Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trờng có sự
quản lý của Nhà nớc. Việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng đã đánh dấu một bớc ngoặt lớn trong sự nghiệp
xây dựng đất nớc. Đó là sự đổi mới về t duy và trớc hết là t duy kinh tế. Trớc
sau trong thời kỳ bao cấp việc sản xuất ra cái gì, số lợng bao nhiêu và sản xuất
cho ai là do nhà nớc quyết định thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh. Hàng hoá
sản xuất ra chỉ có bảo đảm chất lợng hay không cuối cùng cũng đợc tiêu thụ
hết, khi đó không có cạnh tranh.
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng là chúng ta đã thừa nhận thị trờng
cùng các quy luật đặc thù của nó: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật
cạnh tranh. Mọi doanh nghiệp không phân biệt thành phần kinh tế đều phải tự
mình vận động để thích nghi với cơ chế thị trờng, đứng vững trong cạnh tranh.
Muốn tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả các doanh nghiệp phải có
đủ khả năng để cạnh tranh. Sự bùng nổ ra hàng loạt của các doanh nghiệp
thuộc mọi loại hình kinh tế đồng thời với sự có mặt của các công ty nhà n ớc
trên thị trờng Việt Nam càng làm cho sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
càng thêm gay gắt và quyết liệt. Để tồn tại đứng vững và phát triển trong cạnh
tranh buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một con đờng đi tốt nhất
hay chính là tìm các giải pháp tốt nhất để tăng cờng khả năng cạnh tranh, đó
là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng.
Hoà đồng với xu thế chung công ty vận tải ô tô hàng không thuộc Tổng
công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam có bề dày 24 năm lao động và làm
việc. Tại Đại hội Đảng VI mở ra một trang sử mới cho dân tộc, cũng là một
trang sử mới cho công ty vận tải ô tô hàng không. Một nền kinh tế tập trung
bao cấp bị xoá bỏ thay thế vào đó là một nền kinh tế thị trờng đầy hứa hẹn,
nhiều tiềm năng và cơ hội nhng cũng rất nhiều nguy cơ đe doạ. Thêm vào đó
sau khi chủ trơng đổi mới có rất nhiều doanh nghiệp trong ngành vận tải đợc
thành lập tạo ra môi trờng cạnh tranh hết sức khốc liệt.
dịch vụ với khối lợng, giá cả bao nhiêu là do cung, cầu quyết định.
1.2. Vai trò của thị trờng.
Thị trờng có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hoá, kinh doanh và
quản lý kinh tế.
- Đối với sản xuất hàng hoá: Thị trờng nằm trong khâu lu thông, một
khâu tất yếu của quá trình tái sản xuất, thị thờng là cầu nối giữa các nhà sản
xuất và ngời tiêu dùng. Thị trờng là nơi kiểm nghiệm các chi phí và thực hiện
quy luật xã hội.
- Đối với kinh doanh: Thị trờng là nơi thể hiện quan hệ hàng hoá, tiền
tệ do đó thị trờng đợc coi là môi trờng kinh doanh. Thị trờng tồn tại một cách
khách quan. Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại thì phải hoạt động một
cách năng động để thích ứng với cơ chế thị trờng. Thị trờng là tấm gơng để
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh nhận biết nhu cầu của xã hội và
đánh giá hiệu quả kinh doanh của chính mình.
- Đối với quả lý kinh tế: Thị trờng là đối tợng là căn cứ của kế hoạch
hoá, là công cụ bổ xung cho hoạt động vĩ mô của nhà nớc và để từ đó nhà nớc
dùng nó để điều tiết và tác động vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3. Chức năng của thị trờng.
Thị trờng tác động một cách khách quan tới quá trình sản xuất và kinh
tế xã hội. Thị trờng có 4 chức năng sau:
- Chức năng điều tiết và khích thích: Đối với ngời sản xuất, thông qua
nhu cầu thị trờng họ có thể quyết định đầu t vào ngành này hay ngành khác,
sản phẩm này hay sản phẩm khác điều đó nẩy sinh sự cạnh tranh trong nền
kinh tế thị trờng. Do đó các doanh nghiệp phải tận dụng đợc khả năng phát
triển sản xuất kinh doanh, bởi vì không phải bất cứ mức giá nào nhà nớc sản
xuất cũng đợc thị trờng chấp nhận.
- Chức năng thừa nhận: Hàng hoá sản xuất ra là để bán, việc bán hàng
hoá đợc thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng chính là đợc
1.5. Cơ chế thị trờng:
Cơ chế thị trờng là tổng thể các mối quan hệ, các nhân tố môi trờng
động lực và quy luật chi phối sự vận động của thị trờng. Nói đến cơ chế thị tr-
ờng là trớc hết nói đến nhân tố cấu thành nên thị trờng: là tiền, hàng, ngời
bán, ngời mua. Từ đó hình thành nên các mối quan hệ tiền - lơng, mua - bán,
cung - cầu và giá trị hàng hoá. Qua đó cũng phải nói đến môi trờng cạnh
tranh, diễn ra sự ganh đua cọ sát giữa các thành viên tham gia thị trờng giành
phần có lợi cho mình.
Trong cơ chế thị trờng phải, động lực phát triển, hoạt động của các
thành viên là lợi nhuận. Lợi nhuận có tác dụng kéo các thành viên vào lĩnh
vực sản xuất kinh doanh mà xã hội cần và rút khỏi lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khi xã hội không cần. kinh tế thị trờng dùng lỗ, lãi để quyết định những
vấn đề kinh tế cơ bản. Đặc trng của kinh tế thị trờng là tự vận động theo
những quy luật kinh tế vốn có của nó nh: quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
quy luật lu thông tiền tệ và quy luật cạnh tranh. Các quy luật này có vai trò và
vị trí độc lập với nhau xong lại có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn
nhau, tạo ra những nguyên tắc vận động của thị trờng. Tuy nhiên kinh tế thị tr-
ờng không thể xem nh một cơ chế hoàn hảo bởi vì thị trờng luôn chứa đựng
những khuyết tật của nó nh: lừa lọc, đầu cơ, phá sản, thất nghiệp. Để giám sát
những khuyết tật này ở nớc ta cũng nh nhiều nớc trên thế giới đều phải có sự
can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế thị trờng ở mức độ khác nhau.
2. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
2.1. Khái niệm cạnh tranh:
Cạnh tranh đặc biệt phát triển cùng với nền sản xuất t bản chủ nghĩa.
Theo Mác cạnh tranh t bản là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt đối với các
nhà t bản nhằm điều kiện giành giật những điều kiện trong sản xuất và tiêu thụ
để tăng lợi nhuận siêu ngạch. Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng, cạnh
tranh là một điều kịên và là một yếu tố kích thích kinh doanh và là một động
- Cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, dựa
trên tiến bộ khoa học công nghệ ngày càng cao vào trong sản xuất, hiện đại
hoá nền kinh tế.
- Cạnh tranh làm xoá bỏ những độc quyền bất hợp lý, xoá bỏ những bất
bình đẳng trong kinh doanh.
- Cạnh tranh ngày càng nâng cao đời sống xã hội, góp phần gợi mở nhu cầu
kích thích, nhu cầu phát triển.
- Cạnh tranh góp phần làm cho doanh nghiệp sử dụng tối u các nguồn lực
khan hiếm của xã hội.
Tuy nhiên không phải tất cả các mặt cạnh tranh đều mang tính tích cực mà
bản thân nó cũng phải thừa nhận là có những mặt tiêu cực của nó nh:
+ Bị cuốn hút vào các mục tiêu kinh doanh, mà các doanh nghiệp đã không
chú ý đến các vấn đề xung quanh nh: xử lý nớc thải, ô nhiễm môi trờng và các
vấn đề khác.
+ Cạnh tranh có thể có xu hớng dẫn tới độc quyền.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Cờng độ cạnh tranh mạnh xẽ làm ngành yếu đi.
2.3. Mục đích cạnh tranh của các doanh nghiệp.
Chúng ta không thể phủ nhận rằng dù doanh nghiệp có làm nhiều biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhng mục
đích cuối cùng vẫn là làm thế nào để tạo ra đợc nhiều thuận lợi. Trong từng
điều kiện hoàn cảnh cụ thể khác nhau doanh nghiệp sử dụng những công cụ
cạnh tranh khác nhau nhằm đạt đợc mục tiêu trớc mắt nh:
- Cạnh tranh để làm tăng thị phần hoặc làm tăng doanh thu.
- Cạnh tranh nhằm mở rộng thị trờng, xâm nhập thị trờng mới.
- Cạnh tranh nhằm thúc đẩy thi trờng tiếp cận sản phẩm mới với thị trờng
nhanh hơn.
- Cạnh tranh để đánh bại đánh bại đối thủ mới xâm nhập.
-Cạnh tranh để nâng cao uy tính của sản phẩm cũng nh uy tín của công ty
đến khả năng ít biến động hơn về giá cả.
3.1.2 Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm:
Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng, thị tr-
ờng ngày càng đòi hỏi phải có những loại sản phẩm có chất lợng cao, thoả
mãn nhu cầu ngời tiêu dùng. Doanh nghiệp thực hiện các biện pháp nâng cao
chất lợng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh, và chất lợng vợt trội hơn
chất lợng sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh thì lúc đó sản phẩm của doanh
nghiệp là khác biệt hoá. Còn ở đây nhấn mạnh nâng cao chất lợng sản phảm
để tăng cờng sức cạnh tranh.
Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, đặc trng kinh tế, kỹ thuật đ-
ợc thể hiện qua sự thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu chuẩn xác
định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn. Chất l-
ợng sản phẩm đợc hình thành từ khi thiết kế sản phẩm cho đến khi sản xuất
xong tác động đến chất lợng sản phẩm: Khâu thiết bị sản phẩm, chất lợng
nguyên vật liệu, chất lợng máy móc thiết bị và để nâng cao chất lợng sản
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phẩm, trong qua trình sản xuất kinh doanh cán bộ quản lý chất lợng phải chú ý
ở tất cả các khâu trên, đồng thời phải có chế độ kiểm tra chất lợng sản phẩm ở
tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh cho các nhân viên kiểm tra
chất lợng thực hiện.
3.2 Công cụ cạnh tranh bằng giá:
3.2.1 Cạnh tranh bằng chính sách định giá:
- Chính sách định gía cao: Thực chất của chính sách này là đa giá bán
sản phẩm cao hơn trên thị trờng và cao hơn giá trị.
- Chính sách định giá ngang với giá thị trờng: Là định mức giá bán sản
phẩm xoay xung quanh mức giá trên thị trờng.
- Chính sách định gía thấp: Là chính sách định gía bán sản phẩm thấp
hơn giá thị trờng để thu hút khách hàng về phía mình nhằm tăng khối lợng
hàng hoá tiêu thụ.
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Người sản
xuất
Người bán lẻ
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Người sản
xuất
Người bán
buôn
Người bán
lẻ
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Người
sản xuất
Người bán
buôn
Người bán
lẻ
Người
môi giới
Người tiêu
dùng cuối
cùng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
theo quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh...Cạnh tranh là
đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng. Có kinh tế thị trờng thì tất yếu sảy
ra sự cạnh tranh đó. Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu khác nhau về t liệu
sản xuất.
Nền kinh tế nớc ta là nền kinh tế nhiều thành phần. Thêm vào đó với
chính sách mở cửa cuả nền kinh tế, ngày càng có nhiều doanh nghiệp nớc
ngoài tham gia vào các lĩnh vực kinh doanh trên thị trờng Việt Nam thì tình
hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên quyết liệt hơn.
Thực tế cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam tỏ ra rất yếu trong cạnh
tranh so với các doanh nghiệp trong và ngoài nớc. Bởi nớc ta mới chuyển đổi
nền kinh tế, do đó doanh nghiệp việt Nam cha quen với cạnh tranh. Vì vậy mà
hàng hoá nớc ngoài cạnh tranh gay gắt, chèn ép các sản phẩm trong nớc hơn
nữa các hình thức trong kinh doanh, cách làm ăn của doanh nghiệp trong nớc
thờng mang tính chất chụp giật, cạnh tranh không lành mạnh và rất ít doanh
nghiệp áp dụng chiến lợc trong kinh doanh.
Vậy có thể nói nâng cao khả năng cạnh tranh là một yếu tố khách quan
của doanh nghiệp làm thay đổi mối tơng quan thế và lực của doanh nghiệp
trên thị trơng về mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh.
3. Các yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.
3.1.1. Các nhân tố thuộc môi trờng vĩ mô.
a. Các nhân tố về kinh tế:
Các yếu tố về mặt kinh tế có vai trò quan trọng, quyết định đối với việc
hình thành và hoàn thiện môi trờng kinh doanh. Đồng thời các nhân tố này
cũng ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Các nhân tố về mặt
kinh tế gồm: Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, giá trị hối đoái, lãi xuất ngân
hàng, lạm phát...
b. Các nhân tố thuộc về chính trị, luật pháp:
13
Đối với khách hàng, doanh nghiệp sẽ phải chịu sức ép từ phía khách
hàng. Khách hàng có quyền mặc cả nếu họ có những lợi thế sau:
+ Họ là những khách hàng quan trọng đối với các doanh nghiệp
+ Họ mua với số lợng lớn
+ Họ là khách hàng thờng xuyên của doanh nghiệp
15
Các đối thủ tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Sự ganh đua giữa các hãng hiện có
Hàng thay thế
Nhà cung cấp
Khách hàng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Họ có đầy đủ thông tin về giá cả.
+ Họ cũng là nhà sản xuất mà có khả năng khép kín sản xuất.
Điều quan trọng đối với doanh nghiệp không chỉ bán đợc hàng mà còn
phải giữ đợc khách sao cho họ bằng lòng mua hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp, hợp tác trong thời gian lâu dài. Để làm đợc điều này, doanh nghiệp
phải không ngừng nâng cao uy tín, chất lợng sản phẩm của mình để thoả mãn
tối đa nhu cầu của khách hàng mang lại cho họ sự hài lòng trong khuôn khổ
nguồn lực của doanh nghiệp sao cho đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
3.2.2 Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp:
Các doanh nghiệp cần phân tích những đối thủ cạnh tranh để nắm bắt và
hiểu các biện pháp phản ứng và hành động mà họ có thể thông qua.Các phản
ứng chủ yếu trong việc phân tích đối thủ cạnh tranh. Các doanh nghiệp có khi
có ý định tham gia vào một nghành nghề nào đó cần xem xét cờng độ cạnh
tranh trong ngành đó là mạnh hay yếu để tính đến những chi phí cạnh tranh có
thể bỏ ra và những cơ hội có thể đạt đợc. Để phân tích cờng độ cạnh tranh
trong ngành cần xét tới.
+ Tốc độ tăng trởng ngành.
+ Doanh nghiệp không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp.
+ Loại vật t của nhà cung cấp là yếu tố quan trọng của doanh nghiệp
quyết định đến quá trình sản xuất, chất lợng sản phẩm.
+ Nhà cung cấp có đủ khả năng về nguồn lợi để khép kín sản xuất .
3.2.5 Sức ép của sản phẩm thay thế:
Sự ra đời của sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến
động của nhu cầu thi trờng theo hớng ngày càng đa dạng và phong phú hơn.
Sản phẩm thay thế làm giảm bớt đi sự cần thiết, mức độ quan trọng của các
sản phẩm bị thay thế.
3.3 Các yếu tố bên trong của doanh nghiệp.
3.3.1 Nguồn nhân lực:
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
3.3.2 Nguồn nhân lực vật chất và tài chính:
a. Máy móc thiết bị:
Tình trạng máy móc thiết bị có ảnh hởng to lớn tới năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là yếu tố vật chất quan trọng thể hiện năng
lực sản xuất của doanh nghiệp và nó tác động trực tiếp tới sản phẩm, chất l ợng
và giá thành sản phẩm. Một doanh nghiệp có hệ thống máy móc trang thiết bị
hiện đại thì sản phẩm của họ có chất lợng cao, giá thành hạ và nh vậy khả
năng cạnh tranh xẽ cao hơn hẳn các doanh nghiệp khác.
b. Tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Một doanh nghiệp hoạt động đợc coi là mạnh phải là một doanh nghiệp
có tiềm lực mạnh về tài chính. Bởi có tiềm lực mạnh về tài chính thì mới có
khả năng trong việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng, hạ giá thành... để
duy trì và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Ngoài ra, tiềm lực
mạnh về tài chính còn có khả năng tăng cờng các hoạt động tiêu thụ, các
chính sách phục vụ khách hàng. Ngợc lại nếu doanh nghiệp khó khăn về vốn
- Vận tải chuyên chở hành khách, hàng hoá đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
của ngành Hàng không.
- Vận tải trang thiết bị, khí tài máy bay cho ngành Hàng không.
- Khai thác mở rộng dịch vụ vận chuyển khách du lịch trong nớc và nớc
ngoài.
- Kinh doanh dịch vụ vật t xăng dầu.
- Tổ chức đào tạo sửa chữa và lái xe ô tô các loại
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Sửa chữa thiết bị và phơng tiện vận tải đờng bộ.
Với một lực lợng ôtô và ngời lái, cán bộ, nhân viên kỹ thuật. và với khối
lợng công việc thì toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty đã gắn bó chặt
chẽ từ lâu với các trang thiết bị đặc chủng phục vụ kỹ thuật máy bay, thông
tin, xăng dầu và xây dựng công trình sân bay. Nay do việc xắp xếp lại tổ chức
các cơ quan quản lý của tổng công ty, các đơn vị sản xuất kinh doanh trực
thuộc theo cơ chế mới cho nên số lợng xe ô tô và ngời lái, nhân viên kỹ thuật
dôi d cần đợc tổ chức lại để đi vào kinh doanh khai thác có hiệu quả.
Quyết định số 219/ TCHK ngày 20/03/ 1990 của tổng cục trởng tổng
cục Hàng không dân dụng Việt Nam về việc thành lập xí nghiệp vận tải ôtô
Hàng không đợc ra đời trên cơ sở lấy phòng máy kéo, ôtô trạm nguồn trang
thiết bị vật chất tổng cục làm nòng cốt.
Theo quyết định số 1442 QĐ/TCCB ngày 25/07/1974 của bộ giao thông
vận tải. Xí nghiệp vận tải ôtô Hàng không đợc đổi thành công ty vận tải ôtô
Hàng không. Đặt trụ sở tại khu tổ hợp sân bay Gia Lâm - Hà Nội.
Phòng ôtô máy kéo trạm nguồn là cơ quan quản lý ôtô từ ngày thành lập
không quân vận tải quân sự đến tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam. đội
ngũ cán bộ, nhân viên của công ty đã trải qua quá trình quản lý, sử dụng, điều
hành qua các thời kỳ thăng trầm của nền kinh tế nên họ đã tích luỹ đợc bề dầy
kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm. Tuy
mới mẻ về kinh doanh, thơng mại, thị trờng. Nhng cán bộ, nhân viên đã nhạy
c. Tổ chức liên doanh, liên kết để phát triển kinh doanh vận tải và các
dịch vụ vật t, xăng dầu ôtô.
Chấp hành mục đích và nhiệm vụ tổng công ty giao cho, sau khi khẩn trơng
sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ với yêu cầu hoạt động hiệu quả, thiết thực,
công ty bắt tay ngay vào việc củng cố nâng cấp phơng tiện vận tải qua thu nạp
không đợc đồng bộ, nhiều chủng loại khác nhau, tình trạng kỹ thuật xuống
cấp nghiêm trọng. Đồng thời tìm đối tác, nguồn hàng, khách hàng với phơng
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trâm Tận tình chu đáo, văn minh, an toàn tuyệt đối và tiết kiệm. Từng bớc
tạo uy tín phục vụ khách hàng về mọi mặt.
Đợc sự chỉ đạo và giúp đỡ về mọi mặt của tổng cục công ty, các cơ quan
chức năng và đơn vị bạn. Với tinh thần trách nhiệm cao, tập thể cán bộ công
nhân viên trong công ty đoàn kết nhất trí điều hành xí nghiệp và đa xí nghiệp
ngày càng phát triển.
Ngoài ra công ty còn có những quyền hạn sau đây:
+ Đợc quyền ký hợp đồng kinh tế với những đơn vị trong và ngoài
ngành.
+ Đợc quyền khai thác các nguồn vật t kỹ thuật trong và ngoài nớc.
+ Công ty đợc quyền chuyển nhợng bán hoặc cho thuê những phơng tiện
cha dùng hoặc dùng cha hết công suất.
+ Việc bán tài sản cố định thuộc vốn ngân sách, công ty phải báo cáo
cấp trên.
Công ty đợc quyền hoàn thiện các cơ cấu tài sản cố định theo hớng đổi
mới công nghệ phát triển sản xuất và nâng cấp nhằm nâng cao chất lợng sản
xuất để đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trờng và xã hội. Việc thay đổi cơ cấu
tài sản cố định dẫn đến thay đổi nhiệm vụ thiết kế phải đợc cơ quan quản lý
cấp trên cho phép thì mới đợc hoàn thiện.
+ Công ty vận tải ôtô Hàng không là đơn vị kinh doanh vận tải bằng ô tô
trực thuộc tổng công ty Việt Nam.
+Từ năm 1991 tiếp tục củng cố ổn định tổ chức sắp xếp điều chỉnh hợp
lý bộ máy quản lý điều hành và các bộ phận, các đội sản xuất đồng bộ với ph -
ơng tiện vận tải, bố trí các mũi dịch vụ nh vật t xăng dầu cho phù hợp để phát
huy hiệu quả của dịch vụ.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cơ cấu tổ chức bộ máy đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều
hành hoạt động của một doanh nghiệp. Một cơ cấu tổ chức gọn gàng ổn định
và hợp lý, trong tổ chức có sự phân công cụ thể rõ ràng đúng ngời, đúng việc.
Trong tổ chức phải phân rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn để tạo nên một
môi trờng hoạt động thuận lợi, thúc đẩy sự tích cực của từng bộ phận của mỗi
cá nhân, cán bộ nhân viên trong bộ máy tổ chức phải hoà đồng và có sự liên
kết tác động qua lại lẫn nhau để hoàn thành mục tiêu chung cho toàn công ty.
Công ty vận tải ôtô Hàng không có bộ máy quản lý thống nhất, đứng
đầu là giám đốc công ty, sau đó là phó giám đốc và trự lý giám đốc, chỉ đạo
trực tiếp đến từng phòng ban.
Chức năng nghiệp vụ, các mảng kinh doanh dịch vụ nh:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng tài chính kế toán.
+ Phòng dịch vụ vận tải.
+ Cửa hàng kinh doanh vật t số 1.
+ Cửa hàng kinh doanh vật t số 2.
+ Trung tâm huấn luyện và đào tạo lái xe.
+ Tổ dịch vụ sửa chữa kỹ thuật ôtô.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Sơ đồ bộ tổ chức máy quản lý công ty vận tải ô tô hàng không.
Giám đốc, phó giám đốc và trợ lý giám đốc: Gọi là ban giám đốc, điều
hành và quản lý các hoạt động của công ty, đề ra phơng hớng hoạt động kinh