môn
Tên Môn





Đơn vị ĐKDT

Mã đơn vị ĐKDT
Tên đơn vị
Ghi chú
Thí sinh vi phạm

Mã TS

Hồ Sơ
Thí Sinh
Mã TS
Tên TS
Ngày sinh
Giới tính
Mã Tôn Giáo
Mã dân tộc
Mã ĐTƯT
Mã ngành
Mã KVƯT Đối Tượng
Ưu Tiên

Mã ĐTƯT
Tên ĐTƯT
Ghi chú
Thí sinh trúng
tuyển

Mã TS
Phách

Mã TS
Mã Phách
Mã Môn

Ngành DT


19

VII. CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH THỰC THỂ LIÊN KẾT THÀNH CÁC BẢN GHI
LOGIC
Môn Thi (Mã môn, Tên môn)
Điểm Thi (Mã Phách, Điểm)
Phách (Mã TS, Mã Phách, Mã Môn)
Ngành dự thi (Mã ngành,Tên ngành,Ghi chú)
Đối tượng ưu tiên (Mã đối tượng ưu tiên,Tên đối tượng ưu tiên,Ghi chú)
Khu vực ưu tiên (Mã khu vực ưu tiên ,Tên khu vực ưu tiên,Ghi chú)
Dân tộc (Mã dân tộc,Tên dân tộc,Ghi chú)
Đơn vị đăng kí dự thi (Mã đơn vị,Tên đơn vị,Ghi chú)
Phòng thi (Mã thí sinh, Mã phòng thi,Mã địa điểm,Số lượng thí sinh,Ghi chú)
Địa điểm thi (Mã địa điểm,Tên địa điểm,Ghi chú)
Hồ sơ thí sinh (Mã thí sinh, Tên thí sinh, Ngày sinh,Giới tính,Mã quê quán,Mã dân
tộc,Mã ưu tiên ,Mã ngành dự thi,Mã phòng,Số CMND)
Thí sinh vi phạm (Mã thí sinh, Lý do)
Thí sinh trúng tuyển (Mã thí sinh)
Thí sinh không trúng tuyển (Mã thí sinh)
Tài Khoản (Tên đăng nhập, mật khẩu)
VIII. THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU VẬT LÝ
1. Lập từ điển dữ liệu
a, Bảng MON

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc

FK
Mã thí sinh
2
MaPhach
Int(10)
Not null
PK
Mã phách
3
MaMon
Int(10)
Not null
FK
Mã môn c, Bảng DIEM

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
MaPhach
Int(10)
Not null

MaDiaDiem
Itn(10)
Not null
FK
Mã địa điểm
3
SoLuongTS
Itn(3)
Not null

Số lượng thí
sinh
4
GhiChu
Varchar(100)
Null

Ghi chú

e, Bảng DIADIEM

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1

MaDVDKDT
Int(10)
Not null
PK
Mã đơn vị
đăng ký dự
thi
2
TenDVDKDT
Varchar(30)
Not null

Tên đơn vị
đăng ký dự
thi
3
GhiChu
Varchar(100)
Null

Ghi chú

g, Bảng KHUVUCUUTIEN

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa

Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
MaDTUU
Int(10)
Not null
PK
Mã đối
tượng ưu
tiên
2
TenDTUT
Varchar(30)
Not null

Tên đối
tượng ưu
tiên
3
GhiChu
Varchar(100)
Null

Ghi chú
Not null
FK
Mã thí sinh k, Bảng THISINHVIPHAM

Stt
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
MaTS
Int(10)
Not null
FK
Mã thí sinh
2
LyDo
Varchar(100)
Not null

Lý do vi
phạm

m, Bảng DANTOC

n, Bảng HOSOTHISINH

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
buộc
Khóa chính/khóa
phụ(PK/FK)
Mô tả
1
MaTS
Int(10)
Not null
PK
Mã đơn vị
đăng ký dự
thi
2
HoTenTS
Varchar(30)
Not null

Tên đơn vị
đăng ký dự
thi
3

8
MaDTUU
Int(10)
Not null
FK
Mã đối
tượng ưu
tiên
9
MaNganhDT
Int(10)
Not null
FK
Mã ngành
dự thi
10
MaHKTT
Int(10)
Not null
FK
Mã hộ khẩu
thường trú
11
MaPhongThi
Int(10)
Not null
FK
Mã phòng
thi
12

PK
Mã ngành
dự thi
2
TenNganhDT
Varchar(30)
Not null

Tên ngành
dự thi
3
GhiChu
Varchar(100)
Null

Ghi chú 23 o, Bảng TAIKHOAN

STT
Tên thuộc tính
Kiểu(độ rộng)
Ràng
25

IX. THIẾT KẾ GIAO DIỆN
1. Biểu mẫu đăng nhập Ở đây có 2 hình thức đăng nhập đó là:

Trích đoạn Các biểu mẫu dùng cho nhập dữ liệu Biểu mẫu nhập phòng thi Biểu mẫu nhập phách
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status