PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN QUẬN CÁI RĂNG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
ĐÀM THỊ PHONG BA MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
Mssv: 4031514
Lớp: Ngoại Thương 01
Khóa: 29

_ii_

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.

Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện Mai Thị Đào Duyên Ngày …. tháng …. năm 2007
Thủ trưởng đơn vị Ngày …. tháng …. năm 2007
Giáo viên hướng dẫn _v_

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


MỤC LỤC
&&&
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 01
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1. Mục tiêu chung 02
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 02
1.3. Phạm vi nghiên cứu 03
1.4. Lược khảo tài liệu có liên quan 03
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận 04
2.1.1. Tồng quan về ngân hàng thương mại 04
2.1.2. Các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại 04
2.1.3. Các nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại 08
2.1.4. Một số nghiệp vụ khác của ngân hàng thương mại 17
2.1.5. Một số định nghĩa và chỉ tiêu đánh giá 18
2.1.6. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu cho ngân hàng 19
2.2. Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 19
Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI
NHNo&PTNT CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG
3.1. Khái quát về TP Cần Thơ, Q. Cái Răng, NHNo&PTNT Q. Cái Răng 21
3.1.1. Khái quát về Thành Phố Cần Thơ 21
3.1.2. Một số nét chính về tình hình dân cư, kinh tế Q.Cái Răng 22
3.1.3. Giới thiệu về NHNo&PTNT Q. Cái Răng 24
3.2. Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT Q.Cái Răng 34
3.2.1. Một số loại hình kinh doanh dịch vụ 34

5.2.3. Đối với khách hàng 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC

_viii_

DANH MỤC BIỂU BẢNG
&&&
Trang
Bảng 1: Tình hình kinh doanh dịch vụ trên dịa bàn Thành phố Cần Thơ 22
Bảng 2: Giá trị sản xuất nông nghiệp và công nghiệp Quận Cái Răng 22
Bảng 3: Tình hình dân cư Quận Cái Răng 23
Bảng 4: Tình hình nhân sự của ngân hàng 28
Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 29
Bảng 6: Phí dịch vụ chuyển tiền điện tử trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam 34
Bảng 7: Tình hình doanh thu kinh doanh dịch vụ 36
Bảng 8: So sánh thu nhập hoạt động dịch vụ với các loại thu nhập khác 38
Bảng 9: Tình hình cho vay cầm cố của NHNo&PTNT Quận Cái Răng 40
Bảng 10: Doanh thu về hoạt động thanh toán của ngân hàng 42
Bảng 11: Doanh thu về hoạt động kinh doanh ngoại hối 44
Bảng 12: Doanh số thu lãi và hoa hồng thu lãi 45
Bảng 13: Chi phí hoạt động dịch vụ và ngân quỹ 48
Bảng 14: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ 48
Bảng 15: So sánh hoạt động kinh doanh dịch vụ với các hoạt động khác 50
Bảng 16: Thu nhập hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quý 51
Bảng 17: Tổng hợp thu nhập hoạt động kinh doanh dịch vụ theo quý 52
Bảng 18: Tỉ lệ % từng khoản mục thu nhập 53

_x_

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 1a: Thanh toán séc chuyển khoản tại cùng một ngân hàng…………………
Sơ đồ 1b: thanh toán séc chuyển khoản tại ngân hàng khác nhau…………………
Sơ đồ 2: Quy trình thanh toán séc bảo chi…………………………………………
Sơ đồ 3a: Thanh toán uỷ nhiệm chi cùng một ngân hàng…………………………
Sơ đồ 3b: Thanh toán uỷ nhiệm chi tại ngân hàng khác nhau………………………
Sơ đồ 4: Quy trình thanh toán qua thư tín dụng……………………………………
Sơ đồ 5: Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán………………………………
Sơ đồ 6: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Quận Cái Răng………………………

_xii_

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh doanh dịch
vụ tai NHNo&PTNT quận Cái Răng” nhằm nghiên cứu về hoạt động kinh doanh dịch
vụ nằm ngoài hoạt động tín dụng và huy động vốn. Đề tài sử dụng phương pháp so
sánh, đối chiếu qua các năm, xem xét hiệu quả của hoạt động dịch vụ trong 03 năm
(2004-2006).
Nội dung chính xoay quanh phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của
ngân hàng bao gồm: phân tích khái quát về thu nhập dịch vụ trong 03 năm (2004-

hàng phải tự làm mới mình, đa dạng hoá các lĩnh vực hoạt động thì mới đứng vững
được.
Ngày nay, các ngành dịch vụ phát triển nhanh và rộng hơn các tầng lớp dân cư
cũng tiêu dùng và đầu tư ngày càng nhiều hơn. Cùng vơi sự phát triển của xã hội, các
ngành dịch vụ phát triển là một nhu cầu tất yếu. Bên cạnh việc chuyên môn hoá, tự
động hoá các bộ máy sản xuất, các hoạt động dịch vụ góp phần làm tăng giá trị cho
các ngành có nhu cầu phân phối và thanh toán nhanh. Hơn nữa người dân ngày càng
đòi hỏi sự tiện lợi và nhanh chóng trong việc thanh toán qua ngân hàng họ muốn có
ngay một lượng tiền mặt nhất định nào đó trong vòng vài phút cũng như muốn tiết
kiệm tiền có thể sinh lợi mà không cần kinh doanh… Từ đó hoạt động của ngân hàng
thêm đa dạng và phong phú.
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn quận Cái Răng là một trong
những cơ sở nằm trong hệ thống Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Việt Nam, hoạt động theo cơ chế hỗ trợ vốn cho sản xuất nông nghiệp là chủ yếu,
nằm ngay tại trung tâm quận Cái Răng, ngân hàng cũng có một số thuận lợi đáng kể

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_2_

trong quá trình hoạt động nhưng cũng tồn tại một số khó khăn. Trong những năm gần
đây, cùng với sự phát triển đời sống của người dân địa phương ngân hàng đã mở ra
một số dịch vụ mới nằm ngoài hoạt động tín dụng. Đây là vấn đề mới cần có sự quan
tâm của ngân hàng nhằm làm tăng doanh thu nhiều hơn, lĩnh vực này cũng góp phần
quan trọng làm lưu thông tiền tệ trong dân cư dễ dàng hơn. Đó là lý do em chọn đề tài
“Phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh doanh dịch vụ tại Ngân Hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh quận Cái Răng”.
Trên thực tế, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong các
tầng lớp dân cư là nhu cầu chính đáng. Mức sống của dân cư ngày càng cao, nhu cầu
đòi hỏi cũng ngày càng cao hơn cuộc sống của họ cũng cần được quan tâm chăm sóc

các nghiệp vụ của ngân hàng được đúc kết qua quá trình nghiên cứu, đưa ra đánh giá
từng khía cạnh khác nhau, những mặt tích cực, hạn chế của nghiệp vụ ngân hàng
thương mại và đề xuất giải pháp để giảm những mặt còn thiếu sót trong hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam.
- Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Th.s Thái Văn Đại, tủ sách trường Đại Học
Cần Thơ, xuất bản 2003. Nội dung: sử dụng phương pháp tổng hợp, tổng kết rút gọn
nghiệp vụ của ngân hàng thương mại, thông qua việc nghiên cứu tham khảo các tài
liệu đã nghiên cứu vấn đề về ngân hàng thương mại trước đó. Từ đó tác giả đã đúc kết
các nghiệp vụ ngân hàng thương mại thật cô đọng để sinh viên dể dàng tiếp thu hơn.
- Bài: “Chi Nhánh Cần Thơ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế”, tác giả Lê Văn
Thơ, Giám Đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cần Thơ. Nội dung:
phân tích sự ảnh hưởng của chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Thành Phố Cần Thơ trong
việc phát triển ngân hàng nông nghiệp thành phố Cần Thơ và phương hướng năm
2007.
- Bài: “AgriBank phải làm gì khi bước vào hội nhập WTO?”, trích bài phát biểu
của PGS.TS Đỗ Tất Ngọc, chủ tịch hội đồng quản trị AgiBank, báo thông tin của
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam, 2007. Nội dung: phân
tích những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp phòng ngừa rủi ro cho Ngân
hàng nông nghiệp Việt Nam khi nước ta gia nhập WTO.
- Quản trị Ngân Hàng, Th.s Thái Văn Đại, khoa kinh tế Quản trị kinh doanh Đại
Học Cần Thơ. Nội dung: trình bày các cách đánh giá Ngân hàng thương mại đối với
từng lĩnh vực hoạt động của Ngân Hàng thương mại có bịên pháp quản trị tương ứng
giúp người quản trị ngân hàng có cái nhìn tổng quan và có định hướng tốt hơn.


của các chủ thể kinh tế góp phần đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế
xã hội, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như vậy, ngân hàng thương mại vừa là người đi
vay vừa là người cho vay, nói cách khác nghiệp vụ tín dụng đi vay là kinh tế cho vay.
Ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tín dụng đứng ra tập trung và
phân phối lại vốn tiền tệ, điều hoà cung cầu và vốn trong các doanh nghiệp của nền

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_5_

kinh tế, góp phần điều tiết nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất xây dựng
của doanh nghiệp không bị gián đoạn. Tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh
nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản
xuất, vừa góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Vai trò trung gian của ngân hàng thương mại còn thể hiện ở chổ ngân hàng tập
hợp tài lực của khách hàng này và đem cho người khác sử dụng theo phương thức
kinh doanh “đi vay để cho vay”. Giúp giảm thiểu những chi phí thông tin và chi phí
giao dịch trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng còn là một trong những nguồn hình
thành vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp, điều hoà vốn trong nền kinh tế.
2.1.2.2. Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lí các phương tiện
thanh toán
Khi khách hàng thiếu tiền thanh toán ngân hàng sẽ chi trả hộ, khoản đó trở
thành khoản vay của khách hàng. Đối với ngân hàng thương mại, chức năng trung
gian thanh toán gắn bó chặt chẽ hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng: ngân hàng
dùng số tiền gửi của người này để cho người khác vay. Ngân hàng có đủ điều kiện
thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của khách hàng. Khi khách hàng
gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực
hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đối với các khoản thanh toán có
giá trị lớn, ở mọi địa phương mà nếu khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém khó khăn và
không an toàn.

tiền vừa nhận được vào ngân hàng để có lãi mỗi ngày hơn là giữ nó ở nhà không tạo
ra được một lợi ích nào khác, số tiền được gởi trở lại ngân hàng theo tài khoản của
người này. Đổi lại, giống như khách hàng đầu tiên đã gởi tiền vào ngân hàng, ngân
hàng xuất cho người gởi tiền thứ hai một chứng thư xác nhận về việc ông ta đã gởi
tiền vào ngân hàng. Chứng thư này cũng là tiền của ngân hàng (Bank Notes) như là
cái mà người gởi tiền thứ nhất đã sở hữu. Nó có thể dùng để mua bán, giao dịch…
như vậy ngân hàng đã tạo ra được hai đợt tiền.
Dưới sự kiểm soát của ngân hàng trung ương, Ngân hàng thương mại chỉ tạo ra
tiền “bút tệ” trong một giới hạn nhất định. Chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương
mại chỉ được thực hiện nếu vốn của ngân hàng huy động đã cho vay được và số tiền
cho vay đó phải luân chuyển trong hệ thống của Ngân hàng thương mại. Do đó, nếu
Ngân hàng thương mại không tạo được tiền có nghĩa là Ngân hàng thương mại đã
không tạo được điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và trong nhiều trường hợp
sản xuất không thực hiện được, nguồn vốn tích lũy từ lợi nhuận và các nguồn vốn
khác bị hạn chế. Các đơn vị sản xuất còn có khả năng phải gánh chịu tình trạng ứ
đọng do dư thừa vốn tạm thời.
Chúng ta có thể xác định số tiền gởi mở rộng bằng công thức của
P.F.LEHAMAN Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_7_

1
Tiền gởi mở rộng = x Tiền gửi ban đầu
a + b + r

Trong đó:
- a: Tỉ lệ dự trữ pháp định


Ngoài ra ngân hàng thương mại còn có chức năng tài trợ ngoại thương, mở rộng
nghiệp vụ ngân hàng quốc tế nhằm đáp ứng cho hoạt động ngoại thương.
2.1.3. Các nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Nghiệp vụ tạo vốn và quản lí vốn
Nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm vốn tự có và vốn huy động.
a. Vốn tự có: hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng bao gồm giá trị thực
có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số nguồn vốn khác theo quy định của ngân
hàng trung ương.
- Vốn điều lệ: là số vốn được ghi trong điều lệ của Ngân hàng thương mại, phụ
thuộc vào mức góp vốn của các chủ sở hữu ngân hàng, nhưng không được mức vốn
pháp định mà chính phủ quy định. Vốn điều lệ chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong tổng
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng nhưng có ý nghĩa rất lớn: là căn cứ pháp lí để
thành lập ngân hàng, là cơ sở để xác định quy mô năng lực hoạt động của ngân hàng.
- Quỹ dự trữ: Các quỹ dự trữ của ngân hàng thương mại được hình thành và tạo
lập trong quá trình hoạt động của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất
định.
- Các nguồn vốn khác: một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân
hàng bao gồm lợi nhuận giữ lại, thu nhập lớn hơn chi phí, khấu hao tài sản cố định…
Vốn tự có là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là căn cứ pháp lí để tính toán
các tỉ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của ngân hàng.
b. Vốn huy động
* Vốn tiền gởi
- Tiền gởi của các tổ chức kinh tế: là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh được gởi tại ngân hàng bao gồm các hành vi sau:
+ Tiền gởi không kì hạn (tiền gởi thanh toán): Là loại tiền mà khi gởi vào,
khách hàng gởi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân
hàng, khách hàng được hưởng lãi suất góp phần tăng thêm lợi nhuận cho khoản tiền
gởi đó.
+ Tiền gởi có kì hạn: là loại tiền gởi mà khi khách hàng gởi tiền vào có sự thoả

các hình thức cho vay ngắn hạn gồm:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động: khi khách hàng phát sinh nhu cầu bổ sung vốn
lưu động thì ngân hàng sẽ giải quyết cho vay.
- Bảo lãnh: là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
và quyền lợi nếu người được bảo lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết
đối với bên yêu cầu bảo lãnh. Ngân hàng bảo lãnh là các ngân hàng thương mại quốc
doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và các chi nhánh ngân
hàng nước ngoài.

Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_10_

- Chiết khấu các chứng từ có giá: ngân hàng thương mại đứng ra trả tiền trước
cho các hối phiếu hoặc các chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của
người sở hữu bằng cách khấu trừ nhau một số tiền nhất định gọi là tiền chiết khấu,
tính theo giá trị chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỉ lệ chiết khấu khác, còn
lại bao nhiêu mới thanh toán cho người thụ hưởng.
- Nghiệp vụ tín dụng thấu chi: là nghiệp vụ cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu
động nhằm cân đối ngân quỹ hằng ngày trên tài khoản vãng lai của khách hàng.
b. Tín dụng trung và dài hạn: bao gồm cho vay dự án đầu tư và cho thuê tài chính:
- Cho vay dự án đầu tư: ngân hàng thương mại hỗ trợ cho khách hàng có đủ
nguồn lực tài chính thực hiện các dự án đầu tư mà thời gian thu hồi vốn không vượt
quá 12 tháng.
- Cho thuê tài chính: nhằm đáp ứng nhu cầu đầu tư mua, đổi mới máy móc, trang
thiết bị cho các doanh nghiệp có nhu cầu đổi mới công nghệ đầu tư mở rộng.
2.1.3.3. Nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng
a. Thanh toán bằng tiền mặt: có 3 hình thức:
- Thanh toán tiền mặt tại các ngân hàng cơ sở: các doanh nghiệp và cá nhân
thường chỉ giữ một lượng tiền mặt đủ để chi dùng theo yêu cầu của họ, số còn lại họ

thông cho xã hội, tạo ra sự chuyển hoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản.
- Tập trung nguồn vốn tín dụng vào ngân hàng để đầu tư phát triển kinh tế.
* Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt:
- Thanh toán bằng séc: séc là lệnh chi tiền của chủ tài khoản được lập theo mẫu
in sẵn do ngân hàng nơi khách hàng mở tài khoản, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình
trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc
hay cầm tờ séc đó.
+ Các loại séc thông dụng ở Việt Nam hiện nay:
. Séc lãnh tiền mặt: là loại séc chỉ được dùng để rút tiền mặt tại ngân hàng nơi
đơn vị mở tài khoản.
. Séc dùng thanh toán chuyển khoản: là loại séc do chủ tài khoản phát hành và
giao trực tiếp cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ và các khoản
thanh toán khác.
Phân tích thực trạng kinh doanh dịch vụ của NHNo&PTNT quận Cái Răng
GVHD: ĐÀM THỊ PHONG BA SVTH: MAI THỊ ĐÀO DUYÊN
_12_

Quy trình thanh toán séc chuyển khoản:
Trường hợp hai chủ tài khoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng:

(1)

Người trả tiền
NH bên trả tiền NH bên thụ hưởng
Người thụ hưởng

Trích đoạn Phân tích tình hình kinh doanh dịch vụ theo quý Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ Thay đổi hình thức trả lương cho nhân viên Chú trọng dịch vụ chăm sóc khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status