Đồ án thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ - Pdf 22

Đồ án môn học -
Chương I
điều kiện tự nhiên và địa chất mỏ Bạch Hổ
i. đặc điểm địa lý vùng mỏ.
Mỏ Bạch Hổ nằm ở lô số 9 thuộc biển Đông, diện tích mỏ khoảng chừng
10.000km
2
, cách đất liền khoảng 120km theo đường chim bay, cách cảng dịch vụ
của xí nghiệp liên doanh dầu khí VietSovPetro (XNLD VSP) khoảng 120km. ở
phía Tây của mỏ khoảng 35km là mỏ Rồng, xa hơn nữa là mỏ Đại Hùng . Toàn bộ
cơ sở dịch vụ trên bờ của XNLD VSP nằm trong phạm vi thành phố Vũng Tàu bao
gồm xí nghiệp khoan biển, xí nghiệp khai thác, xí nghiệp dịch vụ kỹ thuật, xí
nghiệp vận tải biển, viện dầu khí
ii. đặc điểm khí hậu và thủy văn.
Khí hậu vùng mỏ là khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. Mỏ nằm trong khu vực
khối không khí có chế độ tuần hoàn ổn định. Mùa đông có gió Đông Nam mùa hè
có gió Tây Nam. Gió Đông Nam kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm tiếp theo.
Gió mạnh thổi thường xuyên, tốc độ gió thời kỳ này là 6-11m/s. Gió Tây Nam kéo
dài từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm, gió nhẹ không liên tục tốc độ gió thường nhỏ
hơn 5m/s. Trong mùa chuyển tiếp từ tháng 4 đến tháng 5 và tháng 10 gió không ổn
định, thay đổi hướng liên tục.
Bão thường xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 và 10 trong tháng 12 và tháng 1 hầu
như không có bão. Trung bình hàng năm mỏ Bạch Hổ có 8,3 cơn bão thổi qua,
hướng chuyển động chính của bão là Tây và Tây Bắc, tốc độ di chuyển trung bình
là 28km/h cao nhất là 45km/h.
Trong tháng 11 sóng có chiều cao nhỏ hơn 1m là 13,38%, tháng 12 là 0,8%.
Trong tháng 3 loại sóng thấp hơn 1m lên đến 44,83%. Tần số xuất hiện sóng cao
hơn 5m là 4,8% và xuất hiện chủ yếu và tháng 11 và tháng 1.
Nhiệt độ trung bình hàng năm là 27
0
C, cao nhất là 35,5

phần chính là Thạch anh, Glaukonite và các tàn tích thực vật. Từ 20-25% mặt cắt
là các vỉa kẹp Montomriolonite, đôi khi gặp những vỉa sét vôi mỏng. Đất đá này
thành tạo trong điều kiện biển nông, độ muối trung bình và chịu ảnh hưởng của các
dòng chảy, nguồn vật liệu chính là các đá Macma axit. Bề dày điệp dao động từ
612-654m.
Dưới điệp biển Đông là các trầm tích của thống Mioxen thuộc hệ Neogen.
b) Trầm tích Mioxen:
Thống này được chia ra 3 phụ thống:
- Mioxen trên (điệp Đồng Nai):
Đất đá điệp này chủ yếu là cát dăm và cát với độ mài mòn từ trung bình đến
tốt. Thành phần Thạch anh chiếm từ 20-90% còn lại là Fenspat và các thành phần
khác như đá Macma, phiến cát vỏ sò Bột kết hầu như không có nhưng cũng gặp
những vỉa sét và sét kết dày đến 20m và những vỉa cuội mỏng. Chiều dày điệp này
tăng dần từ giữa (538m) ra hai cánh (619m).
- Mioxen giữa (điệp Côn Sơn):
Phần lớn đất đá của điệp này được tạo từ cát, cát dăm và bột kết. Phần còn lại
là các vỉa sét, sét vôi mỏng và đá vôi. Đây là những đất đá lục nguyên dạng bở rời
màu xám vàng và xám xanh, kích thước hạt từ 0,1-10mm, thành phần chính là
thạch anh (hơn 80%), Fenspat và các đá phun trào có màu loang lổ, bở rời mềm
dẻo, thành phần chính là Montmoriolonite. Bề dày điệp từ 810-950m.
- Mioxen dưới (điệp Bạch Hổ):
Đất đá của điệp này nằm bất chỉnh hợp góc, thành tạo Oligoxen trên. Gồm
chủ yếu là những tập sét dày và những vỉa cát, bột mỏng nằm xen kẽ nhau. Sét có
màu tối nâu loang lổ xám, thường là mềm và phân lớp.
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
2
Đồ án môn học -
2. trầm tích hệ paleogen-kỷ kanozoi.
Thành tạo của thống Oligoxen thuộc hệ Paleogen được chia ra làm hai phụ
thống:

dầu khối điển hình và có triển vọng cao.
Hiện nay tầng móng là tầng khai thác quan trọng ở mỏ Bạch Hổ. Dầu tự phun
từ đá móng với lưu lượng lớn là một hiện tượng độc đáo, trên thế giới chỉ gặp một
số nơi như Bom bay-ấn Độ, Anggile-Li Bi và một vài nơi khác. Giếng khoan sâu
vào tầng móng ở mỏ Bạch Hổ chưa tìm thấy ranh giới dầu nước. Để giải thích cho
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
3
Đồ án môn học -
sự hiện diện của dầu trong đá móng kết tinh người ta tiến hành nghiên cứu và đưa
ra kết luận sự hình thành không gian rỗng chứa dầu trong đá móng ở mỏ Bạch Hổ
là do tác động đồng thời của nhiều yếu tố địa chất khác nhau.
iV. đặc điểm kiến tạo mỏ Bạch Hổ.
Mỏ Bạch Hổ là một nếp lồi gồm 3 vòm, kéo dài theo phương kinh tuyến bị
phức tạp bởi hệ thống đứt gãy, biên độ và độ kéo dài giảm dần về phía trên mặt
cắt. Cấu trúc tương phản nhát được thể hiện trên mặt tầng móng bằng các trầm tích
Oligoxen dưới. Đặc tính địa lũy thấy rất rõ ở phần dưới của mặt cắt. Nếp lồi có cấu
trúc bất đối xứng nhất là phần vòm. Góc dốc của vỉa tăng theo độ sâu từ 8-28
0

cánh Tây, 6-21
0
ở cánh Đông. Trục nếp uốn ở phần kề vòm thấp dần về phía Bắc
góc dốc 1
0
và tăng dần đến 9
0
khi ra xa hơn, ở phía Nam sụt xuống thoải hơn góc
dốc khoảng 6
0
,với mức độ ngiêng của đá 50-200m/km. Phá hủy kiến tạo chủ yếu

-Sập lở thành giếng khoan trong các tầng đất đá mềm bở rời phía trên từ 85-
2200m
-Bến dạng bó hẹp thành giếng khoan trong các tầng trầm tích nhiều sét từ
2200-4080m.
-Dị thường áp suất phân bố không đều.
-Các đứt gãy kiến tạo gặp phải khi khoan gây mất dung dịch và làm lệch
hướng giếng khoan.
-Hiện nay do quá trình khai thác nhiều nên áp suất vỉa của tầng móng đã giảm
xuống, có nơi nhỏ hơn áp suất bão hòa tạo thành mũ khí, kết hợp với sự nứt nẻ
hang hốc gây ra mất dung dịch, thụt cần khoan.
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
5
Đồ án môn học -
Chương ii
Chọn và tính toán cấu trúc giếng khoan
i. chọn cấu trúc cho giếng khoan.
Ta phải chọn cấu trúc giếng sao cho phải đảm bảo được yêu cầu là thả được
ống chống khai thác để tiến hành khai thác bình thường. Đồng thời ta phải xuất
phát từ tài liệu chất khu vực thi công giếng khoan (đặc biệt là khi có các tầng phức
tạp và dị thường áp suất cao), cụ thể là tính chất cơ lý của các vỉa đất đá như độ bở
rời, độ cứng, độ trương nở, áp suất vỉa, nhiệt độ vỉa
Cấu trúc giếng khoan trên biển phải đảm bảo các yếu tố sau:
-Ngăn cách hoàn toàn nước biển, giữ ổn định thành và thân giếng khoan để
việc kéo thả các bộ khoan cụ, các thiết bị khai thác, sửa chữa ngầm được tiến hành
bình thường.
-Chống hiện tượng mất dung dịch khoan.
-Giếng khoan phải làm việc bình thường khi khoan qua tầng có áp suất cao và
tầng sản phẩm có áp suất vỉa nhỏ hơn so với tầng có áp suất cao phía trên.
-Bảo vệ thành giếng khi có sự cố phun.
-Đường kính của cột ống khai thác cũng như các cột ống chống khác phải là

khoan và một vài thông số của dung dịch khoan (tăng tỷ trọng dung dịch, tăng tải
trọng đáy, tăng áp lực bơm rửa). Với các thông số như vậy nếu ta không chống ống
sẽ rất dễ xảy ra sập lở thành giếng khoan. Ta cần tính toán chiều sâu cột ống trung
gian thứ nhất sao cho nó có thể khoan qua tầng Mioxen một cách an toàn. Độ sâu
chống ống có thể tính bằng công thức sau:

( )
[ ]
40v
yv0ya4
n0,1γm
lmlγllk0,1n
L

+−−
=
Trong đó:
L : Khoảng cách từ miệng giếng khoan đến chân đế ống chống trung
gian thứ nhất
n
4
: Hệ số dự trữ bền vỡ vỉa đất đá khi khoan
l : Khoảng cách từ miệng giếng khoan đến điểm xuất hiện dầu khí
l
y
: Khoảng cách đáy biển đến ống chân đế ống định hướng
k
a
: Hệ số tăng áp lực vỉa
γ

với áp suất vỉa, tránh hiện tượng mất dung dịch. Nhưng nếu giảm tỷ trọng dung
dịch thì có thể xảy ra hiện tượng dầu khí phun ở tầng phản xạ SG-8 (nơi có áp suất
vỉa cao hơn). Do đó để khoan tiếp ta phải chống ống trung gian thứ ba từ độ sâu
3790 lên đến trên đế ống chống trung gian thứ hai là 100m nhằm mục đích ngăn
cách tầng áp suất cao trong khoảng từ 3060 đến 3790m.
ở đây ta chỉ chống ống chống lửng mà không chống lên đến miệng giếng là
do hiệu quả kinh tế và điều kiện kỹ thuật cho phép.
6. Cột ống chống khai thác.
Khoan tới độ sâu 4360m thì ta tiến hành chống cột ống khai thác. Ta chỉ
chống từ nóc tầng móng (4080m) lên tới miệng giếng, còn đoạn thân giếng nằm
trong tầng móng thì để trần do đất đá ở đây rất bền vững. ống chống khai thác này
gồm hai cấp đường kính lớn dần từ dưới lên.
Đoạn từ đầu treo ống chống lửng tới đáy giếng do khoan bằng choòng có
đường kính nhỏ hơn đường kính trong của ống chống lửng nên ống chống khai
thác ở đoạn này có cấp đường kính nhỏ nhất, đoạn này sẽ dài từ đế lên tới trên đầu
treo ống lửng là 100m.
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
8
Đồ án môn học -
Đoạn tiếp theo phía trên có cấp đường kính lớn hơn, nó sẽ bằng đường kính
ống chống lửng. Sử dụng đường kính lớn như vậy là nhằm mục đích tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thiết kế khai thác, kéo thả cần HKT cùng các thiết bị lòng giếng,
đo địa vật lý, sửa chứa ngầm Đồng thời khi chọn cấp đường kính như vậy ta còn
phải dựa vào lưu lượng khai thác dự đoán.
ii. tính toán cấu trúc giếng khoan MSP5.
Ta đã chọn cấu trúc cho giếng khoan MSP.5 là dạng cấu trúc 4 cột ống, gồm:
ống chống định hướng, ống chống dẫn hướng, ống chống trung gian thứ nhất, ống
chống trung gian thứ hai, ống chống trung gian thứ ba và cột ống chống khai thác.
Sau đây ta tiến hành tính toán đường kính của các cột ống chống đó và đường kính
choòng tương ứng. Việc tính toán được tiến hành từ dưới lên, bắt đầu từ đường

kt1
=140 (mm).
Chọn δ = 10mm.
Vậy D
ckt1
= 140 + 2.10 = 160 (mm).
Căn cứ vào các cấp đường kính chuẩn của choòng ta chọn D
ckt1
= 165,1 (mm).
- Đoạn trên của ống chống khai thác có đường kính bằng đường kính của cột
ống chống lửng nên ta tính sau.
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
9
Đồ án môn học -
2. Cột ống chống trung gian thứ ba.
-Để tính đường kính ngoài của ống chống trung gian thứ ba ta cần xác định
đường kính trong của nó dựa vào D
ckt1.
. Đường kính của choòng khoan ống chống
tiếp theo phải nhỏ hơn đường kính trong của ống chống trước đó tối thiểu là (10 ÷
15) mm. Ta xác định đường kính trong của ống chống trung gian thứ ba d
tg3
như
sau:
d
tg3
> D
ckt1
+ (10 ÷ 15)
d

= 215,9 (mm).
3. ống chống trung gian thứ hai.
- Đường kính trong của ống chống trung gian thứ hai d
tg2
:
d
tg2
> D
ctg3
+ (10 ÷ 15) = 215,9 + (10 ÷ 15) = 225,9 ÷ 230,9 (mm).
Chọn đường kính ngoài cho ống chống trung gian thứ hai:
D
tg2
= 244,5 (mm).
- Vậy đường kính choòng khoan tương ứng là:
D
ctg2
= D
mtg2
+ 2δ
Do sử dụng ống Φ244,5 và đầu nối BTS nên có:
D
mtg2
= 257 (mm).
Chọn khoảng hở δ = 25 mm.
Do đó:
D
ctg2
= 257 + 2.25 = 307 (mm).
Chọn đường kính choòng khoan ống chống trung gian thứ hai là:

Vậy: D
ctg1
= 365,1 + 2.35 = 435,1 (mm)
Chọn đường kính choòng khoan là: D
ctg1
= 444,5 (mm).
5. ống chống dẫn hướng.
-Đường kính trong của ống dẫn hướng:
d
dh
> D
ctg1
+ (10 ÷ 15) = 444,5 + (10 ÷ 15) = 454,5 ÷ 459,5 (mm).
Chọn đường kính ngoài cho ống dẫn hướng là:
D
dh
= 508 mm.
-Đường kính choòng tương ứng là:
Do ống dẫn hướng là Φ508 sử dụng đầu nối BTC nên:
D
mdh
= 533,4 mm.
Chọn δ = 60mm.
Vậy:
D
cdh
= 533,4 + 2.60 = 653,4 (mm)
Ta chọn đường kính choòng D
cdh
= 660,4 mm.

Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
11
Đồ án môn học -
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
12
Đồ án môn học -
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
13
Đồ án môn học -
Chng III
Tớnh toỏn chn loi ng chng
Trong khi th v trong sut quỏ trỡnh khai thỏc ging ct ng chng phi chu
cỏc ti trng ln v phc tp. Vỡ vy mi ct ng chng th xung trong ging u
phi c tớnh toỏn v la chn theo ỳng nguyờn tc ca nú, m bo c
bn ca ng chng trong nhng trng hp nguy him nht v nhng trng hp
phỏt sinh trong quỏ trỡnh thi cụng khoan cng nh trong quỏ trỡnh khai thỏc v sau.
thc hin quỏ trỡnh tớnh toỏn chỳng ta phi xột nhng quỏ trỡnh thy ng
xy ra trong ging t ú xõy dng biu ỏp sut d dc theo thnh ng ti cỏc
thi im nguy him. Sau ú s dng giỏ tr ln nht ca ỏp sut d tớnh bn cho
tng ng. Mi ng chng s c tớnh bn theo ỏp sut d trong, ỏp sut d
ngoi v ti trng kộo cú tớnh n tỏc ng ca ti trng kộo i vi kh nng chu
ỏp sut búp mộo v ỏp sut n.
Mi loi ng chng sn xut ra tựy thuc vo mỏc thộp, dy thnh ng,
cụng ngh ch to m ngi ta tớnh toỏn v qui nh nhng thụng s ti hn cho
tng loi ng chng.
P
dn
: ỏp sut d ngoi cho phộp.
P
dt

dm
: mc cht lng trong ging khi mt dung dch.
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
14
Đồ án môn học -
- h: mc xi mng sau ct ng chng.
- h
k
: mc cht lng trong ct ng khi th ng.
- Z: im, tit din cn tớnh toỏn.
+ Chiu cao (m):
- h


: cht m trong khong khụng vnh xuyn.
- h
c
: cc xi mng.
+ Trng lng riờng:
-
x
: xi mng khụ.
-
dk
: dung dch khoan.
-
de
: dung dch bm ộp dựng khi bm trỏm xi mng.
-
dx

max
: ln nht trong ging.
- P
th
: ộp th ct ng.
- P
ms
: thng cỏc lc cn ma sỏt trong h thng tun hon.
- P
bt
: cc i ti cui quỏ trỡnh bm trỏm.
- P
tt
: thy tnh.
+ ỏp sut d khi t ti gii hn chy ca vt liu (kG/cm
2
):
- P
bm
: búp mộo.
- P
no
: n.
+ ỏp sut ti sõu Z (kG/cm
3
):
- P
tz
: trong.
- P

-
1
1
n
: ỏp sut ngoi trong khong khai thỏc.
- n
2
: ỏp sut d trong.
- n
3
: bn kộo ti mi ren.
-
1
3
n
: bn kộo thõn.
- n
4
: v va t ỏ khi khoan.
+ H s:
- k
a
: tng ỏp lc va.
- k
k
: m rng thnh.
- k
v
: ti trng vnh ỏ xi mng.
- k

- D
ck
: ngoi ca cn khoan.
- d
ck
: trong ca cn khoan.
+ Khi lng (kg):
- q: 1 m ct ng.
- Q
o
: on ct ng ang tớnh toỏn.
+ Ti trng kộo cho phộp:
- Q
ot
: ti thõn ng chng.
- Q
or
: ti mi ni ren.
- Cỏc thụng s cn thit cho vic tớnh toỏn:
Ký hiu n v ng kớnh ct ng chng (mm)
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
16
Đồ án môn học -
340 245 194
194ì140
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
L m 1275-1250 3200-3260 4020-3790 4660-4350
l m 3200-3060 4020-3790 4660-4350 4660-4350

e

kG/cm
2
318 631 346 346
k
v
- 0,40 0,30 0,30 0,25
N
1
- 1,0 1,125 1,125 1,125
1
1
N
- - - - 1,2
N
2
- 1,52 1,1 1,1 1,1
N
3
- - 1,25 1,25 1,25
1
3
N
- 1,0 1,75 1,75 1,75
P
vl
= 0,1 ì k
a
ì (l - l
m
)

P
bt
= P
dx
P
dc
+ P
th
= 0,1ì(
dx

de
)Z + P
ms
P
th
= 0,01L + 8 = 0,01ì1275 +8 = 20,75 (kG/cm
2
).
P
t
= P
bt
= 0,1ì(1,52 1,12)ì1250 + 20,75 = 70,75 (kG/cm
2
).
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
17
Đồ án môn học -
- ỏp sut ộp th ct ng s ly tng 10% so vi ỏp sut trong ln nht:

de
)L (
dx

dk
)h]}ì(1 k
v
)
Vi h = 0:
( )
{ }
dt,L th dx de v
P P 0,1 L (1 k ) =
{ }
2
80 0,1 (1,52 1,12) 1250 (1 0, 4) 18(kG / cm )= ì ì
.
2. ỏp sut d ngoi.
- Ti sõu Z = 1275/1250m, khi xut hin du khớ:
P
dnx
= (P
dx
P
xh
) = 0,1(
dk

o
)Z

1
, n
2
(hỡnh 1)
- Ti ming ging:
P
dt
= 80 (kG/cm
2
) n
2
P
dt
= 1,1ì80 = 88 (kG/cm
2
).
-Ti Z = 1250m:
P
dn
= 51 (kG/cm
2
) n
1
P
dn
= 1,125ì51 = 57,4 (kG/cm
2
).
P
dt

no
188 214
Q
ot
379 428
Q
or
460 519
q 80,39 90,22
5. Kim toỏn li vi h s d tr bn n
3
v
1
3
n
:
n
3
=
or
o
10Q
1, 75
Q

3
1
ot
3
o

or
23,2ì10
-5
D
o
qi
= 460 23,2ì10
-5
ì340ì80,39ì4,5 = 431,5 (T).
n
3
=
3
431,5 10
5,55 1, 75
80,39 855 90,22 100
ì
=
ì + ì
Vy cu trỳc ta chn bng trờn l m bo an ton.
iii. tớnh ct ng chng trung gian th hai 245 mm.
1. ỏp sut d trong.
- ỏp sut ming ging t giỏ tr ln nht ti thi im úng ging khi cú xut
hin du khớ (khi ú t trng dung dch b gim i 40%
o
= 0,6
dk
= 0,6ì1,75 =
1,05). Nú c xỏc nh theo cụng thc trờn:
P

).
2. ỏp sut d ngoi.
- Ti sõu Z = L = 3060m.
ng chng 244,5 mm hi c bit vỡ sau nú l ng chng lng 193,7 mm.
Do ú, khi ghộp th ng 193,7 mm thỡ ỏp sut ộp th ú s cú nh hng ti c
ng 244,5 mm. Vỡ vy, ta cn tớnh toỏn xem ỏp lờn ng 244,5 nh th no:
- ỏp sut ming ging t giỏ tr ln nht ti thi im úng ging khi cú xut
hin du khớ i vi ng 193,7 mm:
P
t
= 346 0,1ì0,75ì4360 19 (kG/cm
2
).
- ỏp sut cc i cui quỏ trỡnh bm trỏm ct ng chng 193,7 mm:
P
bt
= 0,1ì(1,85 1,75)ì3790 + (0,01ì 4020 + 8) = 86,1 (kG/cm
2
).
- Ly ỏp sut th i vi ng 193,7 mm tng 10% so vi ỏp sut d trong
ln nht cú th xy ra trong ging:
P
th
= 1,1ì86,1 95 (kG/cm
2
).
-Tớnh ỏp sut d trong i vi ng 244,5 khi ộp th ng 193,7:
P
dt
= [100 0,1ì(1,57 1,75)ì3060]ì(1 0,30) = 108,6 (kG/cm

dn
= 175,6 (kG/cm
2
) n
1
ìP
dn
= 1,125ì175,6 = 197,6 (kG/cm
2
).
P
dt
= 108,6 (kG/cm
2
) n
2
ìP
dt
= 1,1ì108,6 119,5 (kG/cm
2
).
4. Chn loi ng chng theo biu ỏp sut d.
Ta chn c cu trỳc ng 244,5 theo API 5A nh sau:
khong ng chng
(m)
chiu di on
(m)
loi ng chng u ni
3100 ữ 3200
100

q 52,21 58,20
5. Kim toỏn li vi h s d tr bn n
3
,
1
3
n
:
- on 100m 244,5ì10,03ìN80 phớa trờn:
n
3
=
3
436 10
2,59 1, 75
58,20 100 52,21 3000 58, 20 100
ì
=
ì + ì + ì
3
1
3
406 10
n 2,4 1, 25
58,20 100 52,21 3000 58, 20 100
ì
= =
ì + ì + ì
- on 3000m 244,5ì8,94ìK gia:
3

= 390 23,2ì10
-5
ì244,5ì52,21ì4,5 = 376,7 (T).
Vy cu trỳc chn trờn l an ton.
iv. Tớnh ct ng trung gian th ba 193,7 mm.
1. ỏp sut d trong.
- Ta ó chn phn trc:
P
th
= 100 (kG/cm
2
).
- ỏp sut d trong ti sõu 3060 m:
P
dtz
= P
th
+ P
de
- P
vl
= 100 + 0,1ì1,75ì3060 0,1ì(3060 35)ì1,60 =
151,5 (kG/cm
2
).
- ỏp sut d trong ti sõu 3790 m:
P
dtz
= 100 + 0,1ì1,75ì3790 0,1ì(3790 35)ì1,68 = 132,4
(kG/cm

).
3. V biu ỏp sut d vi h s d tr bn (hỡnh 3).
- Z = 3060 m:
P
dn
= 254,5 (kG/cm
2
) n
2
P
dn
= 1,125ì254,5 = 296,3 (kG/cm
2
).
P
dt
= 151,5 (kG/cm
2
) n
1
P
dt
= 1,1ì151,5 = 166,7 (kG/cm
2
).
- Z = 3790 m:
P
dn
= 346,7 (kG/cm
2

3200 ữ 3100
100
193,7ì10,92ìN8
0
BTC
c tớnh ng chng va chn:
cỏc thụng s
193,7ì10,92ìN80
P
bm
452
P
no
545
Q
ot
345
Q
or
379
q 49,33
5. Kim toỏn li vi h s d tr bn n
3
,
1
3
n
.
- Bn kộo mi ni ren:
n

o
=
0,75). Nú c xỏc nh theo cụng thc nh sau:
P
t
= 346 0,1ì0,75ì4360 = 19 (kG/cm
2
).
- Sau khi khai thỏc xong tng múng ta quay li khai thỏc tng Oligoxen phớa
trờn. T trng hn hp dung dch khi m va tng ny l
b
= 0,78 (kG/cm
2
). Vi
t trng ny, ỏp sut ln nht ti ming ging do tng Oligoxen gõy ra c tớnh
nh sau:
P
t
= 631 0,1ì0,78ì3790 = 335,4 (kG/cm
2
).
- ỏp sut ming ging cc i ti cui thi im bm trỏm:
P
bt
= 0,1ì(1,52 1,06)ì4360 + (0,01ì4360 + 8) = 252,2 (kG/cm
2
).
- ỏp sut ộp th ct ng s ly tng 10% so vi ỏp sut trong ln nht:
P
th

)L (
dx

dk
)h +
b
H](1 k
v
)
- Khi gi dũng bng Gaslif, ct cht lng c y ton b ra khi ging, do
ú
b
= 0, nờn ỏp sut d s tớnh nh sau (h = 2860):
P
dn
= 0,1ì[1,52ì4360 (1,52 1,06)ì2860]ì(1- 0,25) = 398,4
(kG/cm
2
).
- Xột khong 4020/3790 ữ 4460/4360 m, tớnh ỏp sut d ngoi theo cụng thc
sau:
P
dnz
= P
vz
P
tz
= 0,1ì(Z l
m
)k

2
).
- ỏp sut d trong:
+ Khong t 0 ữ 4020/3790 m:
Z = 0 m:
P
dt
= 370 (kG/cm
2
) n
2
P
dt
= 1,1ì370 = 407 (kG/cm
2
).
Z = 3790 m:
P
dt
= 138 (kG/cm
2
) n
2
P
dt
= 1,1ì138 = 152 (kG/cm
2
).
+ Khong t 4020/3790 ữ 4660/4360m:
Z = 3790m:

3000 ữ 4350
1350
139,7ì9,17ìN80
FJL
2510 ữ 3000
490
193,7ì10,92ìN8
0
BTC
0 ữ 2510
2510
193,7ì9,52ìN80
BTC
c tớnh ng chng va chn:
cỏc thụng s
139,7ì9,17ìN80 193,7ì9,52ìN80
P
bm
609 330
P
no
634 475
Q
ot
208 302
Q
or
225 333
q 29,57 43,50
5. Kim toỏn li vi h s bn d tr n

Q'
or
= Q
or
23,2ì10
-5
D
o
qI
Q'
or
= 333 23,2ì10
-5
ì193,7ì43,50ì4,5 = 324,3 (kG/cm
2
)
n'
3
=
3 '
or
10 Q
Q
=
3
324,3 10
2,04 1, 75
43,5 2190 49,34 490 29,5 1350
ì
= >

3
208 10
n 5,22 1, 25
29,5 1350
ì
= = >
ì
Vỡ vy cu trỳc ta chn trờn l an ton.
Ta a s liu va tớnh toỏn v cỏc ct ng trờn vo bng sau:
N
o
N
o
Khong
ng chng
(m)
chiu
di
on
(m)
Khi
lng
(T)
khi
lng
chung
(T)
ng
kớnh ng
(mm)

3200
100 5,9 5,9 244,5 btc n80 10,0
3
2
100 ữ 3100
3000 159,9 165,8 244,5 btc n80 8,94
Thiết kế kỹ thuật giếng khoan thăm dò và khai thác dầu khí tại mỏ Bạch Hổ
25

Trích đoạn Tháp khoan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status