Tương quan ánh sáng và bóng tối trong tác phẩm chữ người tử tù và hai đứa trẻ - Pdf 22

Tương quan ánh sáng và bóng tối trong tác phẩm “Chữ người tử tù” và Hai
đứa trẻ
Giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh (cảm nhận): Bóng tối và ánh sáng
trong hai tác phẩm Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
1. Làm rõ đối tượng thứ nhất:
- Hình tượng bóng tối trong Hai đứa trẻ: diễn tả sự tù đọng, bế tắc, ngột
ngạt, nghèo đói, không lối thoát.
- Hình tượng ánh sáng: nhỏ nhoi, yếu ớt, tàn lụi… biểu trưng cho một cuộc
sống lạc hậu, tù đọng không biết đến ngày mai là gì.
2. Làm rõ đối tượng thứ 2:
- Hình tượng bóng tối trong Chữ người tử tù: sự tàn bạo, dơ bẩn của xã
hội phong kiến suy đồi. Sự xấu xa của cái đê tiện cái thấp hèn.
- Hình tượng ánh sáng: biểu tượng cho cái Đẹp, cái Dũng, cái Thiên Lương
trong sáng của con người. Cái đẹp bao giờ cũng chiến thắng.
3. So sánh: nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả hai bình
diện nội dung và hình thức nghệ thuật:
- Tương đồng: đều sử dụng bóng tối và ánh sáng để tạo ý đồ riêng cho sáng
tạo nghệ thuật. Cả hai tác giả đều sử dụng ánh sáng và bóng tối như một nguyên
tắc đối lập, một thủ pháp nghệ thuật trong xây dựng tình huống truyện. Bóng tối
đều sử dụng để nói về cái âm u, tù túng, cái xấu xa của thế lực. ánh sáng đều
hướng con người vươn đến những điều tốt đẹp.
- Khác biệt: với Nguyễn Tuân ánh sáng và bóng tối vừa đối lập, vừa bổ
sung, nâng đỡ nhau, đồng thời có sự chuyển hóa từ bóng tối ra ánh sáng.
Với Thạch Lam, bóng tối vừa mang nghĩa biểu trưng cho cuộc sống tù đọng,
quẩn quanh nơi phố huyện vừa được sử dụng như phông nền chính nhằm làm nổi
bật Giá trị nhân văn của tác phẩm
4. Lý giải sự khác biệt:
- Với Nguyễn Tuân, cảm hứng thẩm mỹ của ông bắt nguồn từ cái đẹp lớn
lao, cái cao cả, bi hùng hoặc mô tả những nhân cách lớn nên thủ pháp nghệ thuật
cũng xây dựng dựa trên sự đối lập gay gắt, ánh sáng và bóng tối cũng được sử
dụng nhằm miêu tả những tương phản mạnh mẽ, những chuyển biến bất ngờ, đột

đó là bạo tàn và tội ác.
+ Ánh sáng của thiên lương đã xua tan và đẩy lùi bóng tối của bạo tàn chính tại tù
ngục này.Ánh sáng ấy đã khai tâm, đã cảm hóa con người lầm đường trở về với
cuộc sống lương thiện.
2/ Sự chiến thắng của cái đẹp,cái cao thương đối với cái phàm tục, nhơ bẩn.
- Cái phàm tục, nhơ bẩn ở đây được hiện lên với “buồng giam chật hẹp, ẩm ướt,
tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián”.
- Còn cái đẹp, cái cao thượng được nói đến sâu sắc trong hai chi tiết mang ý
nghĩa tượng trưng, đó là : màu trắng tinh của phiến lụa óng và mùi thơm ở chậu
mực bốc lên.Phải chăng, màu trắng của phiến lụa tượng trưng cho sự tinh khiết,
còn mùi thơm của thoi mực là hương thơm của tình người, tình đời.
> Sự đối lập trên đã nêu bật sự chiến thắng của cái đẹp, cái cao thượng đối với sự
phàm tục và nhơ bẩn .
3/Sự chiến thắng của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu nô lệ:
- Trong cảnh cho chữ, ta thấy giữa người cho chữ và người nhận chữ có sự thay
bậc, đổi ngôi :
+ Người tử tù trở thành người chủ ( đường hòang, hiên ngang,ung dung,thanh
thản ) sản sinh cái đẹp và ban phát cái đẹp.
+ Còn bọn quản lý nhà ngục lại khúm núm, sợ sệt , sợ hãi và xúc động trước
những lời khuyên dạy của tù nhân.
III/ Kết bài:
Tóm lại, sự chiến thắng của ánh sáng với bóng tối, của cái đẹp, cái cao thượng
đối với sự phàm tục nhơ bẩn; của tinh thần bất khuất trước thái độ cam chịu
nô được khắc họa đậm nét.Cảnh cho chữ vì thế mà như một buổi thọ giáo của
những người sống đẹp và muốn sống đẹp.Lời khuyên của Huấn Cao chẳng khác
nào là lời di huấn thiêng liêng cho người lầm đường về một cách sống, một cách
thưởng thức nghệ thuật CHƠI CHỮ ĐẸP.
- Đọan văn cho chữ cuối tác phẩm góp phần thể hiện ý nghĩa nhân văn và giá trị
nhân đạo sâu sắc của tác phẩm. .
2. Tương quan ánh sáng – bóng tối trong tác phẩm “Hai đứa trẻ”

những ánh đom đóm lập lòe.
+ Ở dưới đất : ánh sáng được hiện lên với ngọn đèn của chị Tí, bếp lửa của
bác Siêu, và những hột sáng lọt ra từ những liếp cửa của những ngôi nhà…
> Giữa cái bóng tối dày đặc của không gian, của cuộc đời, ánh sáng nhỏ nhoi trở
nên cao giá hẳn lên : hầu như mọi thứ làm ra ánh sáng ở cái phố huyện nhỏ đều
được tác giả huy động : các loại đèn ( đèn treo, đèn hoa kỳ, đèn dây, đèn lồng, đèn
ghi) ; bếp củi, tàn lửa, những con đom đóm và dải Ngân hà…
- Có thể nói : Tất cả các ánh sáng dù thiên tạo hay nhân tạo đều như vẽ ra những
vạch đích khát vọng của những nhân vật chính, phụ trong tác phẩm, đều biểu
tượng lấp lánh những cung bậc của mơ ước
III/ Kết bài :
- Truyện kết thúc một cách nhẹ nhàng , nhưng đối với người đọc là cả sự băn
khoăn, ray rứt ,xót thương.Hình ảnh ánh sáng và bóng tối cứ thấp thóang ,cứ ám
ảnh người đọc : không biết bao giờ ánh sáng , tương lai và hạnh phúc mới đến với
Liên – An và những người dân nghèo nơi phố huyện?
Bài tham khảo
Mở:Ánh sáng và bóng tối vốn là hai phương diện quan trọng của cuộc sống,
luôn luôn tồn tại bên cạnh nhau, bổ sung cho nhau. trong hội họa, ánh sáng và
bóng tối là một thủ pháp cơ bản được dùng để khắc họa con người và sự vật trong
cuộc sống.
trong văn chương, ánh sáng và bóng tối cũng được sử dụng như một thủ pháp
nghệ thuật nhằm tạo tình huống truyện, chuyển tải nội dung tư tưởng, chủ đề của
tác phẩm. Với Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân và Hai đứa trẻ của Thạch Lam,
ánh sáng và bóng tối được sử dụng như một thủ pháp nghệ thuật nòng cốt "biểu
hiện cách khai thác hình tượng đối với cuộc sống, như thủ pháp thuyết phục và thu
hút độc giả" của tác giả. Nguyễn Tuân và Thạch Lam tuy cùng thuộc dòng văn
học lãng mạn nhưng mỗi người có một cách sử dụng các thủ pháp nghệ thuật
hoàn toàn khác nhau, tạo nên những thế giới nghệ thuật riêng biệt và độc đáo,
mang đậm phong cách cá nhân của tác giả.
Thân:Miệt mài trong hành trình kiếm tìm cái đẹp, ngợi ca cái đẹp, Nguyễn

giả muốn gởi gắm niềm tin về thiên lương con người, dù ở bất kỳ hoàn cảnh
nào, dù le lói nhưng không bao giờ tắt, và nếu có cơ hội nó lại bùng lên
mạnh mẽ như niềm tin của con người vào cái tốt cái đẹp, vào ánh sáng. Đó là
nét đẹp, là chút ánh sáng còn sót lại trong tâm hồn ngục quan. Con người đang
tồn tại ở một nơi mà những vẻ đẹp và những điều xấu xa luôn kế cận nhau, ánh
sáng luôn có nguy cơ bị dập tắt bởi bóng tối.
trong thế giới tăm tối ấy, quản ngục như lạc lõng cô độc trong thế giới riêng
của mình: một ngọn đèn leo lét, một bóng tối mịt mù quạnh quẽ, tiếng trống thu
không, tiếng kiểng tiếng mõ thưa thớt, tiếng chó sủa vào những bóng ma mơ hồ
huyền bí cứ ám mãi vào màn đêm hoang hút Những sợi dây, những vòng dây
trói vô hình cứ tròng lên, thít vào cuộc đời mòn rỉ của con người mà Nguyễn Tuân
nói là "đang băn khoăn ngồi bóp thái dương", với một ngoại hình mòn mỏi, cô đơn
"tóc hoa râm, râu đã ngả màu". Tuy vậy ẩn sâu bên trong con người này là một
đời sống tâm hồn như "một thanh âm trong trẻo chen vào giữa bản đàn mà nhạc
luật đều hỗn loạn và xô bồ. Nguyễn Tuân đã rất thành công khi tạo lập bối cảnh và
không khí để xây dựng tình huống truyện. Nỗi băn khoăn dẫn đến quyết định biệt
đãi Huấn Cao của quản ngục được đặt trong một không gian nền đầy bóng tối -
nơi chỉ có vài đốm sáng nhấp nháy trên bầu trời, thậm chí có một ngôi sao chính
vị sắp từ biệt vũ trụ, tất cả như chòng chành giữa hai thế đứng để rồi ánh sáng của
thiên lương tuy nhỏ nhoi vẫn chiến thắng, dẫn đến một thái độ ứng xử đẹp.
Cuộc gặp gỡ giữa hai con người tưởng như đối địch quyết liệt nhưng lại hòa
hợp vô cùng ở kết thúc của truyện. Huấn Cao càng khí khái, cương trường, khinh
thế ngạo vật bao nhiêu, quản ngục càng nhẫn nhịn, lễ phép, cam chịu bấy nhiêu.
Tất cả chỉ vì sự tác động của cái đẹp, của ánh sáng tỏa ra từ một nhân cách, vì quý
trọng một tài năng, xót xa một báu vật văn hóa sắp bị chôn vùi vĩnh viễn. Mạch
ngợi ca tăng lên từ hai phía đối lập của hai thế đứng, hai tâm trạng, hai thái độ ứng
xử, hai mặt của cuộc sống. Chính công việc, môi trường trại giam đã ràng buộc
quản ngục vào một giới hạn nghiệt ngã, con người này hàng ngày là công cụ, là
người máy, còn sâu trong cõi lòng kia chất chứa một nỗi cô đơn không kẻ tỏ bày,
không người tri âm tri kỷ. Một con người mà mới thoạt trông bên ngoài tưởng như

Hình tượng ánh sáng ở đây được xây dựng như một hình tượng nghệ thuật độc
đáo, gây nhiều ám ảnh. Những hột sáng ít ỏi, nhỏ nhoi lọt thỏm giữa không gian
phố huyện ngập tràn bóng tối tăng thêm độ mênh mông tối tăm, không khí buồn
lặng của khung cảnh phố huyện vào đêm. Nỗi buồn chán của hai đứa trẻ và những
người dân phố huyện nếu khi chớm đêm mới chỉ ở mức độ mơ hồ thì càng về
khuya nó càng rõ nét. Bầu trời đầy sao và vũ trụ bao la như tương phản, đối lập
gay gắt với cuộc sống tù đọng đơn điệu ở phố huyện, hé mở tâm hồn khao khát
hạnh phúc của chị em Liên. Lúc này nỗi buồn không còn nhòa nhạt mơ hồ nữa mà
đã sắc nét, rõ rệt hơn khi cô nhớ về Hà Nội, một thứ "siêu cảm giác" bởi cô đang
hồi tưởng về quá khứ, cảm thấy bằng tâm hồn về một thời khác với thời hiện tại
Liên đang sống - "một vùng sáng rực và lấp lánh"
(6)
.
Ánh sáng từ đoàn tàu thì đã tới, nhưng ánh sáng thực sự, hạnh phúc thực sự của
những con người nơi đây thì mãi vẫn tồn tại trong tâm tưởng mà không biết khi
nào mới thành hiện thực. Hình tượng ánh sáng và bóng tối ở Hai đứa trẻ khi đặt
vào diễn biến nội tâm tinh tế, phức tạp của Liên trong cảm nhận độ dày của bóng
tối từ chiều đến đêm khuya mới thấy rõ Giá trị của nó, thấy được độ "khát thèm
được chiếu sáng và được đổi thay"của hai đứa trẻ và những người dân nơi đây.
Giá trị nghệ thuật và Giá trị tư tưởng của tác phẩm vì vậy được nâng lên một tầm
khác hẳn khiến Hai đứa trẻ của Thạch Lam trở thành một trong những truyện
ngắn hay, đặc sắc của văn học Việt Nam.
Nghệ thuật sử dụng ánh sáng và bóng tối như một thủ pháp trong Chữ người tử
tù và Hai đứa trẻ vừa có điểm giống nhau lẫn khác nhau. Cả hai tác giả đều sử
dụng ánh sáng và bóng tối như một nguyên tắc đối lập, một thủ pháp nghệ thuật
trong xây dựng tình huống truyện. nhưng với Nguyễn Tuân ánh sáng và bóng tối
vừa đối lập, vừa bổ sung, nâng đỡ nhau, đồng thời có sự chuyển hóa từ bóng tối ra
ánh sáng. Nhân vật viên quản ngục khi được Huấn Cao “khai tâm” đã nghẹn ngào
“xin bái lĩnh”, là một minh chứng cho sự chuyển hóa này. ánh sáng và bóng tối ở
đây từ nghĩa thực đã chuyển thành nghĩa tượng trưng. Đều hướng tới mục đích

chương nó đã vừa kế tục vừa phá vỡ tạo ra hiệu quả thẩm mỹ mới, góp phần đắc
lực cho xây dựng tình huống truyện, được sử dụng như một tình tiết nghệ thuật
đặc sắc. So sánh hai tác phẩm để thấy sự giống nhau và khác nhau trong nghệ
thuật sử dụng ánh sáng và bóng tối, lý giải nó từ quan niệm nghệ thuật, vốn văn
hóa của tác giả để thấy tài năng của nhà văn và Giá trị nghệ thuật to lớn của tác
phẩm. Từ đó có thể khắc họa rõ hơn diện mạo của tác giả, tác phẩm, xác lập một
cách thức tiếp cận văn bản không phải chỉ từ chính nó mà bằng liên văn bản. Điều
này không nằm ngoài mục đích khám phá các vẻ đẹp tiềm ẩn của tác phẩm văn
chương khiến nó luôn mới mẻ, lấp lánh nhiều Giá trị
MỤC LỤC TÀI LIỆU ÔN THI
Điều cần biết khi ôn- thi Văn thi đại học
1. CÁC BÀI KHÁI QUÁT
Đề 1: Hoàn cảnh lích sử… ảnh hưởng đến văn học CMT8 1945
Đề 2: Đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975
Đề 3: Thành tựu, hạn chế của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975.Đề 4:
Hoàn cảnh ảnh hưởng đến văn học Việt Nam giai đoạn 1975 – thế kỷ XX
Đề 5: Chuyển biến, thành tựu văn học Việt Nam giai đoạn 1975 – thế kỷ XX
2. THẠCH LAM
Đề 1: Nhan đề “Hai đứa trẻ”
Đề 2: Cảm nhận về đoạn văn cuối tp Hai đứa trẻ: “Liên thấy mình sống giữa bao
sự…”
Đê 3: Ý nghĩa đoàn tàu đêm với những toa đèn sáng từ Hà Nội về?
Đề 4: Phân tích Bức tranh đ.sống phố huyên nghèo của TLam từ khi chiều
xuống —> khi chuyến tàu đêm đi qua
Đề 5: Phân tích tác phẩm “Hai đứa trẻ”
Đề 6: Vì sao chị e Liên cố thức đợi tàu? Ý nghĩa?
3. NGUYỄN TUÂN
Đề 1: Sự nghiệp văn học, phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân?
Đề 2: Hình tượng nhân vật Huấn Cao?
Đề 3: Hình tượng nhân vật Quản ngục?

Đề 4: Thế Lữ nói: “Kinh nghiệm Đông và Tây, truyền thống và hiện đại….”
Đề 5: Phân tích tác phẩm Vội Vàng?
7. HUY CẬN"
Đề 1: bình giảng 2 câu thơ: Nắng xuống… liêu.
Đề 2: Phân tích Tràng Giang?-thiên nhiên- cổ điển+hiện đại
8. HÀN MẶC TỬ
Đề 1: Cuộc đời, sự nghiệp Hàn Mặc Tử?
Đề 2: Hoàn cảnh sáng tác ĐTVD
Đề 3: Phân tích bài thơ: “Đây thôn Vĩ Dạ”?
Đề 4: Bình giảng khổ thơ 1: “Sao anh K về chơi thôn Vĩ…. điền”?
Đề 5: Bình giảng đoạn 2: “Gió theo lối gió… kịp tối nay”?
9. NGUYỄN BÍNH
Đề 1: Phân tích Tương tư
10. HỒ CHÍ MINH
Đề 1: Quan điểm sáng tác của HCM?
Đề 2: Sự nghiệp văn học của HCM?
Đề 3: Phong cách nghệ thuật HCM?
Đề 4: So sánh phiên âm bài Mộ. Cảm nhận chữ “hồng”?
Đề 5: Cảm nhận của em về hình ảnh “lò than rực hồng” T tác phẩm “Chiều tối”?
Đề 5: Phân tích Chiều tối?
Đề 6: Vẻ đẹp cổ điển, hiện đại T Chiều tối?
Đề 7: Phân tích “Giải đi sớm” -> Chất thép?- ban nâng cao cần thiết khi làm đề
so sánh
Đề 8: HCM viết: “Ngâm thơ ta vốn K ham,… đến ngày tự do”. Hãy phân tích?
Đề 9: Tinh thần nhân đạo T “Nhật ký T tù”?
Đề 10: Thiên nhiên T “Nhật ký T tù”?
Đề 11: Phân tích tác phẩm “Lai Tân”-bài đọc thêm cần thiết khi làm đề so sánh
Đề 12: “Nhật ký T tù” – bức chân dung tinh thần tự hoạ của HCM?
Đề 13: Hoàng Trung Thông viết: Đọc NKTT… tôi đọc trăm bài…?
Đề 14: Hình tượng thơ HCM luôn vận động hướng về sự sống? Hãy chứng

14. KIM LÂN
Đề 1: Giá trị độc đáo tình huống Vợ nhặt
Đề 2: Tràng nhặt được vợ đã khiến cho những ai ngạc nhiên? ý nghĩa
Đề 3: Nhân vật bà cụ Tứ? hiện thực-> nhân đạo
Đề 4: Kim Lân nói: Người đói K nghĩ đến cái chết? hiện thực-> nhân đạo
Đề 5: Giá trị hiện thực – nhân đạo của Vợ nhặt?
15. QUANG DŨNG
Đề 1: Hoàn cảnh ra đời, ý nghĩa bài thơ Tây Tiến?
Đề 2: Bình giảng đoạn đầu: “Sông Mã xa rồi… mùa em thơm nếp xôi”
Đề 3: Bình giảng đoạn hai:
Đề 4: Bình giảng đoạn 3:
Đề 5: Cảm hứng lãng mạn và bi tráng là nét nổi bật của Tây Tiến?
Đề 6: Hình tượng người lính T Tây Tiến?
Đề 7: Cảm hứng lãng mạn T Tây Tiến?
Đề 8: Vẻ đẹp hào hùng, hào hoa, bi tráng T Tây Tiến?
16 . NGUYỄN KHOA ĐIỂM
Đề 1: Hoàn cảnh ra đời, thành công của Đất Nước?
Đề 2: Lòng yêu nước, cảm nhận về đất nước của NKĐ T đoạn trích?
Đề 3: Những nét đặc sắc và cảm nhận về đất nước của NKĐ?
Đề 4: Tư tưởng đất nước của nhân dân T Đất Nước?
Đề 5: Phân tích đoạn trích Đất Nước?
17. XUÂN QUỲNH
Đề 1: Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
Đề 2: Sóng – vẻ đẹp truyền thống và hiện đại của tâm hồn người phụ nữ đang
yêu?
Đề 3: Phân tích hình tượng sóng, cảm nhận về tâm hồn người phụ nữ T t/yêu?
Đề 4: Phân tích bài thơ Sóng?
18. HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG
Đề 1: Thượng nguồn sông Hương được ví vẻ đẹp của dòng sông này với h.ảnh 2
người phụ nữ,đó là những hình ảnh nào?

hệ giữa hồn và xác có gì đặc biệt?
Đề 2: Phân tích bi kịch Hồn Trương Ba?
24. NGUYỄN KHẢI
Đề 1: T Người Hà Nội, vì sao N.Khải gọi bà Hiền là hạt bụi vàng của HN?
Đề 2: Vẻ đẹp của người Hà Nội qua nhân vật bà Hiền?
25. CHẾ LAN VIÊN s
Đề 1: Ý nghĩa nhan đề bài Tiếng hát con tàu?
Đề 2: Bình giảng lời đề từ T bài Tiếng hát con tàu?
Đề 3: Bình giảng đoạn: Nhớ… hương
Đề 4: Ý nghĩa biểu tượng con tàu và địa danh Tây Bắc? Nội dung bài thơ?
26 . DẠNG ĐỀ SO SÁNH ( Lớp 11 đề in nghiêng)
Đề 1: So sánh hai đoạn: “Gió theo lối gió…. về kịp tối nay” (Đây Thôn Vĩ dạ) và
“Sóng… dòng” (Tràng Giang)
Đề 2: So sánh cái Tôi trữ tình của Xuân Diệu và Tố Hữu?
Đề 3: Người chiến sĩ Cách mạng qua Chiều tối-Từ ấy
Đề 4 : Ánh sáng-bóng tối qua Hai đứa trẻ, Chữ…tù,
Đề 5: Cánh chim T Chiều tối-Tràng giang
Đề 6: So sánh chi tiết ấm nước đầy và còn ấm mà Từ chăm sóc Hộ và chi tiết bát
cháo hành của TNở dành cho CPhèo
Đề 7: So sánh chi tiết tiếng khóc của Chí Phèo_ Hộ
Đề 8: Cảm nhận về hai đoạn thơ T bài Đây thôn Vĩ Dạ và Tương tư
Đề 8: So sánh nhân vật Việt và Tnú?
Đề 9: So sánh vẻ đẹp anh hùng cách mạng của Việt và Tnú?
Đề 10: Cảm nhận hai đoạn: “Sông Mã… T đêm hơi” (Tây Tiến) và “Nhớ… về”
(Việt Bắc)?
Đề 11: So sánh lòng yêu nước T Đất Nước của NKĐiểm và NĐThi?
Đề 12: So sánh Gương mặt đất nước T đất nước của NĐThi và NKĐiềm?
Đề 13: So sánh mùa thu T Đây mùa thu tới (XDiệu) và Đất nước của NĐThi?
Đề 14: So sánh TY q.hương đ.nước T VBắc của THữu và T ĐN của NĐThi?
Đề 15: So sánh người lính T Tây Tiến (Q.Dũng) và T Đồng chí (Chính Hữu)?

Đề 14: Tôi đã khóc vì K có giày để đi?
Đề 15: Tinh thần tự học?
Đề 16: Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình?
Đề 17: Hiện tượng học lệch
Đề 18: Thành công khi cố gắng hết sức?
Đề 19: Phong trào tiếp sức mùa thi
Đề 20: Suy nghĩ về sự nguy hại của căn bệnh đạo đức giả
Đề 21: Suy nghĩ “Bạn là ng đến với ta khi mọi ng đã bỏ ta đi”.
Đề 22: Kẻ cơ hội thì nôn nóng tạo ra thành tích, người chân chính thì kiên nhẫn lập
nên thành tựu
Đề 23: Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu mảnh đất quê hương trở nên lòng yêu
mến Tô quôc. … thử thách".
Đề 24: Ngưỡng mộ thần tượng là một nét đẹp văn hóa, n mê muội thần tượng là
một thảm họa
Đề 25:“ích lợi lớn nhất rút ra từ kiến thức là giúp ta hiểu biết chính xác về bản thân
và dạy ta biết cách xử thế” (S.Ambrois)
Đề 26: Tình yêu nâng cao con người khỏi sự tầm thường” (Pascan)
Đề 27: "Một người đã đánh mất niềm tin vào bản thân thì chắc chắn sẽ còn đánh
mất thêm nhiều thứ quí giá khác nữa”
Đề 28: Suy nghĩ về câu chuyện: Một cậu bé nhìn thấy cái kén của con bướm….
thoát ra ngoài kén.
Đề 29: Tương lai của bạn được xây dựng trên rất nhiều yếu tố, n cái quan trọng
nhất là chính bạn
Đề 30: Nếu cháu được tài giỏi như chú, cháu sẽ trở thành một người tốt hơn !
Pascal đã trả lời: … giỏi như chú!
Đề 31“Người không có chí như thuyền không có lái, như ngựa không cương trôi
dạt lông bông không ra thế nào cả
Đề 32: “Tôi thà làm một ngôi sao băng rực rỡ còn hơn ĩàm một hành tinh vĩnh cửu
nhung mờ nhạt…sáng chói lọi. ”
Đề 33: Tuân Tử viết: '‘Người chê mà chê phải là thầy ta, người khen ta mà khen

anh em…
- Cách ứng xử, lối sống của con người trong xã hội:
+ Thành công – thất bại, khen – chê; sống – chết; lý thuyết – thực hành.
+ Truyền thống: Uống nước nhớ nguồn; tôn sư trọng đạo…
+ Thái độ sống: sống đẹp, sống vô cảm…
b. Bàn về 1 hiện tượng xã hội:
- Giao thông
- Môi trường
- Tệ nạn học đường: nghiện in.thuậternet; nói tục; điện thoại di động; quay
bài;
- Tệ nạn xã hội: ma túy; HIV/AIDS; cờ bạc, bệnh thành tích;
- Trẻ lang thang, cơ nhỡ.
- Bạo hành; dân số
- Tiếp sức mùa thi; hiến máu
- Chọn nghề….
Cách làm: trình bày trong tài liệu
3. Câu 5 điểm: Nghị luận văn học.
a. Với dạng đề phân tích một tác phẩm (đoạn trích) thơ hoặc 1 nhân vật trong
văn xuôi, kịch:
b. Với dạng đề so sánh: 2 chi tiết, 2 đoạn thơ-văn, 2 nhân vật, 2 cách kết thúc
truyện…
Cách làm: trình bày trong tài liệu

+ Giá tiền: 550.000 VNĐ ( chưa tính phí bưu điện )
+ Địa chỉ liên hệ: cổng trường ĐH Bách Khoa Hà Nội hoặc ngã tư TT Sóc Sơn
– Hà Nội. Mọi chi tiết vui lòng liên hệ số điện thoại 0983 307 931 – Phạm Minh
Đức hoặc yahoo: [email protected]
Rất mong được sự hợp tác của các thầy cô và các em học sinh!



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status