LỜI MỞ ĐẦU
Sau gần hai mươi năm cải cách mở cửa, nền kinh tế của đất nước ta đang ngày càng
đổi mới. Chúng ta đang từng bước hòa nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Cùng
với sự phát triển của đất nước, hoạt động xuất nhập khẩu đang ngày càng khẳng định
tầm quan trọng của mình, góp phần đưa nền kinh tế nước nhà hội nhập vào trào lưu
mậu dịch thế giới đang sôi động như hiện nay.
Hội nhập với nền kinh tế thế giới đồng nghĩa với việc đương đầu cùng với khó khăn
và thử thách. Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt
đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và tự hoàn thiện mình.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu việc quan trọng là phải tìm kiếm khách hàng và ký
kết được nhiều hợp đồng. Tạo được mối quan hệ với nhiều khách hàng, có uy tín trong
việc thực hiện hợp đồng là điều minh chứng cho sự thành công của doanh nghiệp trong
thương trường và trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH SX – TM Tân Thuận Thành, em xin
chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VIỆC TỔ
CHỨC KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH
SX - TM TÂN THUẬN THÀNH” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Bố cục của đề tài gồm:
Chương 1: Một số cơ sở lý luận về hợp đồng ngoại thương.
Chương 2: Thực trạng việc tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty
TNHH SX-TM Tân Thuận Thành trong thời gian qua.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức và thực hiện hợp đồng nhập
khẩu.
Vì điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý, sửa chữa của thầy.
Xin trân trọng cảm ơn !
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 1 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
1.1. Những hiểu biết cơ bản về hợp đồng ngoại thương.
1.1.1 Khái niệm.
Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, về bản chất là một
+ Những điều khoản thường lệ.
+ Những điều khoản tùy nghi.
Phần ký kết hợp đồng.
Phần nội dung: (3 cụm điều khoản) có thể bao gồm 14 điều khoản như sau:
Điều 1: Commodity: Phần mô tả hàng hóa.
Nhằm mục đích các bên xác định được loại hàng cần mua bán, do đó phải diễn tả
thật chính xác.
Điều 2: Quality: Điều kiện về phẩm chất.
"Phẩm chất" là điều khoản nói lên mặt "chất" của hàng hóa mua bán như tính năng,
tác dụng, công suất, hiệu suất . . .của hàng hóa đó.
Xác định cụ thể phẩm chất của sản phẩm, là cơ sở để xác định giá cả. Do vậy: xác
định điều kiện phẩm chất tốt, dẫn đến xác định giá cả tốt, đúng, và mua được hàng hóa
đúng yêu cầu của mình.
Điều 3: Quantity: Điều kiện về số lượng hoặc trọng lượng.
Nhằm nói lên mặt "lượng" của hàng hóa được giao dịch, điều khoản này bao gồm
các vấn đề về đơn vị tính số lượng (hoặc trọng lượng) của hàng hóa, phương pháp qui
định số lượng và phương pháp xác định trọng lượng.
Ở đây cần lưu ý về hệ thống đo lường, vì bên cạnh hệ mét, nhiều nước còn sử dụng
hệ thống đo lường khác. . . do đó để tránh hiểu lầm nên thống nhất dùng hệ mét hoặc
qui định lượng tương đương của chúng tính bằng mét.
Trong các hợp đồng ngoại thương, người ta sử dụng hai phương pháp qui định số
lượng hàng hóa.
+ Phương pháp qui định dứt khoát số lượng: Thường dùng trong buôn bán hàng
công nghiệp, hàng bách hóa.
+ Phương pháp qui định phỏng chừng: Phương pháp này thường được dùng khi mua
bán hàng hóa có khối lượng lớn như: phân bón, quặng, ngũ cốc
Điều 4: Shipment: Điều kiện giao hàng hóa.
Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là sự xác định thời hạn, địa điểm giao
hàng, phương thức giao hàng và thông báo giao hàng.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 3 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 4 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Điều 10: Insurance: Bảo hiểm.
Trong điều khoản này cần thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm và điều kiện bảo
hiểm cần mua.
Điều 11: Force majeure: Trường hợp bất khả kháng.
Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đồng trở thành không thể thực hiện
được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm. Các sự kiện bất khả kháng mang 3 đặc
điểm sau:
- Không thể lường trước được .
- Không thể vượt qua.
- Xảy ra từ bên ngoài.
Tuy nhiên, vẫn có thể quy định trong hợp đồng coi là bất khả kháng các sự kiện mà
bình thường ra thì không có đủ 3 đặc điểm trên, ví dụ: đình công, hỏng máy, mất điện,
chậm được cung cấp vật tư . . . Cũng có thể quy định thêm rằng: các sự kiện đó chỉ tạm
ngưng việc thực hiện hợp đồng chứ không làm hợp đồng mất hiệu lực.
Điều 12: Claim: Khiếu nại.
Khiếu nại là các đề nghị do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất lượng
giao hàng, hoặc một số vấn đề khác không phù hợp với các điều khoản đã được qui
định trong hợp đồng.
Về điều khoản này các bên qui định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn có thể nộp
đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu
nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại.
Khiếu nại được đưa ra dưới dạng văn bản và gồm các số liệu sau: Tên hàng, số
lượng, và xuất xứ hàng hóa, cơ sở để khiếu nại kèm theo chỉ dẫn chính về những thiếu
xót mà đơn khiếu nại được phát ra, các yêu cầu về điều chỉnh khiếu nại.
Ðơn khiếu nại được gởi đi kèm theo các chứng từ cần thiết như: biên bản giám định,
biên bản chứng nhận tổn thất, mất mát, vận đơn đường biển, bản liệt kê chi tiết, giấy
chứng nhận chất lượng.
Điều 13: Aritration: Trọng tài hòa giải.
Trong điều khoản này cần quy định các nội dung sau:
• Phải có những điều chủ yếu như: đối tượng hàng hóa, giá cả, quy cách chất
lượng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức thanh toán.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 6 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
- Hình thức hợp pháp:
• Phải được ký kết bằng văn bản.
• Người ký phải có đầy đủ thẩm quyền.
- Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu
lực.
1.1.5 Phân loại hợp đồng ngoại thương.
- Xét về thời gian thực hiện hợp đồng: có hai loại
+ Hợp đồng ngắn hạn thường được ký trong một thời gian tương đối ngắn
và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý
giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc.
+ Hợp đồng dài hạn có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc
giao hàng được tiến hành nhiều lần.
- Xét về nội dung kinh doanh trong hợp đồng: người ta chia làm 5 loại hợp đồng .
+ Hợp đồng xuất khẩu: là hợp đồng bán hàng hóa cho nước ngoài nhằm
thực hiện việc chuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời chuyển
quyền sử dụng hàng hóa đó sang tay người khác.
+ Hợp đồng nhập khẩu: là hợp đồng mua hàng hóa của nước ngoài rồi đưa
hàng hoá đó vào nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng trong nước, phục vụ
ngành sản xuất, chế biến trong nước.
+ Hợp đồng tái xuất khẩu: là hợp đồng mà trước kia đã nhập từ nước ngoài
không qua tái chế hoặc sản xuất gì trong nước.
+ Hợp đồng tái nhập khẩu: là hợp đồng mua những hàng hóa do nước ngoài
sản xuất mà trước kia đã bán ra nước ngoài. Việc tái nhập khẩu không có
ý nghĩa lớn trong ngoại thương của các nước.
+ Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu: là hợp đồng thể hiện một bên trong
nước nhập nguyên liệu từ bên nước ngoài để lắp ráp, gia công hoặc chế
biến thành sản phẩm rồi xuất sang nước đó chứ không tiêu thụ trong
giúp cho cuộc đàm phán diễn ra thuận lợi và dễ dàng thành công. Đưa ra những đề nghị
phù hợp với tình hình đàm phán và có thể chấp nhận được đối với bên đối tác.
Bước 4- Những công việc cần làm sau khi đàm phán: Nên có một cuộc họp lại trong
đoàn phía mình để đánh giá việc thực hiện phương án đàm phán đạt kết quả ra sao, rút
kinh nghiệm cho lần sau. Có thể xác nhận lại với bên đối tác những điều còn chưa rõ
khi đàm phán. Chuẩn bị soạn thảo hợp đồng ngoại thương.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 8 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Bước 5- Ký kết hợp đồng ngoại thương: Nội dung và tính pháp lý của hợp đồng sẽ
được trình bày chi tiết và rõ ràng.
1.2.2 Đàm phán giao dịch bằng thư từ.
Công việc giao dịch bằng thư được tiến hành thông qua việc viết các loại thư: chào
hàng, hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, chấp nhận, đặt hàng, xác nhận Các thư từ này được
viết dưới nhiều dạng phong phú, tuy nhiên trong thực tế không phải thực hiện hết tất cả
thư này trong một cuộc đàm phán hợp đồng ngoại thương, sẽ có loại cần dùng, có loại
không cần dùng, miễn sao đạt được yêu cầu của đàm phán là hai bên đi đến thỏa thuận
với nhau để ký hợp đồng.
Khi soạn thảo văn bản để giao dịch thì cần chú ý:
+ Giấy viết thư cần chuẩn bị chu đáo. Chú ý màu giấy viết, mỗi màu giấy được coi
là sang trọng và lịch sự khác nhau.
+ Tiêu đề phải in rõ ràng và đầy đủ, địa chỉ, điện tính của công ty.
+ Thư chỉ nên viết một mặt giấy.
+ Mỗi thư chỉ đề cập đến một vấn đề.
+ Nên sử dụng thứ tiếng đối tác biết và hiểu.
Tuy nhiên nó cũng có ưu nhược điểm như sau:
- Ưu: ít tốn kém về việc đi lại, có thể giữ bí mật, có thể đem ra bàn bạc tập thể, có
thể cùng một lúc giao dịch với nhiều bạn hàng khác nhau.
- Nhược: tốn thời gian, nhiều khi không hiểu hết ý nhau.
1.2.3 Các hoạt động hổ trợ cho việc đàm phán và ký kết các hợp đồng xuất
nhập khẩu.
Muốn đàm phán thành công cần chuẩn bị tốt các yếu tố sau:
+ Kinh nghiệm và uy tín.
+ Phong tục, tập quán trong kinh doanh cũng như trong lĩnh vực khác của đời sống
xã hội.
+ Phương hướng phát triển.
Ngoài ra, cũng cần nắm vững thông tin về công ty mình, thông tin về cạnh tranh
trong và ngoài nước, dự đoán xu hướng biến động giá cả trên cơ sở phân tích tình hình
cung cầu, lạm phát.
Nghiên cứu thị trường.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 10 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
- Thị trường trong nước :
Là một trong những vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp có thể biết được tiềm
năng của nguồn hàng có từ đâu, biết ưu thế về giá cả hàng hóa của từng khu vực, trong
thời gian nào hàng hóa hiếm hoặc hàng hóa nhiều.
Chính nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp xây dựng được chiến lược kinh doanh,
có được thế chủ động trong việc cung cấp nguồn hàng ra nước ngoài theo thời gian cần
thiết, tránh được sự cạnh tranh gay gắt trong nước đối với các doanh nghiệp cùng kinh
doanh xuất nhập khẩu.
- Thị trường nước ngoài:
Việc nghiên cứu này giúp cho doanh nghiệp tìm kiếm được khách hàng, để từ đó có
thể bán hàng trực tiếp cho khách hàng và không phải thông qua một nhà xuất khẩu
trung gian nào khác. Đồng thời tạo được thế cạnh tranh của mình trên thương trường.
Năng lực của cán bộ đàm phán:
Thành phần của đoàn đàm phán cần hội đủ chyên môn ở ba lĩnh vực: pháp lý, kỹ
thuật và thương mại. Sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng của các chuyên gia là cơ sở rất quan
trọng trong quá trình đàm phán để đi đến ký kết một hợp đồng chặt chẽ, khả thi và hiệu
quả cao. Nếu thiếu một trong ba chuyên gia trên thì tuỳ điều kiện của từng thương vụ ta
có thể chọn một trong các cách giải quyết sau:
- Thuê chuyên gia bên ngoài.
- Nghiên cứu sau.
Thái độ của các cán bộ tham gia đàm phán cũng góp một phần không nhỏ tạo nên
thường khi
hàng hóa
có tổn thất
Xin giấy phép nhập khẩu ( nếu có)
Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế
Thuê phương
tiện vận tải khi
nhập khẩu E; F
Mua bảo hiểm
cho hàng hóa khi
nhập khẩu E; F;
CFR; CPT
Thúc giục người
bán giao hàng
Phối hợp với
ngân hàng kiểm
tra bộ chứng từ
Tàu chuyến
Tàu chợ
Bước này chỉ áp dụng với các loại hàng hóa mà nhà nước quy định phải xin giấy
phép. Bên cạnh đó nhà nước cũng quy định danh mục các loại hàng hóa không cần phải
xin giấy phép khi nhập khẩu từng lô hàng.
Bước 2: Làm thủ tục ban đầu thanh toán quốc tế.
Dựa vào điều khoảng về thanh toán trong hợp đồng mà ta tiến hành làm thủ tục
thanh toán ban đầu. Có nhiều phương thức thanh toán như:
+ Nhờ thu chấp nhận chứg từ (D/A: Document Acceptance).
+ Nhờ thu kèm chứng từ (D/P: Document against Payment).
+ Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer) được viết tắt là TTr hoặc TT.
+ Chuyển bồi hoàn tiền bằng điện (Telegraphic Transfer Reimbursement) được
viết tắt là TTR.
Đây là bước tiếp nhận hàng hóa sau khi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa từ
cảng về kho của người mua.
Bước 10: Giám định số và chất lượng hàng hóa (nếu có).
Sau khi hàng về đến kho, phía công ty sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng và số lượng
có đúng với hợp đồng hay không. Nếu hàng đủ thì phía công ty sẽ ký biên bản nhận
hàng của người vận tải.
Bước 11: Khiếu nại đòi bồi thường khi hàng hóa có tổn thất.
Nếu kiểm tra mà hàng hóa không đủ thì phía công ty có thể khiếu nại. Nếu hàng về
đến công ty mà có xảy ra tổn thất thì trách nhiệm thuộc về người chuyên chở.
Trong trường hợp nếu như hàng sai xuất xứ đối với hợp đồng, hàng bị hư hỏng thì
người bán phải bồi thường.
Thời hạn khiếu nại là 2 năm.
1.4 Vai trò và ý nghĩa của hợp đồng ngoại thương.
Nước ta từ một nền kinh tế bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, đang có
những bước chuyển mình vườn lên hòa nhập vào guồng máy chung của nền kinh tế thế
giới. Trong xu hướng đó, nếu chỉ gói gọn việc trao đổi mua bán hàng hóa trong một
nước thì hệ quả tất yếu là nước ta sẽ có một nền kinh tế yếu kém so với các nước khác
trên thế giới. Có thể nêu ra một số lý do sau:
- Không có trao đổi thông thường giữa nước này và nước khác thì không tận dụng
được lợi thế của từng quốc gia về mỗi mặt hàng khác nhau. Lợi thế này có được là do
điều kiện địa lý, sự phân bố tài nguyên hoặc sự phát triển chuyên môn hóa kỹ thuật cao.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 14 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
- Không có trao đổi thông thường thì sẽ không thu hút được ngoại tệ, không thể
trao đổi hàng hóa, nhập máy móc thiết bị hiện đại thì nền kinh tế sẽ lạc hậu, đời sống
của người dân không được cải thiện.
- Không trao đổi, giao lưu văn hóa giữa các nước trên thế giới sẽ dẫn đến sự
không hiểu biết về phong tục tập quán. Điều này gây nhiều khó khăn trong quá trình
đảm bảo hòa bình kinh tế và phát triển nền văn minh nhân loại.
Để việc trao đổi mua bán giữa hai chủ thể ở hai quốc gia khác nhau gặp ít rủi ro, cần
phải có một văn bản làm cơ sở pháp lý để pháp lý để ràng buộc trách nhiệm của hai
Sau nhiều năm hoạt động dưới hình thức xưởng sản xuất, năm 15/02/1994, Công ty
TNHH SX-TM Tân Thuận Thành chính thức được thành lập. Sản phẩm đầu tiên của
Công ty là bao bì giấy cacton được sản xuất trên diện tích nhà xưởng ban đầu 0,5ha tại
khu công nghiệp Tân Tạo. Sản xuất đúng cái thị trường cần với chất lượng cao, Công ty
đã nhanh chóng có được sự tín nhiệm của người tiều dùng và phát triển được hệ thống
phân phối lớn tại thành phố Hồ Chí Minh. .
Năm 2002, Công ty tiếp tục đưa ra những sản phẩm mới phục vụ sâu rộng hơn nhu
cầu công nghiệp. Điển hình là: bao bì nhựa các loại, bao bì giấy các loại. Công ty khách
hàng có thể đặt hàng loại bao bì, kích cở, màu sắc tùy chọn. .
Đất nước đang phát triển và nhu cầu sử dụng bao bì rất lớn. Năm 2005, Công ty
triển khai dự án sản xuất bao bì trên máy ép phun của Nhật Bản và những dụng cụ hiện
đại, độ bền và tiện ích tối ưu; đứng hàng đầu trong số các hãng sản xuất bao bì đang có
mặt trên thị trường.
Năm 2009 công ty có 98 lao động, trong đó khối quản lý văn phòng là 16 người và
khối trực tiếp sản xuất là 82 người.
Giấy CNĐKKD: Số 0301956021 do Sở Kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí
Minh Cấp lần đầu ngày 28/12/1993.
Tên giao dịch quốc tế: Tan Thuan Thanh Production and Trading Company LTD.
Tên viết tắt: Tân Thuận Thành.
Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đ ( Mười tỷ đồng).
Địa chỉ: Lô 43A đường số 02, Khu công nghiệp Tân Tạo, Q.Bình Tân, TP.HCM.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 16 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Điện thoại: 083 7540781
Fax: 083 7540782
Email:
2.1.2 Lỉnh vực kinh doanh và thị trường hoạt động.
Công ty chuyên sản xuất bao bì giấy và bao bì nhựa các loại.
Thị trường của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất ở TP.HCM và các tỉnh
vùng Đông Nam Bộ.
Khách hàng của công ty chủ yếu là các Công ty chế biến hải sản.
banSố
ngườiP.
Giám Đốc
và Phó
Giám
Đốc2P. Kỹ
Thuật và
Vật Tư4P.
Kinh
Doanh2P.
Kế
Toán3P.
Hành
Chánh3P.
Xuất Nhập
Khẩu2Nhà
Máy82Tổ
ng cộng98
Nhà Máy
P.Hành Chánh
P.Hành Chánh
máy có lực lượng lao động tương đối đông do quy mô sản xuất lớn, đòi hỏi nhiều lao
động.
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm cao nhất
về toàn bộ hoạt động đối với cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Phó giám đốc do giám đốc bổ nhiệm, là người giúp cho giám đốc và chịu trách
nhiệm trước giám đốc về toàn bộ những hoạt động có liên quan đến lỉnh vực được phân
công quản lý.
Trưởng phòng chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ được giao, điều
Đốc2P. Kỹ
Thuật và
Vật Tư4P.
Kinh
Doanh2P.
Kế
Toán3P.
Hành
Chánh3P.
Xuất Nhập
Khẩu2Nhà
Máy82Tổ
ng cộng98
Nhà Máy
- Quản lý, theo dõi hồ sơ và tình hình sử dụng máy móc, thiết bị của văn phòng
công ty.
- Phối hợp với phòng kế toán kiểm kê định kỳ, đột xuất tài sản của công ty.
- Mua, cấp phát các loại văn phòng phẩm và trang bị bảo hộ lao động cho các đơn
vị.
- Quản lý, điều động phương tiện vận chuyển của công ty.
- Quản lý và theo dõi tình hình sử dụng điện thoại, fax, photocopy, điện nước của
công ty.
- Quản lý và điều hành các hoạt động bảo vệ an ninh trật tự, an toàn lao đông, vệ
sinh lao động và phòng cháy chữa cháy của công ty.
Phòng kế toán là phòng chuyên môn ngiệp vụ trong hệ thống tổ chức của công ty,
chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và sự kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp
vụ kế toán tài chính của chi cụ thuế. Nhiệm vụ cụ thể của phòng bao gồm:
- Thực hiện các nghiệp vụ kế toán theo quy định của nhà nước.
- Tổ chức ghi chép, theo dõi và báo cáo tài chính định kỳ, giúp giám đốc quản lý
kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh doanh.
liên kết kinh doanh với Công ty.
- Giúp Giám đốc các cuộc tiếp khách, đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng
với khách hàng nước ngoài.
- Thực hiện các hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị và nguên liệu cho nhà
máy Công ty .
2.2 Tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua.
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 2.2: Kết quả sản xuất kinh doanh trong 3 năm. ĐVT: VNĐ
( Nguồn: Phòng Kế Toán của Công ty Tân Thuận Thành)
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 20 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Doanh thu 19.987.468.920 28.841.329.600 34.768.248.160
Tổng chi phí 16.264.867.500 23.167.581.260 27.852.172.350
Lợi nhuận trước thuế 3.722.601.420 5.673.748.340 6.916.075.810
Tốc độ tăng doanh thu 39,2% 44,29% 20,55%
Tốc độ tăng chi phí 37% 42,44% 20,22%
Tôc độ tăng lợi nhuận 49,7% 52,4% 21,9%
Hiệu quả sản xuất kinh
doanh
1,23 1,24 1,25
Nhận xét:
So với năm 2007: doanh thu năm 2008 tăng 44,29%, chi phí tăng 42,44% làm cho
lợi nhuận tăng 52,4%.
So với năm 2008: doanh thu năm 2009 tăng 20,55%, chi phí tăng 20,22% làm cho
lợi nhuận tăng 21,9%.
Nhìn chung từ năm 2007 đến năm 2009 thì doanh thu, chi phí, lợi nhuận năm sau
cao hơn năm trước, quy mô của công ty tăng dần. Tuy nhiên, năm 2009 tốc độ tăng
doanh thu, chi phí, lợi nhuận giảm gần một nữa so với 2008. Đây là một tính hiệu
không tốt, nguyên nhân là sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, công
2.3.1 Tình hình xuất nhập khẩu.
Công ty chỉ nhập khẩu nguyên liệu phục vụ cho sản xuất, do đó ta chỉ có bảng số
liệu về hàng nhập khẩu.
Bảng 2.3: Cơ cấu hàng nhập khẩu
ĐVT: USD
Mặt hàng 2007 2008 2009
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Giấy cuộn cacton 163.000 46,4 192.037 40,8 230.050 44,2
Giấy cacton tráng lán
1 mặt
188.220 53,6 278.300 59,2 290.410 55,8
Tổng cộng 351.220 100 470.337 100 520.460 100
( Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Tân Thuận Thành)
Công ty nhập khẩu hai mặt hàng nguyên liệu giấy, tuy nhiên mỗi mặt hàng có nhiều
loại khác nhau. Giấy cuộn cacton có 8 loại: rộng 50, 55, 60, 70, 90, 110 (cm). Giấy
cacton tráng lán một mặt có 6 loại khác nhau.
Hoạt động nhập khẩu của công ty là nhằm mục đích phục vụ cho hoạt động sản xuất
và tiêu thụ trong nước. Qua bảng số liệu cho thấy kim ngạch nhập khẩu tăng đáng kể
hàng năm. Cụ thể năm 2008 tăng so với năm 2007 là: 119.117 tương ứng tăng: 34%,
năm 2009 tăng so với năm 2008 là: 50.123 tương ứng tăng 10,7%. Trong đó các mặt
hàng nhập khẩu đều gia tăng về số tuyệt đối. Chủ yếu hàng được nhập khẩu từ Thái
Lan.
Bảng 2.4: Thống kê tổng hợp các hợp đồng nhập khẩu
Năm Số Hợp Đồng Tổng Giá Trị (USD)
Năm 2007 59 351.220
Năm 2008 68 470.337
Năm 2009 71 520.460
( Nguồn: Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Tân Thuận Thành)
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng các hợp đồng được ký kết đều tăng qua các năm.
Năm 2008 tăng 9 hợp đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 119.117 USD. Năm 2009
- Ngôn ngữ: cán bộ đàm phán thông thạo tiếng Anh.
- Thông tin: khách hàng nước ngoài của công ty bao gồm những khách hàng
quen thuộc, có mối quan hệ với công ty từ trước đến nay và cả những khách hàng mới,
cũng như những khách hàng tiềm năng. Hiện nay công ty có hai đối tác chính ở Thái
Lan: SIAM KRAFT INDUSTRY CO., Ltd và PANJAPOL PAPER INDUSTRY CO.,
Ltd. Do là đối tác quen thuộc nên công ty thường xuyên cập nhật thông tin về các công
ty này cũng như các sản phẩm mà các công ty này sản xuất.
- Năng lực của tổ đàm phán: gồm 3 người ( Giám đốc và 2 nhân viên phòng
xuất nhập khẩu) am hiểu về pháp lý, và thương mại:
+ Giám đốc là người đàm phán chính ( trong trường hợp Giám đốc bận việc
thì Phó giám đốc phụ trách công việc này).
+ Ngoài ra 2 nhân viên phòng xuất nhập khẩu có sự am hiểu sâu về pháp lý
nên đã hỗ trợ rất nhiều cho việc ký kết hợp đồng.
- Địa điểm và thời gian đàm phán: đảm bảo sự tiện lợi và thoải mái cho hai bên.
- Hình thức đàm phán: tổ đàm phán tiến hành theo hai hình thức sau:
Đàm phán trực tiếp.
Hình thức đàm phán này được tổ đàm phán áp dụng trong những lần hợp tác đầu
tiên với khách hàng mới. Để giao dịch trực tiếp đạt kết quả tốt, ngoài việc nắm vững
một số thông tin về đối tác như: nhu cầu, tình trạng tài chính, uy tín, kinh nghiệm… tổ
đàm phán còn phải tìm hiểu về phong cách đàm phán của đối tác, phong tục tập quán
nhằm tránh hiểu lầm đáng tiếc ảnh hưởng đến kết quả đàm phán.
Bước 1: Thông thường tổ đàm phán thực hiện các công việc cụ thể như sau: nghiên
cứu thông tin, lập phương án đàm phán, tổ chức đoàn đàm phán, chuẩn bị thời gian, địa
điểm.
GVHD: Ncs Nguyễn Văn Nhơn Trang 24 SVTH: Nguyễn Hữu Đức
Bước 2: Tổ đàm phán tiến hành liên lạc với đối tác qua điện thoại về lịch trình của
cuộc gặp mặt trực tiếp, thảo luận sơ lượt về nội dung cần nói. Qua đó có thể thăm dò ý
kiến của phía đối tác và có sự điều chỉnh phù hợp.
Bước 3: Tổ đàm phán tiến hành gặp đối tác. Đưa ra những đề nghị phù hợp với tình
hình đàm phán và có thể chấp nhận được đối với bên đối tác.