Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Tuần: Ngµy so¹n: / /2014
PhÇn 5: di truyÒn häc
Chương I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tiết 1: Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I. MỤC TIÊU : Qua tiết này học sinh phải
1.Kiến thức.
- Phát biểu được khái niệm gen, mã di truyền.
- Nêu được đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cấu trúc của gen. Phân biệt được gen phân mảnh và không phân mảnh.
- Trình bày nguyên tắc và cơ chế tổng hợp ADN, ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN.
- Phân biệt được quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thật
2. Kĩ năng.
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, so sánh,…
3. Thái độ.
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, bảo vệ sự đa dạng nguồn gen,
*Trọng tâm bài học:
II. CHUẨN BỊ CỦA GV và HS.
1. Gv :- Tranh : H1.1-2 sgk phóng to
2. Hs : Đọc trước bài mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1. Ổn định lớp: Giáo viên kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên giới thiệu khái quát chương trình sinh học 12 – cơ bản.
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và cấu
trúc của gen
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi : - gen là gì ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi :
-Tại sao mã di truyền là mã bộ ba ?
HS. (……)
GV. Bổ sung. Giới thiệu bảng mã di truyền
- Đặc điểm của mã di truyền ?
HS. (……)
GV. Kết luận. Giải thích các đặc điểm
II/. MÃ DI TRUYỀN
- Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc từ một
điểm xác định và liên tục từng bộ ba.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, thoái hoá, phổ
biến.
- Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hoá axit
amin(UAA, UGA, UGA). Bộ ba AUG là mã mở
đầu và mã hoá axit amin mêtiônin.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về quá trình nhân
đôi ADN
GV. Giới thiệu nguyên tắc nhân đôi của
ADN.
GV
-Thời điểm nhân đôi của ADN ?
GV.
- Các enzim và các thành phần tham gia
quá trình nhân đôi ADN?
GV. Tiếp tục yêu cầu học sinh quan sát
H1.2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi :
- Trình bày các bước tổng hợp ADN ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong
- Trên mạch có đầu 5
’
- P (mạch bổ sung), enzim
ADN polimeraza sẽ tổng hợp mạch theo từng
đoạn ngắn Okazaki.
- Enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với
nhau
Bước 3: kết thúc
Hai phân tử ADN được tạo thành
4. củng cố
- Gen là gì ? Đặc điểm của mã di truyền ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi của ADN ?
5. Dặn dò - Đọc bài 2 và trả lời câu hỏi :
+ Phiên mã là gì ? Dịch mã là gì ?
+ Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong quá trình phiên mã và dịch mã ?
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Líp A7 chØ cÇn ®¹t môc tiªu:
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
. - Nêu được khái niệm gen, mã di truyền, đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cấu trúc của gen. Phân biệt được gen phân mảnh và không phân mảnh.
- Nêu được nguyên tắc và kết quả nhân đôi ADN.
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tiết 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I.MỤC TIÊU.Qua bài này học sinh phải :
1. Kiến thức.
- Trình bày được cơ chế phiên mã( tổng hợp mARN).
- Nêu được sự khác nhau giữa quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
I. PHIÊN MÃ.
1. Khái niệm.
Là quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch
khuôn ADN.
2. Cấu trúc và chức năng các loại ARN.
- mARN (ARN thông tin) :
* Dùng làm khuôn cho qua trình dịch mã.
* Gồm một mạch đơn. Đầu 5’ có bộ ba mở
đầu, đầu 3’ có bộ ba kết thúc.
- tARN( ARN vận chuyển) :
* Mang axit amin đến ribôxôm để tổng hợp
protein.
- rARN ( ARN ribôxôm) :
Kết hợp với protein tạo nên ribôxôm.
3. Diễn biến của cơ chế phiên mã.
a. Ở sinh vật nhân sơ.
* Khởi đầu
- Enzim ARN – Polimeraza tiếp xúc với gen ở
đầu 3’, tại bộ ba mở đầu.
- Hai mạch của gen tách nhau.
enzim
ATP
enzim
ATP
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H2.1 và trả
lời các câu hỏi sau :
- Chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN ?
- Chiều tổng hợp và nguyên tắc tổng hợp
mARN ?
- Có những thành phần nào tham gia vào
quá trình dịch mã ?
- Vai trò của nguyên tắc bổ sung trong
dịch mã ?
- Diễn biến quá trình tổng hợp ntn ?
GV.
- Mối liên hệ ADN – mARN – Prôtein –
tính trạng ?
II. CƠ CHẾ DỊCH MÃ.
1. Diễn biến của cơ chế dịch mã.
* Hoạt hoá axit amin.
aa aa*
aa* + tARN aa-tARN
* Dịch mã và hình thành chuỗi pôlipeptit.
- Mở đầu:
+ bộ 3 đối mã của phức hợp mở đầu bổ
sung chính xác với côđon mở đầu AUG trên
mARN.
- Kéo dài:
+ tARN mang aa thứ 2 tiến vào ribôxom ,
đối mã của nó khớp với côđon trên mARN
theo NTBS.
+ Ribôxom dịch chuyển 1 mã bộ 3 đẩy
tARN mở đầu ra ngoài. Quá trình cứ thế tiếp
diễn.
- Kết thúc:
Khi ribôxom tiếp xúc với 1 trong 3 bọ 3 kết
thúc thì quá trình dịch mã hoàn tất. Enzim đặc
hiệu cắt aa mở đầu Prôtêin hoàn chỉnh
4. Củng cố .
Hoạt động của GV & HS DIỄN GIẢI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về điều
hòa hoạt động của gen
GV.
– Có phải trong tb lúc nào cũng diễn ra
quá trình tổng hợp các loại prôtêin hay
không ?
HS. (……)
GV. kết luận.
GV. Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời :
- Điều hoà hoạt động của gen là gì ? Các
mức độ điều hoà ?
HS. (……)
HS. Nhận xét
GV. Chỉnh lí và kết luận.
I/. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT
ĐỘNG GEN.
- Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà sản
phẩm của gen được tạo ra.
- Quá trình điều hoà hoạt động của gen phức
tạp và ở nhiều mức độ khác nhau :
+ Điều hoà phiên mã.
+ Điều hoà dịch mã.
+ Điều hoà sau dịch mã.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ chế điều hòa
gen ở sinh vật nhân sơ
GV. – Opêron là gì ?
II/. CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ.
1. Mô hình cấu trúc của opêron Lac.
chế. Prôtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành
của opêron ngăn cản quá trình phiên mã làm
các gen cấu trúc không hoạt động khụng to
ra enzim phõn hy lactụz.
b) Khi môi trờng có lactôzơ:
- Gen iu hũa vn tng hp prụtờin c ch
- Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức
chế làm nó không liên kết vào vùng vận hành
O của opêron . ARN-pôlimeraza liên kết với
vùng khởi động P cỏc gen cu trỳc hot
ng phiờn mó enzim phõn gii lactụz .
- Khi lactôzơ bị phân giải hết thì prôtêin ức chế
lại liên kết đợc vào vùng vận hành và quá trình
phiên mã của các gen trong opêron bị dừng lại.
4. Cng c
Trỡnh by s c ch iu ho hot ng ca gen vi khun E.coli ?
5.Dn dũ
- Kin thc trng tõm : C ch iu ho hot ng ca gen sinh vt nhõn s.
- c trc bi 4
Rỳt kinh nghim gi dy:
Duyt ca t trng CM Duyt ca BGH
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tiết 4: ĐỘT BIẾN GEN
I. MỤC TIÊU : Sau khi học xong bài này học sinh cần phải :
HS. (………)
GV. Bổ sung và kết luận.
-Y/c HS trả lời câu hỏi mục sgk tr19
I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN
GEN
1. Khái niệm
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc
của gen. Thường chỉ liên quan đến 1 cặp
nuclêôtit ( đột biến điểm) hoặc một số cặp
nuclêôtit.
- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến
đã biểu hiện thành kiểu hình.
2. Các dạng đột biến
- Thay thế 1 cặp nuclêôtit: Cặp nu này được
thay bằng 1 cặp nu khác thay đổi trình tự các
aa thay đổi chức năng của prôtêin ảnh
hưởng đến tính trạng.
- Thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit: Mã di
truyền bị đọc sai từ điểm bị đột biến thay dỏi
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân và
cơ chế phát sinh đột biến gen (20’)
GV. - Nguyên nhân đột biến gen ?
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H4.1,đọc
SGK trả lời :
- Sự kết cặp không đúng của các bazơ
hiếm dẫn đến hậu quả gì ? Ví dụ ?
GV. - Hãy nêu tác động của các tác nhân
đột biến ? Ví dụ ?
trình tự aa từ điểm đột biến thay đổi chức
- Vì sao đột biến thay thế 1 cặp
nuclêotit lại hầu như vô hại ?
- Vì sao đột biến mất hay thay thế 1
cặp nuclêotit thường gây hại ?
- Hậu quả của đột biến gen phụ thuộc
vào các yếu tố nào ?
GV. - Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
đối với tiến hoá và chọn giống ?
III. HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT
BIẾN GEN.
1. Hậu quả của đột biến gen.
- Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung
tính.
- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc mARN
thay đổi cấu trúc prô thay đổi đột ngột 1 hay
1 số tính trạng của cơ thể
- Mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào
tổ hợp gen và môi trường.
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen.
a. Đối với tiến hoá.
Cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho quá trình
tiến hoá.
b. Đối với thực tiễn.
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo
giống. Trong chọn giống, thường sử dụng đột
biến nhân tạo để tạo ra các giống mới.
4. Củng cố (5’)
Đột biến gen là gì ? Cơ chế phát sinh đột biến gen ?
5. Dặn dò (2’)
- Đọc bài 5 và trả lời câu hỏi : k/n và vai trò của các dạng đột biến cấu trúc NST ?
cấu trúc NST
GV. – Quá trình NP diễn ra qua mấy kì ?
Kì nào quan sát NST rõ nhất ?
- Cấu trúc đặc trưng của NST ở kì giữa
của nguyên phân ?
- Các đặc trưng của NST ?
- Cặp NST tương đồng ?
- Bộ NST lưỡng bội,đơn bội ?
GV. Y/c quan sát H5.2, trả lời :
- Nêu cấu trúc hiển vi của NST ?
- Các mức độ xoắn của NST qua các kì
phân bào ?
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NHIỄM
SẮC THỂ.
1.Hình thái của nhiễm sắc thể.
- NST có cấu trúc điển hình và quan sát rõ nhất
ở kì giữa của nguyên phân. : Gồm 2 crômatit
dính nhau ở tâm động. tâm động chia NST
thành 2 cánh.
- Trong tb sinh dưỡng (sôma): Các NSt tồn tại
thành từng cặp tương đồng .
- Trong tb sinh dục (giao tử): Só NSt chỉ bằng
½ trong tb sinh dưỡng gọi là bộ NST đơn bội.
2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể.
- Ptử ADN quấn quanh khối cầu prôtêin →
nuclêôxôm.
Nuclêôxôm : 8 phân tử histon + 1 đoạn
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
ADN ( khoảng 146 cặp nuclêôtit)
- Các Nuclêôxôm nối nhau bằng 1 đoạn ADN
2. lặp đoạn
1 đoạn NST bị lặp
lại 1 lần hay nhiều
lần làm tăng số
lưọng gen trên đó.
Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu
hiện của tính trạng.
Lặp đoạn ở ruồi
giấm gây hiện
tượng mắt lồi , mắt
dẹt
3. Đảo đoạn
1 đoạn NST bị đứt
ra rồi quay ngược
180
0
làm thay đổi
trình tự gen trên đó.
Có thể ảnh hưởng (giảm sức sống )
hoặc không ảnh hưởng đến sức
sống.
ở ruồi giấm :12
dạng đảo đoạn liên
quan đến khả năng
thích ứng t
o
khác
4. chuyển
đoạn
Là sự trao đổi đoạn
Rèn luuyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,…
3. Thái độ.
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, bảo vệ môi trường.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
Gv: - Soạn giáo án.
- Tranh : H6.1- 4
Hs: - Đọc trước bài 6 ở nhà
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Đột biến cấu trúc NST là gì ? Nêu các dạng đột biến đó ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV & HS DIỄN GIẢI
Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến lệch bội
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H6.1 và
đọc thông tin ở SGK ,trả lời câu hỏi :
- Đột biến lệch bội là gì ?
- Các dạng đột biến lệch bội
GV. y/c hs đọc thông tin ở SGK ,trả lời :
- Cơ chế phát sinh đột biến lệch bội ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả
lời câu hỏi.
GV. Bổ sung. Kết luận.
I. ĐỘT BIẾN LỆCH BỘI.
1.Khái niệm và phân loại.
- Đột biến lệch bội là đột biến làm thay đổi số
lượng NST ở một hay một số cặp NST tương
đồng.
- Gồm các dạng sau :
+ Thể không nhiễm (2n-2).
sống, giảm khả năng sinh sản.
- Ví dụ :
+ Ở người :
Hội chứng Đao : 3NST 21.
Hội chứng Tơcnơ : 1 NST X. (XO)
+ Ở thực vật :
Cà độc dược : lệch bội ở cả 12 cặp NST
tương đồng.
4. Ý nghĩa.
- Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá.
- Xác định vị trí của gen trên NST.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đột biến đa bội
GV. Y/c Hs đọc Sgk:
- Đột biến tự đa bội là gì ? Phân biệt
đa bội lẻ và đa bội chẳn?
GV. Y/c Hs đọc Sgk:
- Cơ chế phát sinh đột biến đa bội lẻ
và đa bội chẳn ?
GV. Yêu cầu học sinh quan sát H6.3,
đọc thông tin ở SGK ,trả lời câu hỏi :
- Thể dị đa bội là gì ?
- Tại sao con lai trong phép lai xa lại
bất thụ ?
- Nêu ví dụ về thể dị đa bội ?
II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI
1. Khái niệm và cơ chế phát sinh
thể tự đa bội ( đa bội cùng nguồn).
a. Khái niệm
- Là đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ
NST đợn bội và lớn hơn 2n.
G
P
n
A
n
B
F. (n
A +
n
B
)
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
GV.
- Hậu quả và vai trò của đột biến đa
bội ?
(2n
A +
2n
B
)
3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội.
- Tế bào đa bôi có số lượng ADN tăng gấp bội
nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ
diễn ra mạnh mẻ.
- Thể đa bội có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng
lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
- Các thể đa bội lẻ hầu như không có khả năng
sinh sản bình thường.
- Tạo ra các giống cây trồng cho năng suất cao,
tiêu bản quan sát, lên kính và quan sát, đém số lượng NST , phân biệt các dang đột biến với
dạng bình thường, chọn mẫu mổ, làm tiêu bản tạm thời
- Giao dụng cụ cho các nhóm
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
- Hướng dẫn cách quan sát
2. kiểm tra sự chuẩn bị
3. Nội dung và cách tiến hành
Hoạt động của GV & HS DIỄN GIẢI
*h oạt động 1
Gv nêu mục đích yêu cầu của DIỄN GIẢI
thí nghiệm : hs phải quan sát thấy , đếm
số lượng, vẽ dc hình thái NST trên các
tiêu bản có sẵn
gv hướng dẫn các bước tiến hành và
thao tác mẫu
- chú ý : điều chỉnh để nhìn được các
tế bào mà NST nhìn rõ nhất
Hs thực hành theo hướng dẫn từng nhóm
*h oạt động 2
gv nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm
DIỄN GIẢI 2
Hs phải làm thành công tiêu bản tạm thời
NST của tế bào tinh hoàn châu chấu đực
Gv hướng dẫn hs các bước tiến hành và
thao tác mẫu lưu ý hs phân biệt châu chấu
đực và châu chấu cái, kỹ thuật mổ tránh
làm nát tinh hoàn
- Điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm
này thành công?
Gv tổng kết nhận xét chung. đánh giá
- dùng kim phân tích tách mỡ xung quanh tinh
hoàn , gạt sạch mỡ khỏi lam kính
-nhỏ vài giọt o oc xein a xetic lên tinh hoàn để
nhuộm trong thời gian 15- 20 phút
- đậy lamen, dùng ngón tay ấn nhẹ lên mặt
lamen cho tế bào dàn đều và vỡ để NST bung
ra
- đưa tiêu bản lên kính để quan sát : lúc đầu bội
giác nhỏ ,sau đó bội giác lớn
b. hs thao tác thực hành
- làm theo hướng dẫn
- đêm số lượng và quan sát kỹ hình thái từng
NST để vẽ vào vở
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ;
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
từng hs viết báo cáo thu hoạch vào vở
stt
Tiêu bản
kết quả quan sát giải thích
1
người bình thường
2
bệnh nhân đao
3 …………….
4 ……
2. mô tả cách làm tiêu bản tạm thời và quan sát NST ở tế bào tinh hoàn châu chấu đực
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
( Biết: AAA mã hoá aa Lizin ; GXU- Alanin ; XUU- Lơxin ; AUG- Mêtionin )
Câu 2: Trình bày cấu trúc của Opêron Lac ?
Cơ chế điều hoà hoạt động của Opêron Lac khi môi trường không có lactôzơ ?
Câu 3: Phân biệt thể một nhiễm và thể ba nhiễm?
ở đậu Hà Lan 2n=14 . Hãy xác định :
- Số nhiễm sắc thể của loài ở dạng đột biến thể một, thể ba kép?
- Số loại thể một kép có thể có ở loài này ?
III/. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Câu DIỄN GIẢI
Điểm
Tp Tổng
Câu 1
a) Trình tự các nu trên mạch bổ sung:
5’…ATG GXT XTT AAA GXT…3’
b) Trình tự các nu trên phân tử mARN:
5’… AUG GXU XUU AAA GXU…3’
c) Trình tự các aa trên phân tử Prôtêin:
Ala - Leu - Lys - Ala
1.0
đ
1.0
đ
1.0
đ
3
đ
- Cấu trúc của Opêron Lac:
+ Gen cấu trúc Z,Y,A : quy định tổng hợp enzim phân giải
lactôzơ
+ O (opểrator): Vận hành hoạt động của các gen cấu trúc
VI/. Nhận xét đánh giá:
- Nhận xét thái độ của Hs trong giờ kiểm tra
V/. Dặn dò:
Học sinh đọc trước bài mới
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Những điều chỉnh và rút kinh ngiệm:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Ngµy so¹n: 1/10/2013
Ngµy d¹y: Líp :
Phần V : DI TRUYỀN HỌC
Chương II : TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Tiết 9: QUY LUẬT MENĐEN : QUY LUẬT PHÂN LI
I. MỤC TIÊU : Qua tiết này học sinh phải :
1.Kiến thức.
- Học sinh chỉ ra được phương pháp nghiên cứư độc đáo của Menđen
- Giải thích được khái niệm lai một cặp tính trạng, tính trạng trội, tính trạng lặn, trội không
hoàn toàn
- Giải thích kết quả thí nghiệm cũng như định luật phân li của Međen bằng thuyết NST
2. Kĩ năng.
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp,suy luận lôgic và khả
năng vận dung kiến thức toán học trong việc giải quyết các vấn đề của sinh học…
3. Thái độ.
Giáo dục học sinh ý thức học tập bộ môn, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
quả
d. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả
thuyết
2. Thí nghiệm :
. Hoa đỏ x Hoa đỏ
100% hoa đỏ
x
F
1
: Hoa đỏ x Hoa đỏ
. 705 cây hoa đỏ : 224 cây hoa trắng.
Nhận xét :
Hoa đỏ : Hoa trắng ≈ 3 : 1
Trong đó : 1 hoa đỏ tc : 2 hoa đỏ không tc : 1
hoa trắng tc.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quá trình hình
thành học thuyết khoa học
GV. Y/c hs đọc SGK ,trả lời :
(?) MenĐen đã giãi thích như thế nào
cho thí nghiệm của mình ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
câu hỏi.
GV. Bổ sung. Kết luận.
GV. Để kiểm tra thí nghiệm của mình,
MenĐen đã tiến hành phép lai phân tích.
(?) MenĐen đã tiến hành thí nghiệm
như thế nào ?
HS. Dựa vào kiến thức vừa học thí nghiệm
của Menđen về phép lai phân tích.
.
- Tỷ lệ kiểu gen : ½ Aa : ½ aa
- Tỷ lệ kiểu hình : 1 Hoa đỏ : 1 Hoa trắng
3. Nội dung của quy luật
( Sgk)
III. CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các
NST luôn tồn tại thành từng cặp , các gen nằm
trên các NST
- Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương
đồng phân li đồng đều về giao tử , kéo theo sự
phân li đồng đều của các alen trên nó
4. Củng cố :
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Học thuyết khoa học và cơ sở tế bào học của định luật phân li ?
5. Dặn dò:
- Kiến thức trọng tâm : Học thuyết khoa học và cơ sở tế bào học của định luật phân li
- Đọc bài 9 và trả lời câu hỏi : Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của định luật phân li ?
Những điều chỉnh và rút kinh ngiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Ngµy so¹n: 1/10/2013
Ngµy d¹y: Líp :
Tiết 10: QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I. MỤC TIÊU : Qua tiết này học sinh phải :
1.Kiến thức.
- Giải thích được tại sao Menđen suy ra được quy luật các cặp alen phân li độc lập với nhau
trong quá trình hình thành giao tử
- Biết vận dụng các quy luật xác suất để dự đoán kểt quả lai
P t/c: vàng ,trơn x xanh, nhăn
F1 : 100% vàng ,trơn
F1 tự thụ phấn
F2 : 315 vàng ,trơn 101 vàng ,nhăn
108 xanh ,trơn 32 xanh, nhăn
2. Nhận xét kết quả thí nghiệm
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
( 3:1).
GV. Hướng dẫn học sinh viết sơ đồ lai từ
P đến F
2
.
GV. Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung
của quy luật phân li độc lập.
HS. Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
- Tỉ lệ phân li KH nếu xét riêng từng cặp tính
trạng đều = 3: 1
- Tỉ lệ phân li KH chung ở F2 : 9:3:3:1
- Mối quan hệ giữa các kiểu hình chung va
riêng : tỉ lệ KH chung được tính bằng tích
các tỉ lệ KH riêng ( quy luật nhân xác suất )
Sơ đồ lai :
P. AABB x aabb
(hạt vàng, trơn) (hạt xanh, nhăn)
G
P
. AB ab
F
1
xuất ngang nhau ?
HS. Quan sát bảng 9, đọc SGK thu thập
thông tin và trả lời câu hỏi.
GV. Bổ sung. Kết luận.
GV. Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời
câu hỏi :
(?) ý nghĩa của các quy luật MenĐen ?
HS. Đọc SGK thu thập thông tin và trả lời
GV. Gợi ý. Bổ sung. Kết luận.
GV tiếp tục yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng 9(tr40).
II. Cơ sở tế bào học - Các gen quy định các tính trạng khác
nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác
nhau. khi giảm phân các cặp NST tương đồng
phân li về các giao tử một cách độc lập và tổ
hợp tự do với NST khác cặp→ kéo theo sự
phân li độc lập và tổ hợp tự do của các gen
trên nó
- Sự phân li của NST theo 2 trường hợp
với xác suất ngang nhau nên tạo 4 loại gtử
với tỉ lệ ngang nhau
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao
tử trong qt thụ tinh làm xuất hiện nhiều tổ
hợp gen khác nhau
III. Ý nghĩa của các quy luật Menđen
- Dự đoán được kết quả phân li ở đời sau
- Tạo nguồn biến dị tổ hợp, giải thích được
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Tìm hiểu tương tác gen
GV. (?) Hai alen thuộc cùng 1 gen thì có
những kiểu tương tác nào?
GV. (?) tương tác gen là gì ? Thực chất
của tương tác gen ?
GV. Nêu thí nghiệm và đặt vấn đề :
(?) tại sao ở F
2
không cho tỷ lệ kiểu
hình 9:3:3:1 mà tỷ lệ 9 :7 ?
GV. Từ số tổ hợp của F
2
,
(?) hãy cho biết sô loại giao tử của F
1
và
kiểu gen của F
1
?
HS. Dựa trên quy luật phân li độc lập để
trả lời câu hỏi của giáo viên.
I/.Tương tác gen
- Là sự tác động qua lại giữa các gen trong
quá trình hình thành kiểu hình
-Thực chất là sự tương tác giữa các sản
phẩm của chúng ( prôtêin) để tạo KH
1. Tương tác bổ sung
a. Thí nghiệm
Lai các cây thuộc 2 dòng thuần hoa trắng→ F1
- F2 có 16 kiểu tổ hợp , chứng tỏ F1 cho 4 loại
giao tử → F1 chứa 2 cặp gen dị hợp quy định 1
tính trạng→ có hiện tượng tương tác gen
c. Viết sơ đồ lai
P
TC
. AAbb x aaBB
(Hoa trắng) (Hoa đỏ)
G
P
. Ab aB
F
1
. AaBb
(100% hoa đỏ)
F
1
x F
1
. AaBb x AaBb
G
F1
. AB, Ab AB, Ab
aB, ab aB, ab
F
2
.
- Tỷ lệ kiểu gen :
9(A-B-) : 3(A- bb) : 3(aaB-) : 1(aabb).
- Tỷ lệ kiểu hình :
* Khái niệm:
Là hiện tượng 1 gen tác động đến sự biểu hiện
của nhiều tính trạng khác nhau
*Ví dụ:
Menđen: Đậu hoa tím thì hạt màu nâu, nách
lá có chấm đen
4. CỦNG CỐ :
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
Cơ sơ tế bào học của tương tác gen và tương tác cộng gộp ?
5. DẶN DÒ :
- Kiến thức trọng tâm : Cơ sơ tế bào học của tương tác gen và tương tác cộng gộp
- Đọc bài 11 và trả lời câu hỏi : + Đặc điểm của liên kết gen ?
+ Cơ sở tế bào họccủa hiện tượng hoán vị gen.
Những điều chỉnh và rút kinh ngiệm:
………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH
Ngµy so¹n:
Ngµy d¹y:
Tiết 12: LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN
I. MỤC TIÊU : Qua tiết này học sinh phải :
1.Kiến thức. - Nhận biết được hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen.
- Trình bày được các đặc điểm của liên kết gen và hoán vị gen.
- Phân biệt được liên kết gen và phân li độc lập.
- Biết được phương pháp tính tần số hoán vị gen.
2. Kĩ năng.
Rèn luyện học sinh các kĩ năng : suy luận lôgic
- Tính trạng trội : thân xám, cánh dài.
- Tính trạng lặn : thân đen, cánh ngắn.
- Ruồi đực F
1
chỉ cho hai loại giao tử.
- F
a
có tỷ lệ kiểu hình : 1 : 1.
3. Giải thích
- Mỗi NST chứa 1 phân tử ADN. Trên ADN
chứa nhiều gen, mỗi gen có một vị trí xác
định(lôcut).
- Các gen trên một NST thường di truyền
cùng nhau nhóm gen liên kết.
- Số lượng nhóm gen liên kết của loài bằng
Giáo án khối 12 – Ban cơ bản
(?) So sánh tỷ lệ kiểu hình ở F
a
so với
phân li độc lập và liên kết gen ?
HĐ2: Tìm hiểu hoán vị gen
GV. Treo sơ đồ : cơ sở tế bào học của
LKG và HVG. Nêu câu hỏi :
(?) Cách tiến hành thí nghiệm trong
phép lai phát hiện quy luật HVG khác ntn?
(?) Nêu sự khác nhau của NST ở kì
giữa-BP của HVG so với LKG? Sự khác
nhau đó dẫn đến sự hình thành giao tử như
thế nào ?
GV.
1. Thí nghiệm. (sgk).
2. Nhận xét.
F
a
. Tỷ lệ kiểu hình không tuân theo quy
luật liên kết gen và phân li độc lập.
3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán
vị gen.
- Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
di truyền cùng nhau.
- Tại kỳ giữa I- giảm phân, các nhiễm sắc
thể trong cặp tương đồng tiếp hợp và trao đổi
với nhau từng đoạn tương ứng(trao đổi
chéo) tổ hợp gen mới.
- Tần số hoán vị gen : tỉ lệ phần trăm số cá
thể có tái tổ hợp gen.
+ Tần số hoán vị gen ≤ 50%.
+ Phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai gen.
Sơ đồ lai :
P
tc
. AB/AB x ab/ab
(Xám, dài) ( Đen, ngắn)
G
P
. AB ab
F
1
. AB/ab(100% xám, dài)
- các gen quý có cơ hội được tổ hợp lại trong
1 gen
- thiết lập được khoảng cách tương đối của
các gen trên NST. đơn vị đo khoảng cách
được tính bằng 1% HVG hay 1CM
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số
các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý
nghĩa trong chọn giống( giảm thời gian chọn
đôi giao phối một cách mò mẫm ) và nghiên
cứu khoa học
4. Củng cố
Phân biệt liên kết gen với hoán vị gen ? Phân biệt hoán vị gen với phân li độc lập ?
5. Dặn dò
- Kiến thức trọng tâm : Cách phát hiện quy luật liên kết gen và hoán vị gen
Cơ sơ tế bào học của liên kết gen và hoán vị gen.
- Đọc bài 12 và trả lời câu hỏi :
Gen nằm trên NST X di truyền theo quy luật nào ?
Những điều chỉnh và rút kinh ngiệm:
Lớp A7: Chỉ cần học sinh nắm được khi nào thì liên kết gen , hoán vị gen và biết cách viết sơ đồ
lai là được
Duyệt của tổ trưởng CM Duyệt của BGH