1
1
Nguyễn thị nghĩa (chủ biên)
Hoàng tấn quả - hoàng thị kim
nguyễn thị thu minh - trần đức minh
tập thiết kế bài giảng
sinh học 11
2
2
lời nói đầu
Chơng trình sách giáo khoa (sgk) trung học phổ thông (THPT) mới đợc
triển khai thực hiện đại trà từ lớp 10 từ năm học 2006-2007. Kế thừa và
phát triển các kiến thức sinh học 10 (sinh học tế bào), sinh học 11 đã cập
nhật nhiều kiến thức mới về khoa học và sự sống đợc trình bày theo tiếp cận
nghiên cứu tổ chức sống ở mức cơ thể. Tiếp cận đó đòi hỏi giáo viên phải
luôn suy nghĩ tìm tòi đổi mới phơng pháp dạy hợc mới hy vọng đáp ứng đợc
yêu cầu của chơng trình.
Xuất phát từ mong muốn hỗ trợ cho việc dạy học sinh học 11 THPT
mới đợc bắt đầu thực hiện từ năm học 2007-2008, chúng tôi biên soạn cuốn
sách" Thiết kế bài giảng sinh học 11 THPT"(Theo chơng trình chuẩn) .
Sách đợc biên soạn theo tinh thần đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát
huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu
kiến thức. Tập thể tác giả là các thầy cô giáo Quảng Bình đã và đang tham
gia dạy thí điểm chơng trình sinh học THPT phân ban năm học 2004-2005,
2005-2006 và 2006-2007 .
Với tâm huyết và kinh nghiệm của những ngời đã và đang thực hiện thí
điểm, chúng tôi cố gắng đa ra nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp
dẫn, phù hợp với đặc trng bộ môn, đảm bảo quá trình dạy học thực sự là quá
trình hoạt động nhận thức của học sinh dới sự tổ chức, hớng dẫn, chỉ đạo
của giáo viên, trong đó học sinh là chủ thể của quá trình nhận thức.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp
Không kiểm tra, giới thiệu chơng trình Sinh học 11
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Đặt vấn đề:
- Thế giới sống bao gồm những cấp
độ nào? Đặc tính chung của tất cả
4
4
các cấp độ tổ chức sống là gì?
- Cho sơ đồ sau:
MT MT
Hãy điền thông tin thích hợp vào
dấu "? "
Nh vậy cây xanh tồn tại phải thờng
xuyên trao đổi chất với môi trờng,
sự trao đổi chất đó diễn ra nh thế
nào? chúng ta cùng nghiên cứu nội
dung: sự hấp thụ nớc và muối
khoáng ở rễ.
* Hoạt động 1.
Giáo viên: Cho học sinh quan sát
hình 1.1 và 1.2.
Giáo viên: Dựa vào hình 1.1 hãy mô
tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ?
Học sinh: Rễ chính, rễ bên, lông
hút, miền sinh trởng kéo dài, đỉnh
sinh trởng. Đặc biệt là miền lông
hút phát triển
- Giáo viên : Cho học sinh dự đoán
sự biến đổi của tế bào TV khi cho
vào 3 cốc đựng 3 dung dịch có nồng
độ u trơng, nhợc trơng, đẳng trơng?
Từ đó cho biết nớc đợc hấp thụ từ
đất vào tế bào lông hút theo cơ chế
nào? Giải thích?
- Học sinh nêu đợc:
+ Trong môi trờng u trơng tế bào co
lại (co nguyên sinh)
+ Trong môi trờng nhợc trơng tế
bào trơng nớc.
+ Trong môi trờng đẳng trơng tế
bào không thay đổi kích thớc.
+ Nớc đợc hấp thụ từ đất vào tế bào
lông hút luôn theo cơ chế thụ động
nh trên.
- Dịch của tế bào lông hút là dịch u
2. Rễ cây phát triển nhanh bề
mặt hấp thụ
- Rễ đâm sâu, lan rộng và sinh tr-
ởng liên tục hình thành nên số lợng
khổng lồ các lông hút làm tăng
diện tích bề mặt tiếp xúc với đất
giúp cây hấp thụ đợc nhiều nớc và
mối khoáng.
- Tế bào lông hút có thành tế bào
mỏng, không thấm cutin, có áp
suất thẩm thấu lớn.
II . Cơ chế hấp thụ nớc
Học sinh chỉ ra đợc hai con đờng
vận chuyển là: qua gian bào và các
tế bào.
? Vì sao nớc từ lông hút vào mạch
gỗ của rễ theo một chiều?
Học sinh nêu đợc: Sự chênh lệch áp
suất thẩm thấu của tế bào theo hớng
tăng dần từ ngoài vào.
* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh đọc mục
III.
? Hãy cho biết môi trờng có ảnh h-
- Nớc đợc hấp thụ liên tục từ đất
vào tế bào lông hút luôn theo cơ
chế thẩm thấu: đi từ môi trờng nh-
ợc trơng vào dung dịch u trơng của
các tế bào rễ cây nhờ sự chênh lệch
áp suất thẩm thấu (hay chênh lệch
thế nớc)
b. Hấp thụ muối khoáng
- Các ion khoáng xâm nhập vào tế
bào rễ cây một cách chọn lọc theo
hai cơ chế :
- Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ
nơi nồng độ cao đến nồng độ thấp.
- Chủ động: Di chuyển ngợc
chiều gradien nồng độ và cần năng
lợng.
2. Dòng nớc và các ion khoáng đi
ờng: Rễ tiết các chất làm thay đổi
tính chất lý hoá của đất.
IV. Củng cố
* So sánh sự khác biệt trong sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây
thuỷ sinh? Giải thích?
* Nêu sự khác biệt giữa hấp thụ nớc và muối khoáng? Làm thế nào để cây
có thể hấp thụ nớc và muối khoáng thuận lợi nhất?
V. Bài tập về nhà
* Chuẩn bị câu hỏi trang 8 sách giáo khoa.
* Cắt ngang qua thân cây cà chua (hoặc cây khác), hãy quan sát hiện tợng
xảy ra, giải thích?
Phần bổ sung kiến thức:
* Vì sao ở một số cây nh: cây thông, cây sồi, rễ không có lông hút mà
chúng vẫn hấp thụ đợc nớc và muối khoáng? Các em hãy cùng đọc mục: em
có biết trang 8,9 sách giáo khoa.
Bài 2: Quá trình vận chuyển các chất trong cây
I . Mục tiêu
Học sinh :
- Mô tả đợc cấu tạo của cơ quan vận chuyển.
- Thành phần của dịch vận chuyển
- Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
8
8
II. Thiết bị dạy học
- Tranh phóng to các hình 2.1, 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập.
III . Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ :
- Học sinh : Dòng mạch gỗ từ rễ qua
thân lên lá, qua các tế bào nhu mô
cuối cùng qua khí khổng ra ngoài.
* Hoạt động 2.
Giáo viên cho học sinh quan sát
hình 2.2.
? Hãy cho biết quản bào và mạch gỗ
khác nhau ở điểm nào? Bằng cách
điền vào phiếu số 1:
Phiếu học tập số 1
Tiêu chí so
sánh
quản bào mạch
ống
Đờng kính
Chiều dài
cách nối
Học sinh thảo luận, hoàn thành
PHT .?Hãy nêu thành phần của Dịch
mạch gỗ ?
Học sinh đọc sách giáo khoa nêu đợc
các thành phần của dịch.
* Hoạt động 3.
Giáo viên cho học sinh quan sát hình
2.3 và 2.4
? Hãy cho biết nớc và các ion khoáng
Hình 2.1.
Mạch gỗ gồm các tế bào chết
(quản bào và mạch ống) nối kế
? Động lực vận chuyển?
?Từ đó nêu điểm khác nhau giữa
dòng mạch gỗ và dòng mạch rây?
Bằng cách điền vào PHT số 2:
Phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và
mạch rây
Tiêu chí
so sánh
mạch gỗ mạch rây
Cấu tạo
Thành
phần dịch
Động lực
+ Lực hút do thoát hơi nớc ở lá
(động lực đầu trên) hút nớc từ dới
lên.
+ Lực liên kết giữa các phân tử n-
ớc với nhau và với vách mạch gỗ
tạo thành một dòng vận chuyển
liên tục từ rễ lên lá.
II. Dòng mạch
rây
1.Cấu tạo của mạch rây
Hình 2.5: Cấu tạo của mạch rây
2. Thành phần của dịch mạch
rây
- Thành phần gồm: đờng
saccarôzơ, các axit amin, vitamin,
hoocmon thực vật
Tiêu chí so sánh Quản bào Mạch ống
Đờng kính Nhỏ Lớn
Chiều dài Dài Ngắn
Cách nối Đầu của tế bào này nối với tế bào kia, hơi vát
12
12
Đáp án phiếu học tập số 2
So sánh mạch gỗ và mạch rây
SS
Tiêu chí so
sánh
Mạch gỗ Mạch rây
Cấu tạo
- Là những tế bào chết
-Thành tế bào có chứa
licnhin
- Các tế bào nối với nhau
thành những ống dài từ rễ
lên lá
- Là những tế bào sống,
gồm ống hình rây và tế bào
kèm
- Các ống rây nối đầu với
nhau thành ống dài đi từ lá
xuống rễ
Thành phần
dịch
- Nớc, muối khoáng đợc
hấp thụ ở rễ và các chất
hữu cơ đợc tổng hợp ở rễ
- Tranh vẽ hình 3.1; 3.2; 3.3; 3.4 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Bảng kết quả thực nghiệm của Garô.
- Thí nghiệm chứng minh cây xanh thoát hơi nớc.
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Động lực nào giúp dòng nớc và các muối khoáng di chuyển đợc từ rễ lên
lá?
2. Bài mới:
- Đặt vấn đề: động lực đầu trên giúp dòng nớc và các ion khoáng di chuyển
đợc từ rễ lên lá là sự thoát hơi nớc ở lá. Vậy quá trình thoát hơi nớc ở lá diễn
ra nh thế nào? Chúng ta cùng nghiên cứu cơ chế thoát hơi nớc ở lá.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1.
Cho học sinh đọc mụcI.1.
? Nớc có vai trò gì trong cây?
* Hoạt động 2.
- Giáo viên cho học sinh quan sát thí
I. Vai trò của thoát
hơi nớc
1. Lợng nớc cây sử dụng và vai
trò của nó trong cây
- Khoảng 2% lợng nớc cây hấp
thụ đợc sử dụng để tạo vật chất
hữu cơ; bảo vệ cây khỏi h hại
bởi nhiệt độ không khí; tạo môi
trờng trong...
2. Vai trò của thoát hơi nớc
14
14
+ Hạ nhiệt độ của lá cây vào
những ngày nắng nóng
+ Khí khổng mở cho CO
2
vào
cung cấp cho quá trình quang
hợp.
II. Thoát hơi nớc qua
lá
1. Cấu 1. Cấu tạo của lá
thích nghi với chức năng
thoát hơi nớc
Hình 3.1
- Thoát hơi nớc chủ yếu qua khí
khổng phân bố ở mặt dới của lá.
- Con đờng thoát hơi nớc:
+ Tầng cutin (không đáng kể)
+ Khí khổng.
2. Cơ chế điều tiết sự thoát hơi
nớc qua cutin và qua khí
15
15
II.2, quan sát hình 3.4
? Hãy giải thích cơ chế đóng mở của
khí khổng?
- Học sinh giải thích, sau đó giáo viên
bổ sung
* Hoạt động 5.
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
mục III.
* Quan sát các cây (cùng loại) trong vờn nhà khi ta bón phân với liều lợng
khác nhau.
16
16
Cây xanh
?
?
Môi trờngMôi trờng
Phần bổ sung kiến thức:
1. ở một vùng ruộng lầy, sau một thời gian trồng bạch đàn vùng đó trở nên
khô hạn. Em hãy giải thích tại sao?
Bạch đàn vừa có khả năng làm khô hạn đầm lầy, lại vừa có khả năng sống ở
vùng khô hạn. Hãy giải thích vì sao bạch đàn có đợc khả năng kì diệu đó?
2. Vì sao khi trồng cây ngời ta thờng ngắt bớt lá?
3. Từ hoạt động hấp thu, vận chuyển nớc và khoáng, hãy chứng minh cây là
một cơ thể thống nhất?
Khí khổng ở trạng thái đóng
Bài 4: Các nguyên tố dinh dỡng thiết yếu
và vai trò của chúng
I. Mục tiêu
- Học sinh nêu đợc các khái niệm: nguyên tố dinh dỡng thiết yếu, nguyên tố
đại lợng và nguyên tố vi lợng.
- Mô tả đợc một số dấu hiệu điển hình của sự thiếu 1 số nguyên tố dinh d-
ỡng và trình bày đợc vai trò đặc trng nhất của các nguyên tố dinh dỡng thiết
yếu.
- Liệt kê đợc các nguồn cung cấp dinh dỡng cho cây, dạng phân bón cây
hấp thụ đợc.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích sơ đồ.
17
? Dựa vào mô tả của hình 4.2 và
hình 5.2, hãy giải thích vì sao thiếu
I. Nguyên tố dinh dỡng
thiết yếu ở trong cây
- Các nguyên tố dinh dỡng khoáng
thiết yếu ở trong cây gồm các
nguyên tố đại lợng (C, H, O, N, P,
K, S, Ca, Mg) và các nguyên tố vi l-
ợng (Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo).
- Nguyên tố dinh dỡng thiết yếu là
nguyên tố mà thiếu nó cây không
thể hoàn thành chu trình sống;
+ Không thể thiếu hoặc thay thế
bằng nguyên tố khác.
+ Trực tiếp tham gia vào trao đổi
chất của cơ thể.
II. Vai trò của các
nguyên tố dinh dỡng
trong cơ thể thực vật
1. Dấu hiệu thiếu các nguyên tố
18
18
Mg lá có vệt màu đỏ? , thiếu N lá
có màu vàng nhạt?
Học sinh giải thích đợc vì chúng
tham gia vào thành phần của diệp
lục
Nghiên cứu mục II để hoàn thành
PHT,
Phiếu học tập
khoáng
- Vai trò:
+ Tham gia cấu tạo chất sống
+ Điều tiết quá trình trao đổi chất.
III. Nguồn cung cấp các
nguyên tố khoáng cho
cây.
1. Đất là nguồn cung cấp chủ yếu
các chất khoáng cho cây.
- Trong đất các nguyên tố khoáng
tồn tại ở 2 dạng:
+ Không tan
+ Hoà tan,
+ Cây chỉ hấp thu các muối khoáng
19
19
đồ 4.3
- Học sinh phân tích đợc:
+ Bón ít cây sinh trởng kém
+ Nồng độ tối u cây sinh trởng tốt
+ Quá mức gây độc hại cho cây
? Bón phân hợp lí là gì?
Học sinh nêu đợc bón liều lợng phù
hợp cây sinh trởng tốt mà không gây
độc hại cho cây và môi trờng.
ở dạng hoà tan.
2. Phân bón cho cây trồng
- Bón phân không hợp lí với liều l-
ợng cao quá mức cần thiết sẽ :
+ Gây độc cho cây
Vai trò
Ni tơ Các lá già hoá vàng, cây còi
cọc chết sớm
Thành phần của prôtêin, axit
nuclêic
Phốt pho Lá có màu lục sẫm, các gân lá
màu huyết dụ, cây còi cọc
Thành phần của axit nuclêic, ATP,
phôtpholipit, côenzim
Magiê Trên phiến lá có các vệt màu
đỏ, da cam, vàng, tím
Thành phần diệp lục
Can xi Trên phiến lá có các vệt màu
đỏ, da cam, vàng, tím
Thành phần của vách tế bào và
màng tế bào, hoạt hoá enzim
Bài 5: Ni tơ và đời sống của thực vật
I. Mục tiêu
Học sinh:
- Nêu đợc vai trò của nguyên tố nitơ trong đời sống của cây.
- Trình bày đợc quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật.
II. Thiết bị dạy học
- Tranh vẽ hình 5.1; 5.2.Sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- sách giáo khoa; phiếu học tập;
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là nguyên tố dinh dỡng thiết yếu trong cơ thể thực vật?
- Vì sao cần phải bón phân hợp lý cho cây trồng? Làm thế nào giúp cho quá
trình chuyển hoá các hợp chất khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành
học tập
Phiếu học tập
Các chất
chứa
Nitơ
Nitơ từ
môi trờng
vào cây
Nitơ
trong cây
I. Vai trò sinh lí
của nguyên tố
nitơ
* Vai trò chung:
Ni tơ là nguyên tố dinh dỡng thiết
yếu
* Vai trò cấu trúc:
- Nitơ có vai trò quan trọng bậc
nhất đối với thực vật.
- Nitơ là thành phần cấu trúc của :
prôtêin, axit nuclêic, diệp lục,
ATP ...
* Vai trò điều tiết :
- Nitơ là thành phần các chất điều
tiết trao đổi chất: Prôtêin enzim,
Côenzim, ATP...
II. Quá trình đồng hoá
nitơ trong mô thực vật
Gồm:
- Quá trình khử nitrat
? NH
3
trong mô thực vật đợc đồng
hoá nh thế nào?
HS nêu đợc NH
3
trong mô thực vật đ-
ợc đồng hoá theo 3 con đờng :
- Amin hoá trực tiếp
- Chuyển vị amin
- Hình thành amit
? Sự hình thành amit có ý nghĩa gì?
- Học sinh:
- Giải độc cho cây khi NH
3
tích luỹ
nhiều.
- Nguồn dự trữ nhóm amin
Quá trình chuyển hoá NO
3
-
thành
NH
3
trong mô thực vật theo sơ đồ
sau:
NO
3
-
(nitrat) NO
nitơ phân tử bằng cách nào?
23
23
- Nêu mối quan hệ giữa nitơ môi trờng với thực vật?
- Hãy ghép nội dung ghi ở mục b cho phù hợp với mỗi quá trình đồng hoá
nitơ
a, Các quá trình đồng hoá nitơ:
+ amin hoá trực tiếp
+ Chuyển vị amin
+ Hình thành amít
b, Bằng cách:
1. axit xêtô + NH
3
axit amin
2. a.a + axit xêtô a.a mới + a. xêtô mới
3. axit xêtôglutaric + NH
3
axit glutamic
4. axit glutamic + axit piruvic alanin + axit xêtôglutaric
5. a.a đicacbôxilic + NH
3
amít
-Qúa trình khử NO
3
( NO
3
-
NH
4
+
enzim
X
axit nuclêic X
Bài 6: Nitơ và đời sống của thực vật
(tiếp theo)
I. Mục tiêu
- Học sinh:
- Nhận thức đợc đất là nguồn cung cấp chủ yếu nitơ cho cây.
- Nêu đợc các dạng nitơ cây hấp thu từ đất, viết đợc công thức của chúng.
- Mô tả đợc quá trình chuyển hoá nitơ trong các hợp chất hữu cơ trong đất
thành dạng nitơ khoáng chất.
- Nắm đợc các con đờng cố định nitơ trong tự nhiên và vai trò của chúng.
- Trình bày đợc mối quan hệ giữa bón phân với năng suất cây trồng.
II. Thiết bị dạy học
- Hình 6.1, 6.2 sách giáo khoa
- Máy chiếu qua đầu nếu dùng bản trong
- Phiếu học tập
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Kiểm tra bài cũ:
-Vì sao thiếu nitơ trong môi trờng dinh dỡng, cây không thể phát triển bình
thờng đợc?
- Nêu các con đờng đồng hoá nitơ trong mô thực vật?
2. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
25
25