Nhôm và hợp chất của nhôm
1-Nhôm nguyên chất có phản ứng với nước không? Tại sao? Nếu cho một mẫu nhôm nguyên chất
vào trong một ống nghiệm đựng nước, sau đó nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm đó thì xảy ra
hiện tượng gì? Viết các phương trình phản ứng. (CĐSPNghệ An-98-ĐHThuỷ sản-99)
2-Cần lấy hai mảnh nhôm theo tỉ lệ khối lượng như thế nào để khi cho một mảnh vào dung dịch
NaOH và một mảnh vào dung dịch HCl thì sẽ có những thể tích khí H
2
bằng nhau bay ra? Hãy trả lời
mà không cần tính toán cụ thể. (Đề thi 70-78 tr320)
3-Giải thích tại sao nhôm kim loại bền trong không khí và nước, nhưng rất dễ bị phá huỷ trong môi
trường axit (ví dụ HCl) và môi trường kiềm (ví dụ NaOH).( CĐGTVT-99)
4-Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng được dung dịch A
1
và khí A
2
. Thêm
NH
4
Cl vào A
1
, lại đun nóng, thấy tạo thành kết tủa A
3
và có khí A
4
giải phóng ra. Chỉ ra A
1
,
A
trình phản ứng ở dạng phân tử và dạng ion.
(CĐSP Phú Thọ-1998-ĐH Đà Nẵng-99)
8-Cho 3 mảnh kim loại Al, Fe, Cu vào 3 cốc đựng dung dịch axit nitric có nồng độ khác nhau và
thấy:
- Cốc có Al: Không có khí thoát ra, nhưng nếu lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung
dịch NaOH thấy có khí mùi khai bay ra.
- Cốc có Fe: Có khí không màu bay ra và hoá nâu trong không khí.
- Cốc có Cu: Có khí màu nâu bay ra.
Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra. (CĐSPH P-98)
9-Khi nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch nhôm sunfat ta thấy có kết tủa
trắng, nhưng khi nhỏ từ từ dung dịch nhôm sunfat vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH thì kết tủa
vừa xuất hiện đã biến mất ngay. Giải thích hiện tượng trên và viết các phương trình phản ứng minh
hoạ. (Đề thi 70-78-tr364)
10-Bằng phản ứng hoá học chứng minh Al
2
O
3
và Al(OH)
3
là các hợp chất lưỡng tính ?
(ĐH Thuỷ sản MN-99-HVQuân Y-99)
11-Nhôm hiđroxit tan trong lượng dư dung dịch NaOH tạo thành muối aluminat. Người ta có thể
kết tủa lại Al(OH)
3
từ các dung dịch aluminat chứa kiềm dư bằng 3 cách:
a. Thêm từ từ dung dịch HCl loãng vào đồng thời khuấy đều hỗn hợp.
b. Cho một luồng khí CO
2
đi qua dung dịch cho đến khi bắt đầu dư CO
2
-Dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl
3
.
Hãy cho biết sự giống nhau và khác nhau khi cho từ từ đến dư:
-Khí CO
2
vào dung dịch muối NaAlO
2
.
- Dung dịch HCl loãng vào dung dịch muối NaAlO
2
.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (ĐH Thái Nguyên-98)
14-a. Phèn chua là gì? Viết công thức hoá học của nó. Hãy giải thích ngắn gọn và minh hoạ bằng
phương trình phản ứng tại sao người ta dùng phèn chua làm trong nước đục?
(HVCNBCVT-98-ĐH DượcHN2001tr97))
15-Trình bày ngắn gọn các giai đoạn của quá trình
sản xuất nhôm từ quặng boxit và viết các
phương trình phản ứng. Cho biết mục đích của việc sử dụng criolit (3NaF. AlF
3
hoặc Na
3
AlF
6
)? (ĐH
Kiến trúcHN-98)
16-Hỗn hợp X gồm Al
2
loãng, nóng đều sinh ra NO, N
2
O và NH
4
NO
3
.
Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra.
b. Khi hoà tan hoàn toàn 1,575 gam hỗn hợp A gồm bột nhôm và magiê trong HNO
3
thì có 60% A
phản ứng tạo ra 0,728 lít khí NO (đktc).
Tính thành phần phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp.
(ĐHSPHN2001-tr65)
19-Một hỗn hợp A gồm Ba và Al.
Cho m gam A tác dụng với nước dư, thu được 1,344 lít khí, dung dịch B và một phần không tan C.
Cho 2m gam A tác dụng với dung dịch Ba(OH)
2
dư thu được 20,832 lít khí. (Các phản ứng đều
xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn).
a. Tính khối lượng từng kim loại trong m gam A.
b. Cho 50 ml dung dịch HCl vào dung dịch B. Sau khi phản ứng xong, thu được 0,78 gam kết tủa.
Xác định nồng độ mol/lít của dung dịch HCl.
(ĐHBKHN-2001tr3)
20-Một dung dịch A có chứa NaOH và 0,3 mol NaAlO
2
. Cho 1 mol HCl vào A thu được 15,6 gam
kết tủa. Tính khối lượng NaOH trong dung dịch A.
(ĐHCần Thơ-99)
21-1) Một hỗn hợp gồm Al và Fe. Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn kim loại Al ra
tủa nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn. Phần không tan D cho tác dụng với dung
dịch H
2
SO
4
đặc nóng dư. Sau phản ứng thu được dung dịch E chứa 1 muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí
SO
2
.
Các thể tích khí đo ở đktc hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
1. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.
2. Tính m. (ĐHGTVT 2001)
24. Hoà tan hoàn toàn 1 oxit Fe
x
O
y
bằng H
2
SO
4
đặc nóng ta thu được 2,24 lít SO
2
(đktc), phần dung
dịch đem cô cạn thì thu được 120 gam muối khan.
1. Xác định công thức của oxit sắt.
2. Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe
x
O
y
ở trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Giả sử
xảy ra hoàn toàn.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.
26. Cho hỗn hợp A có khối lượng m gam gồm bột Al và Fe
x
O
y
. Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn
hợp A trong điều kiện không có không khí được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ, trộn đều B rồi chia thành 2
phần. Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hoà tan hết trong dung dịch HNO
3
đun nóng được dung
dịch C và 3,696 lít khí NO duy nhất (đktc). Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun
nóng thấy giải phóng 0,336 lít khí H
2
(đktc) và còn lại 2,52 gam chất rắn, các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Xác định công thức sắt oxit và tính m. (Khối B-2002)
27. Nung hỗn hợp gồm Al, Fe
2
O
3
ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp B.
Cho hỗn hợp B tác dụng đủ với dung dịch H
2
SO
4
loãng thu được 2240 ml khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp
B tác dụng với dung dịch NaOH dư thì còn lại một phần không tan nặng 13,6 gam.
dịch HCl loãng, dư thấy bay ra 11,2 lít khí. Tính khối lượng Al và sắt oxit của mẫu B đem nhiệt nhôm.
Biết hiệu suất các phản ứng đạt 100%, thể tích các khí đo ở đktc.
29. Cho hỗn hợp A ở dạng bột gồm bột Al và Fe
3
O
4
. Nung A ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp B. Nghiền nhỏ hỗn hợp B chia thành 2 phần.
Phần ít (phần 1) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc). Tách riêng chất
không tan đem hoà tan trong dung dịch HCl thu được 1,008 lít khí (đktc). Phần nhiều (phần 2) cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 6,552 lít khí (đktc). Tính khối
lượng hỗn hợp A và thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A.
30. Khi nung hỗn hợp A gồm Al, Fe
2
O
3
được hỗn hợp B (hiệu suất 100%). Chia hỗn hợp B thành 2
phần bằng nhau. Hoà tan hết phần 1 trong H
2
SO
4
loãng, dư thu được 1,12 lít khí (đktc). Phần 2 hoà tan
trong dung dịch NaOH dư thì khối lượng chất không tan còn lại là 4,4 gam. Xác định khối lượng các
chất trong A và B.
31. Trộn 10,44 gam Fe
3
bay ra. Hoà tan phần hai bằng
lượng dư dung dịch HCl thấy có 84 lít khí bay ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở
đktc.
1- Viết các ptpư xảy ra.
2- Tính khối lượng của sắt tạo thành trong phản ứng nhiệt nhôm.
34. Khử hoàn toàn 11,6 gam một oxit sắt bằng CO. Khối lượng sắt kim loại thu được ít hơn khối lượng
oxit là 3,2 gam.
a. Tìm công thức của oxit sắt.
b. Cho khí CO
2
thu được trong phản ứng khử oxit sắt hấp thụ hoàn toàn vào 175ml dung dịch
NaOH 2 mol/l. Tính khối lượng muối tạo thành .
c. Trộn 10,44 gam oxit sắt ở trên với 4,05 gam bột nhôm kim loại rồi tiến hành phản ứng nhiệt
nhôm (không có mặt không khí). Sau khi kết thúc thí nghiệm, lấy chất rắn thu được cho tác dụng với
dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 1,68 lít H
2
(đo ở đktc). Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm.
(ĐH Công Đoàn-98)
35. Đốt nóng một sợi dây sắt có khối lượng 23,52 gam trong không khí một thời gian, thì một phần sắt
bị oxi hoá thành Fe
3
O
4
. Sau khi để nguội rồi đem hoà tan hết vào dung dịch HNO
3
loãng đun nóng nhẹ,
thấy giải phóng ra 4,032 lít khí duy nhất NO (đo ở đktc).
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính % lượng sắt của sợi dây bị oxi hoá khi đốt nóng.
(ĐHDL Hải Phòng-2000tr348)
a/ V = 200 ml.
b/ V = 320 ml. (CĐKT Mỏ-CB99)
39-Cho 34,2 gam muối nhôm sunfat nguyên chất tác dụng với 250 ml dung dịch xút thu đợc 7,8 gam
kết tủa. Hỏi nồng độ mol của dung dịch xút có thể bằng bao nhiêu? (ĐHDL Văn Lang-CB99)
40-Hỗn hợp A gồm Al và Al
2
O
3
có tỉ lệ số gam
23
Al Al O
m : m
= 0,18:1,02. Cho A tan trong dung dịch
NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch B và 0,672 lít H
2
(đktc). Cho B tác dụng với 200 ml dung dịch
HCl đợc kết tủa D. Nung D ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu đợc 3,57 gam chất rắn.
1. Tính nồng độ (mol/l) của dung dịch HCl.
2. Nếu pha loãng dung dịch HCl đó đến 10 lần thì pH của dung dịch sau khi pha loãng là bao
nhiêu? (ĐH Ngoại thơng-99)
30- Người ta dùng điện cực bằng than chì khử Al
2
O
3
bằng phương pháp điện phân để thu được
6,75 kg Al, đồng thời tạo ra hỗn hợp khí A gồm 20% CO; 70% CO
2
và 10% O
2
1
(ở 27
O
C, 1 atm) và khối lượng của E
1
.
(Các phản ứng được giả định là hoàn toàn). (ĐH Ngoại thương 2001-tr29)
31-Cho 6,75 gam Al vào 200ml dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng kết thúc, thu được dung dịch
A hoàn toàn trong suốt. Cho 1 mol HCl vào dung dịch A thu được 15,6 gam kết tủa. Tính nồng độ mol
của dung dịch NaOH.
(ĐH An Giang-2001tr312)
32-Hoà tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột A (gồm Al, Fe
3
O
4
, CuO) bằng H
2
SO
4
đặc, nóng, thu
được 21,84 lít khí X.
Mặt khác trộn đều m gam hỗn hợp A rồi thực hiện hoàn toàn phản ứng nhiệt nhôm, nhận được hỗn
hợp rắn B. Cho hết lượng B tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lít khí Y. Khi phản ứng
kết thúc, cho tiếp dung dịch HCl tới dư, nhận được dung dịch C, m
1
gam chất rắn và thu thêm được
10,08 lít khí Y. Thổi khí oxi vào dung dịch C, rồi cho dung dịch NaOH vào tới dư, thu được kết tủa D.
Đem nung kết tủa D trong chân không tới khối lượng không đổi, thu được 34,8 gam hỗn hợp rắn E.
1. Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra.
2. Tính số gam m , m
O
3
; Fe
3
O
4
với dung dịch HNO
3
loãng. (CĐSP Phú
Thọ -98)
2-Hỗn hợp A gồm Fe
3
O
4
, Al, Al
2
O
3
. Cho A tan trong dung dịch NaOH dư, được hỗn hợp chất rắn
B, dung dịch C và khí E. Cho khí E (dư) tác dụng với A nung nóng, được hỗn hợp chất rắn F. Hãy viết
các phương trình phản ứng xảy ra. (CĐSPHN-98)
3-Viết các phương trình phản ứng (nếu có) của Fe, Fe
3
O
4
lần lượt với Cl
2
, các dung dịch :
Fe
2
dư.
(ĐHKTHN 2001tr130)
5-Hoà tan hoàn toàn FeO trong một lượng vừa đủ dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng thu được dung dịch
A và khí B. Tỉ khối hơi của khí B so với metan bằng 4.
a. Cho khí B lần lượt tác dụng với dung dịch KOH và dung dịch brom.
b. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch A, lọc lấy kết tủa, đem nung trong không khí đến khối
lượng không đổi nhận được chất rắn A
1
. Trộn A
1
với lượng dư bột nhôm được hỗn hợp A
2
. Nung A
2
ở
nhiệt độ cao (không có không khí) cho đến phản ứng hoàn toàn, được hỗn hợp A
3
. Hoà tan A
3
bằng
dung dịch HNO
3
loãng thấy thoát ra khí NO (duy nhất ). Viết và cân bằng các phương trình phản ứng
xảy ra. (ĐH Huế-98)
6-Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Fe
3
2
SO
4
loãng, dư được dung dịch A. Lấy một phần dung dịch A
cho tác dụng với dung dịch thuốc tím. Lấy một phần dung dịch A cho tác dụng với dung dịch xút dư,
lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến phản ứng hoàn toàn.
Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra. (ĐHCĐ-CB99)
9- Hoà tan hoàn toàn Fe
3
O
4
trong dung dịch H
2
SO
4
loãng dư được dung dịch A.
- Cho một lượng bột sắt vừa đủ vào dung dịch A. Đến khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch B.
- Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch KOH dư được dung dịch D, kết tủa E.
- Nung E trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn F.
- Thổi một luồng CO qua ống sứ nung nóng chứa F cho đến dư thu được chất rắn G và khí X.
- Sục khí X vào dung dịch Ba(OH)
2
thì thu được kết tủa Y và dung dịch C.
- Lọc bỏ kết tủa Y, đun nóng dung dịch C lại tạo ra kết tủa Y.
Hãy xác định các chất có trong A, B, D, E, F, G, X, Y và C.
Viết các phương trình phản ứng minh hoạ. Biết rằng hiđro mới sinh có thể khử một phần Fe
3+
Fe
2+
2
O
3
và Fe
3
O
4
bằng dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A và phần
không tan B. Tách phần không tan B đem hoà tan hoàn toàn trong dung dịch HCl thu được dung dịch
C. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, sau đó lọc lấy kết tủa và đem nung trong không khí đến
khối lượng không đổi thu được chất rắn D. D tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng cho dung
dịch trong suốt Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra và cho biết trong A, B, C, D gồm những
chất gì?
(ĐHDLKTCN-99)
14-Cho một luồng khí H
2
(dư) lần lượt đi qua 4 ống mắc nối tiếp nhau đã được đốt nóng đựng các
oxit: ống 1 đựng BaO, ống 2 đựng Fe
2
O
3
, ống 3 đựng Al
2
O
3
và ống 4 đựng CuO. Sau khi các phản ứng
. Viết các phương trình phản ứng , khi cho dung dịch
A tác dụng lần lượt với các chất sau:
a. Dung dịch KMnO
4
+ H
2
SO
4
.
b. Nước brom.
c. Dung dịch KOH khi có mặt không khí.
d. Đồng kim loại.
e. Axit HNO
3
đặc. (ĐH Vinh-2001tr82)
18-Hoà tan một hỗn hợp gồm CaCO
3,
MgCO
3
và Fe
2
O
3
trong HCl dư. Thêm nước vôi trong vừa đủ
để trung hoà HCl dư. Thêm một lượng bột Al dư vào dung dịch thu được. Sau phản ứng tạo ra chất rắn
A và dung dịch B.
Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
4
(đặc nóng) cho khí SO
2
.
b. Cho Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng cho khí NO.
c. Cho Al tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng cho khí N
2
.
(ĐHGTVT-99) 21-Viết phương trình phản ứng của HNO
3
loãng với từng chất sau: Mg, FeO, Fe
2
O
3
, FeCO
3
.
(ĐH Lâm nghiệp-99)
22-Hãy kể tên và công thức của các loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên.
, FeCl
3
, Fe(OH)
3
.
(ĐH An ninh-1998)
27-Cho 0,1 mol FeO tác dụng hoàn toàn với dung dịch H
2
SO
4
loãng, được dung dịch A. Cho một
luồng khí clo đi chậm qua dung dịch A để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng
đến cạn, thu được muối khan, khối lượng m
1
gam.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b. Tính khối lượng muối khan m
1
. (HVCNBCVT-98)
28-Dung dịch A chứa hai muối FeSO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
. Người ta tiến hành những thí nghiệm sau đây:
Thí nghiệm (1): Thêm dần dung dịch NaOH cho đến dư vào 20 ml dung dịch A. Khuấy và đun
nóng hỗn hợp trong không khí. Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được chất rắn cân
và 0,03 mol FeS vào lượng dư H
2
SO
4
đặc nóng
thu được Fe
2
(SO
4
)
3
, SO
2
và H
2
O. Hấp thụ hết SO
2
bằng một lượng vừa đủ dung dịch KMnO
4
thu được
dung dịch Y không màu, trong suốt, có pH = 2. Viết các phương trình phản ứng và tính số lít của dung
dịch Y. (ĐHQGHN2001tr14)
31. Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H
2
SO
4
đặc nóng thấy thoát ra khí SO
2
duy nhất.
Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit sắt đó bằng CO ở nhiệt độ cao hoà tan
3
tác dụng với NaOH dư thu được 16,8 lít H
2
(ở 0
O
C và
0,8 atm). Hãy cho biết:
a. Số gam mỗi chất trong hỗn hợp.
b. Thể tích dung dịch NaOH 4M đã dùng, biết rằng người ta đã dùng dư 10 ml so với thể tích cần
dùng. (ĐHY Hà Nội-98)
35. Nếu cho 18 gam hỗn hợp A gồm Mg, Al và Al
2
O
3
tác dụng với dung dịch NaOH dư thì sinh ra
3,36 lít khí H
2
(đktc). Nếu cũng cho cùng một lượng hỗn hợp như trên tác dụng với dung dịch HCl dư
thì sinh ra 13,44 lít khí H
2
(đktc).
1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
2. Tính thành phần phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp ban đầu. (ĐH Đà Lạt-98)
36. Cho 5,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 6M thu được
2,688 lít khí (đktc), dung dịch và phần không tan B. Cho B tác dụng hết với HNO
3
loãng thu được
dung dịch C và 1,12 lít khí NO (đktc). Cho dung dịch C tác dụng với NaOH dư tạo kết tủa D. Nung D
ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn E.
1. Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong A.
vào 200 gam dung dịch H
2
SO
4
9,8% thu được dung dịch A. Cho 77,60 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thu được kết tủa B và
dung dịch C. Tách kết tủa B khỏi dung dịch C.
1. Nung kết tủa B ngoài không khí đến khối lượng không đổi. Tính khối lượng chất rắn thu được.
2. Thêm nước vào dung dịch C, thu được dung dịch D có khối lượng là 400 gam. Tính khối lượng
nước thêm vào và nồng độ phần trăm theo khối lượng các chất tan trong dung dịch D.
3.Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M vào dung dịch D trên để: a. Được khối lượng
kết tủa lớn nhất.
b. Được kết tủa mà sau khi nung đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn nặng 5,1 gam.
(ĐH Huế-99)