1
Môn học: Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
Thời gian: 45 tiết
Chương trình học gồm 8 phần:
Phần 1: Các khái niệm cơ bản và giới thiệu về Ms Access
Phần 2: Bảng và Mẫu biểu đơn giản
Phần 3: Báo cáo và truy vấn đơn giản
Phần 4: Trao đổi dữ liệu và Switchboad
Phần 5: Quan hệ giữa các bảng 1-1, 1-n
Phần 6: Mẫu biểu con
Phần 7: Quan hệ nhiều - nhiều
Phần 8: Menu, Toolbar
Giới thiệu
Giới thiệu
2
Hình thức học:
Lý thuyết
Trình bày các nội dung bằng slide
Giáo viên trình bầy phần 1
điểm cụ thể
Các khái niệm
Các khái niệm
5
Ví dụ:
CSDL chỉ có một bảng HoSo như sau:
Các khái niệm
Các khái niệm
STT Họ tên Địa chỉ
1 Phạm Hữu Trí TP. HCM
2 Trần Hoài Phương Hà Nội
Lược đồ
CSDL
Thể hiện
của CSDL
6
Các mô hình d li u:ữ ệ
Mô hình quan hệ
Mô hình m¹ng.
Mô hình ph©n cÊp
Mô hình ph©n t¸n.
Mô hình híng ®èi tîng.
Mô hình quan h c s d ng ph bi n ệ đượ ử ụ ổ ế
nh t d a trên n n t ng c a i s quan hấ ự ề ả ủ đạ ố ệ
Các khái niệm
Lưu trữ các thông tin về một thực thể xác định
Ví dụ: HocSinh, GiaoVien, Lop, CongTy…
Bản ghi (Record)
Là bộ giá trị mô tả một thể hiện (cá thể) cụ thể của thực thể
Là mỗi hàng của Bảng
Trường:
Là mỗi cột của bảng
Chứa các loại thông tin khác nhau của thực thể
Ví dụ: Họ tên, Ngày sinh, Địa chỉ
Các khái niệm
Các khái niệm
9
Các khái niệm cơ bản của cơ sở dữ liệu…
Làm quen với Hệ quản trị CSDL Microsoft
Access
Các thao tác trên bảng dữ liệu
Các quan hệ trong cơ sở dữ liệu
Nội dung chính
Nội dung chính
10
Start → Programs → Microsoft Access
(Hình 1).
Hiện ra hộp thoại sau đây (Hình 2):
Nháy đúp
Nháy đúp
Khởi động Access
Khởi động Access
12
Các đối tượng
Tables,
Querries, Forms, Reports, Pages,
Macros và Modules
nằm trong tập tin đơn lẻ
Database
.
Mỗi database phải chứa ít nhất một bảng, nó có thể chứa (hoặc
không) một hay nhiều đối tượng khác.
Muốn truy cập vào đối tượng nào, Click vào tên đối tượng tương
ứng nằm dưới mục
Objects.
Trước hết chúng ta xem xét các đối
tượng này là gì?
Các đối tượng
Database
Cửa sổ cơ sở dữ liệu
Cửa sổ cơ sở dữ liệu
13
Table (Bảng):
Table (Bảng):
Là nơi lưu trữ dữ liệu. Bảng được tổ chức theo các hàng, các cột. Mỗi
cột là một trường (Field), chứa một kiểu thông tin cụ thể. Mỗi hàng là
một bản ghi (Record) tạo thành từ các trường.
Dùng chủ yếu trong việc in ấn, không dùng cho mục đích nhập
liệu.
Page (Trang):
Là loại mẫu biểu đặc biệt, có thể xem, hiệu chỉnh bản ghi bằng
trình duyệt Web.
Macro:
Là các chuỗi hành động được lưu trữ trong Access, giúp tự
động nhiều thao tác và giúp cho đơn giản công việc.
Module:
Thủ tục viết bằng Visual Basic for Application (VBA)
Các Đối tượng khác
Các Đối tượng khác17
Có hai loại khung nhìn: Chế độ thiết kế (
Design View
) và chế độ
xem dữ liệu (
Datasheet view
).
Các cách chuyển đổi khung nhìn:
3
3
1
1
để xác lập làm trường khóa chính.
Yes/No: Dùng cho các trường chỉ có hai giá
trị Đúng/Sai
Các kiểu
dữ liệu
Các kiểu
dữ liệu
Các Kiểu Dữ Liệu.
Các Kiểu Dữ Liệu.20
Thuộc tính của kiểu dữ liệu
Thuộc tính của kiểu dữ liệu
Field Size: Xác lập độ lớn
cho các dạng dữ liệu là
Text và số.
Khi cố gắng nhập một giá
trị trường số dài hơn độ
dài đã định thì Access tự
động không cho nhập tiếp.
Với text, số đã nhập vào
từ trước mà lại dài hơn độ
dài muốn xác lập lại thì
phần dài hơn sẽ bị cắt đi.
21
Format:
Là thuộc tính xác định phương
thức hiển thị trên màn hình của các
ký tự đã được nhập vào trong một
cho biết đang làm việc với bản ghi đó
(2)
Khi dịch chuyển sang bản ghi tiếp theo, cái
bút chì
sẽ chuyển thành
tam
giác
để chỉ ra bản ghi vừa làm việc đã được lưu vào đĩa.
Dấu sao
xuất hiện bản ghi trắng ở cuối mỗi bảng. Khi thêm một bản ghi
vào cuối bảng dữ liệu đưa vào sẽ xuất hiện tại điểm nhận còn ký hiệu chọn
bảng ghi là cái bút chì.
Dấu
sao
sẽ chuyển xuống bản ghi trắng ở cuối
bảng sau khi nhập bất kỳ ký tự vào bản ghi mới
(3).
Mỗi bảng nhất thiết phải có
một khóa chính (Primary Key)(4).
1
1
2
2
4
4
3
3
24
Copy, Paste, Cac Doi tuong trong Db