Hoàn thiện chế độ pháp lý trong ký kết và thực hiện hoạt động xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
. . . . .
Lời cảm ơn
Xin cho phép em đợc bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới Cô giáo Lê
Hồng Anh cùng các thầy cô trong Bộ môn đã nhiệt tình hớng dẫn em hoàn thành
Luận văn tốt nghiệp này.
Bằng tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi lời cảm ơn tới Cô Phan thị Châu
cùng toàn thể các cô tại Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu II đã tận tình giúp đỡ
em trong quá trình thực tập tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào.
Nhân đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ngời thân, bạn bè, những ngời đã
tận tình chỉ dạy, cung cấp tài liệu, góp ý để Luận văn đợc hoàn thành.
Với trình độ có hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài lại rất rộng nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong sự lơng thứ và tận tình chỉ dạy
của quý thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội tháng 05 năm 2001
Sinh viên Nguyễn thị Uyên-Lớp Luật kinh doanh 39B
Trờng đại học kinh tế quốc dân hà nội
1
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Phần mở đầu
Với định hớng phát triển nền kinh tế, Việt nam dần dần hội nhập vào nền
kinh tế thế giới thì chính sách xuất khẩu của Việt Nam đợc coi là chính sách có
tầm quan trọng chiến lợc. Trong điều kiện nền kinh tế với sản xuất nông nghiệp là
chủ yếu thì hoạt động xuất khẩu của nớc ta càng trở nên quan trọng hơn. Nó chính
là một biện pháp quan trọng để tiêu thụ sản phẩm cho nông dân và tạo ngoại tệ để
nhập máy móc thiết bị phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Đất n-
ớc.
Trong hoạt động xuất khẩu thì hợp đồng xuất khẩu đóng một vai trò quan
trọng không gì thay thế đợc. Hợp đồng chính là cơ sở pháp lý để đảm bảo quyền
lợi cũng nh giàng buộc trách nhiệm của các bên tham gia. Nó chỉ dẫn các bên cần

và thực hiện Hợp đồng xuất khẩu tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào
Chơng I
3
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Chế độ pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hoá
quốc tế
I. Tổng quan về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
1. Khái niệm chung về mua bán hàng hoá quốc tế và hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế
Mua bán hàng hoá quốc tế là một dạng cụ thể của hoạt động mua bán hàng
hoá nói chung, nên theo quy định tại Điều 46 Luật thơng mại Việt nam năm 1997
thì mua bán hàng hoá quốc tế là hành vi thơng mại theo đó ngời bán có nghĩa vụ
giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho ngời mua và nhận tiền; ngời mua có nghĩa vụ
trả tiền cho ngời bán và nhận hàng theo thoả thuận của hai bên. Tuy nhiên, ngời
bán và ngời mua trong quan hệ mua bán hàng hoá quốc tế là những chủ thể có
quốc tịch, trụ sở thơng mại ở những nớc khác nhau và hàng hoá mua bán đợc dịch
chuyển từ này sang nớc khác.
Cơ sở pháp lý của hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua
bán hàng hoá quốc tế. Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là một hợp đồng mua
bán hàng hoá có nhân tố nớc ngoài. Một số công ớc quốc tế đã định nghĩa hợp
đồng mua bán hàng hoá quốc tế nh sau:
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là hợp đồng mua bán hàng hoá trong
đó các bên ký kết có trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau, hàng hoá đợc chuyển
từ nớc này sang nớc khác, hoặc việc trao đổi ý chí ký kết hợp đồng giữa các bên
ký kết đợc thiết lập ở các nớc khác nhau (Điều 1-Công ớc La Haye-1964 về mua
bán quốc tế những động sản hữu hình)
Công ớc của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế quy
định: áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hoá đợc ký giữa các bên có trụ sở
thơng mại ở những nớc khác nhau ( Công ớc Viena 1980 về hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế)

Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
-Chủ thể của hợp đồng có quốc tịch khác nhau;
-Hàng hoá ( đối tợng của hợp đồng) đợc di chuyển từ nớc này sang nớc
khác;
-Đồng tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng là ngoại tệ đối
với một hoặc cả hai bên ký kết hợp đồng.
Bản thân khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá cũng cha đợc quy định rõ
ràng trong Luật thơng mại năm 1997 của nớc ta. Luật thơng mại Việt nam chỉ quy
định một cách khái quát hợp đồng mua bán hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài là
hợp đồng mua bán đợc ký kết giữa một bên là thơng nhân Việt nam với một bên là
thơng nhân nớc ngoài ( Điều 80 Luật thơng mại )
Từ đó có thể thấy rằng hiện cha có một khái niệm thống nhất về hợp đồng
mua bán hàng hoá quốc tế. Việc dẫn chiếu đến khái niệm này vẫn phải dựa trên
các căn cứ pháp lý là những nguồn luật khác nhau điều chỉnh hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế.
2.Vai trò của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế trong
nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, các cá nhân tổ chức đợc tự do kinh doanh. Họ
đợc tự do thiết lập các mối quan hệ với các chủ thể khác tạo nên một hệ thống các
quan hệ hợp đồng.Có thể nói nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế của hệ thống các
quan hệ hợp đồng nếu thiếu hợp đồng nền thì nền kinh tế thị trờng không thể vận
hành đợc.
Trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay thì các quan hệ kinh tế đối ngoại là một
mặt hoạt động quan trọng không thể thiếu đợc của bất kỳ quốc gia nào. Chính vì
vậy hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là phơng tiện quan trọng để các quốc gia
thực hiện sự hội nhập vào nền kinh tế thế giới, nhằm phát huy thế mạnh của mình
cũng nh thừa hởng các thành tựu tiến bộ của các nớc khác thông qua hoạt động
xuất nhập khẩu.
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B

ơng mại Việt -Mỹ. Các hiệp định này cũng là cơ sở pháp lý quan trọng đối với các
hợp đồng mua bán hàng hoá đợc thiết lập giữa các doanh nghiệp của các quốc gia
ký kết.
3.2.Tập quán th ơng mại quốc tế
Các tập quán đợc hình thành lâu đời trong các quan hệ thơng mại quốc tế,
khi đợc các chủ thể ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế chấp nhận sẽ trở
thành nguồn luật điều chỉnh cho hợp đồng đợc ký giữa các chủ thể đó với nhau.
Các tập quán thơng mại, khi đợc dẫn chiếu vào hợp đồng mua bán hàng hoá
quốc tế sẽ có hiệu lực bắt buộc đối với các chủ thể ký kết. Một tập quán thông
dụng trong thơng mại quốc tế đợc Phòng thơng mại công nghiệp thế giới biên soạn
và ban hành là Incoterms. Sở dĩ Incoterms đợc thừa nhân nh một nguyên tắc mặc
nhiên phải tuân thủ trong thơng mại quốc tế là do nó giúp ngời bán có thể chào giá
trong đó có thể phân bổ rõ ràng về chi phí, rủi ro trong chuyên chở, trách nhiệm
mua bảo hiểm, làm thủ tục hải quan...
Hiện nay trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới, các doanh nghiệp
Việt nam thờng xuyên áp dụng tập quán quốc tế với ý nghĩa là hình thức biểu hiện
của pháp luật trong các giao dịch thơng mại quốc tế của mình.
3.3.Tiền lệ pháp ( án lệ) về th ơng mại
Các quy tắc xét xử đợc hình thành từ thực tiễn xét xử của toà án đợc gọi là
tiền lệ pháp. Tại các nớc theo hệ thống luật Anh Mỹ, các toà án thờng sử dụng một
hoặc một số phán quyết của toà án đã đợc công bố để làm khuôn mẫu áp dụng cho
việc giải quyết các tranh chấp tơng tự. Trong thơng mại quốc tế việc công nhận và
sử dụng các các phán quyết của toà án cũng nh thừa nhận vai trò của các án lệ
đang có xu hớng gia tăng tại các nớc có hệ thống pháp luật khác nhau.
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Đối với Việt nam, tuy tiền lệ pháp không đợc thừa nhận là nguồn luật điều
chỉnh,nhng do sự thiếu vắng của một số quy phạm pháp luật trong các văn bản luật
và dới luật, nên việc xét xử các tranh chấp kinh tế, thơng mại có thể dựa vào các
quy đinh khác theo nguyên tắc áp dụng tơng tự pháp luật, tức áp dụng theo tinh

Khi thị trờng các nớc Xã Hội Chủ Nghĩa tan rã, chúng ta đã chủ động
chuyển hớng sang các thị trờng mới bằng chủ chơng hội nhập vào các tổ chức khu
vực và quốc tế, không phân biệt chế độ chính trị. Do vậy thị trờng luôn đợc mở
rộng cả về bề rộng lẫn chiều sâu. Nếu nh trớc kia thị trờng xuất khẩu chủ yếu của
Việt nam là thị trờng các nớc trong hội đồng tơng trợ kinh tế (COMECON), thì
đến hết năm 2000, Việt nam đã có quan hệ với 165 quốc gia. Trong đó 61 nớc đã
ký hiệp dịnh thơng mại và 68 nớc đã ký thoả thuận tối huệ quốc với Việt Nam.
Điển hình nhất là sự gia nhập ASEAN của Việt Nam năm 1995. Tuy mới là thành
viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á nhng chúng ta đã chủ động cam kết
cắt bỏ thuế quan nhập khẩu và loại bỏ hàng rào phi thuế quan nhằm thực hiện khu
vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). Ngoài ra Việt nam còn thúc đẩy quan hệ với
nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới khác nh: EU, NAFTA, WTO...Xu hớng
hội nhập nh vậy có tác động mạnh mẽ đến hoạt động ngoại thơng cũng nh sự phát
triển chung của nền kinh tế.
4.3.Quản lý Nhà n ớc đối với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
a.Chính sách mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu
Chủ trơng chính sách của Nhà nớc đợc thể hiện thông qua pháp luật. Đây là
nhân tố mà các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu buộc phải nắm rõ và
tuân theo một cách vô điều kiện. Tuân thủ pháp luật không những là nghĩa vụ mà
còn là quyền lợi của các chủ thể. Vì pháp luật vừa để duy trì trật tự xã hội nhng
cũng nhằm mục đích bảo vệ lợi ích chính đáng của cá nhân cũng nh lợi ích của
toàn xã hội.
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Việt nam, với Nghị định số 40/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 1980 của
Chính phủ quy định về một số chính sách và biện pháp khuyến khích phát triển
sản xuất hàng xuất khẩu, từ chỗ chỉ có một số ít doanh nghiệp lớn thuộc Bộ Ngoại
thơng độc quyền xuất nhập khẩu, hoạt động xuất nhập khẩu đã mở rộng đến nhiều
doanh nghiệp quốc doanh thuộc các tỉnh thành phố trọng điểm và các Bộ khác
thuộc Bộ ngoại thơng lúc bấy giờ

tại Cục hải quan tỉnh thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính. Nhờ vậy mà
số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng, và tất
nhiên các hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế đợc ký kết và thực hiện ngày càng
nhiều.
Có thể nói chính sách mở rộng quyền kinh doanh xuất nhập khẩu đã tác
động sâu sắc, tạo bớc ngoặt trong hoạt động ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại
thơng.
b. Chính sách thuế
Thuế là một công cụ quan trọng mà Nhà nớc sử dụng trong việc quản lý
điều hành hàng hoá xuất nhập khẩu. Các mặt hàng đợc khuyến khích hay bị hạn
chế xuất nhập khẩu phụ thuộc vào thuế suất áp dụng cho mặt hàng đó rất nhiều.
Có thể có mặt hàng không phải nộp thuế hay đợc hởng mức thuế suất u đãi, nhng
ngợc lại cũng có những mặt hàng phải chịu thuế suất thông thờng cộng với thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế bổ sung... Tuỳ thuộc vào cung cầu trong nớc cũng nh các
mục tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ mà Nhà nớc áp dụng biểu thuế phù hợp.
Điều quan trọng là các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải hiểu
biết, nắm rõ cũng nh cập nhật các chính sách này để kịp điều chỉnh các hợp đồng
mà mình ký kết cho phù hợp.
Các văn bản quan trọng nhất điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu của Việt nam
đó là: Luật thuế xuất nhập khẩu ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi bổ sung
một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngay 05 tháng 07 năm 1993;
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
04/1998/QH/10 ngày 20 tháng 05 năm 1998; Nghị định của Chính phủ số
94/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH/10 ngày 20 tháng 05 năm
1998
c.Chế độ quản lý hải quan
Làm thủ tục hải quan là một khâu bắt buộc trong quá trình thực hiên hợp

II.Chế độ ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
1. Nguyên tắc ký kết
Hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là cơ sở pháp lý cho các giao dịch mua
bán của các bên. Cho nên khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế các chủ
thể cần phải tuân theo các nguyên tắc nhất định để đảm bảo cho hợp đồng có giá
trị pháp lý.
Cụ thể, khi ký kết các bên cần phải tuôn thủ những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi
Nguyên tắc này đảm bảo cho các bên có quyền tự mình quyết định tham
gia hay không tham gia giao kết. Khi tham gia, các bên có quyền tự do thơng lợng
bàn bạc để xác định phạm vi quyền hạn cũng nh nghĩa vụ cho mình để bảo đảm
lợi ích cho cả đôi bên. Nguyên tắc tự nguyện và cùng có lợi thể hiện bản chất của
hợp đồng là sự thoả thuận chứ không phải là một sự ép buộc.
Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
14
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Theo nguyên tắc này thì dù các chủ thể tham gia ký kết có quy mô, địa vị
pháp lý... khác nhau nhng khi tham gia ký kết hợp đồng đều có quyền và nghĩa vụ
nh nhau. Nghĩa là cả hai bên đều có quyền bày tỏ, thể hiện ý chí của mình để đi
đến thoả thuận và đợc pháp luật bảo vệ nh nhau đối với quyền và lơị ích hợp pháp
của mọi chủ thể.
Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiêm về tài sản
Nguyên tắc này thể hiện tính trực tiếp hởng quyền và nghĩa vụ của chủ thể
tham gia ký kết. Các chủ thể tham gia ký kết vì lợi ích của mình và đợc pháp luật
bảo vệ thì cũng phải trực tiếp thực hiện các nghĩa vụ để bảo đảm lợi ích của bên
kia. Chủ thể hợp đồng phải tự chịu trách nhiệm với những vi phạm do mình gây ra
trừ trờng hợp đợc miễn trách do bất khả kháng hay do quy định. Trong trờng hợp
uỷ quyền cho ngời khác ký kết thì chủ thể hợp đồng vẫn phải chịu trách nhiêm đối
với mọi cam kết mà ngời đợc uỷ quyền ký kết trong phạm vi uỷ quyền.
Nguyên tắc hợp đồng phải hợp pháp

sản của bên cùng ký kết
4. Hình thức của hợp đồng
Theo quy định của hầu hết các nớc theo hệ thống luật án lệ, hợp đồng mua
bán hàng hoá quốc tế có thể đợc giao kết dới ba hình thức:
-Giao kết bằng miệng: chủ yếu đợc áp dụng đối với hợp đồng đơn giản;
-Giao kết bằng văn bản đơn giản có thể có hoặc không có chữ ký của hai
bên;
-Giao kết bằng văn bản đặc biệt: loại này yêu cầu phải có chữ ký của cả hai
bên và có loại phải thêm chữ ký của ngời thứ ba
Theo Luật thơng mại Việt nam đợc Quốc Hội thông qua ngày 10 tháng 05
năm 1997, thì hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế phải đợc lập thành văn bản
16
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
(Khoản 4-Điều 81). Tuy nhiên, điện báo, telex, fax, th điện tử và các hình thức
thông tin điện tử khác cũng đợc coi là hình thức văn bản ( Điều 49 ).
Một hợp đồng có các điều khoản in sẵn do một bên da ra và đợc bên kia
chấp nhân cũng có hiệu lực pháp luật nh những điều khoản đánh máy và viết tay.
5.Nội dung cơ bản của hợp đồng
Điều 50 Luật thơng mại Việt nam đợc Quốc Hội thông qua ngày 10 tháng
05 năm 1997 quy định nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
bao gồm các điều khoản sau:
5.1. Tên hàng
Xuất phát từ đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hoá có nhân tố nớc
ngoài, nên tên gọi hàng hoá rất đa dạng. Trong thực tiễn ký kết hợp đồng cần phải
đa điều khoản tên hàng vào để mô tả hàng hoá nh: ghi tên thơng mại, tên khoa học
và tên thông dụng của hàng hoá; tên hàng kèm theo địa danh sản xuất, tên hàng
hoá kèm theo tên hãng sản xuất; tên hàng kèm theo công dụng của chúng. Tuỳ
theo mỗi đối tợng cụ thể mà các bên chọn cách ghi tên hàng thích hợp khi ký kết
hợp đồng
5.2.Số l ợng

kiện cơ sở của giá cả có vai trò quan trọng trong tính toán xác định giá. Điều kiện
cơ sở sẽ ấn định phạm vi của các bên trong thi hành hợp đồng và không đợc tách
với giá hàng hoá. Chẳng hạn các bên lựa chọn điều kiện cơ sở là FOB thì bên bán
chịu mọi phí tổn đóng gói hàng, vận chuyển hàng đến lan can mạn tàu do bên mua
chỉ định, bên mua phải mua bảo hiểm, thuê tàu và chịu mọi chi phí dỡ hàng hoá.
Nhng nếu điều kiện cơ sở là CIF thì bên bán còn phải chịu chi phí thuê tàu và mua
bảo hiểm hàng hoá. Do vậy, điều khoản về giá cả còn là căn cứ xác định phạm vi
trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng.
18
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
5.5.Ph ơng thức thanh toán
Trong thơng mại quốc tế có nhiều phơng thức thanh toán khác nhau đợc áp
dụng. Tuy nhiên xuất phát từ việc bảo vệ quyền lợi của mình, các bên có thể thoả
thuận lựa chọn một trong các phơng thức sau:
Phơng thức chuyển tiền;
Phơng thức thanh toán bằng cách ghi sổ;
Phơng thức nhờ thu;
Phơng thức tín dụng chứng từ;
Phơng thức th uỷ thác mua;
Phơng thức th bảo đảm trả tiền.
a-Phơng thức chuyển tiền
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức đơn giản nhất. Theo phơng thức này,
ngời mua (ngời nhập khẩu) thông qua ngân hàng gửi tiền trả cho ngời bán (ngời
xuất khẩu). Phơng tiện thanh toán dùng trong phơng thức trả tiền gồm: trả tiền
bằng điện và trả tiền bằng th. Cả hai phơng thức này đều phải qua ngân hàng làm
trung gian trả tiền. Do đó ngời chuyển tiền phải trả thủ tục phí cho ngân hàng, nếu
trả bằng điện còn phải trả thêm điện phí nữa.
b- Phơng thức thanh toán bằng cách ghi sổ
Phơng thức thanh toán này đợc thực hiện bằng cách ngời xuất khẩu mở một
tài khoản, trên đó ghi các khoản tiền mà ngời nhập khẩu nợ về tiền mua hàng hoá

ngoài theo yêu cầu của ngời mua, yêu cầu ngân hàng này thay mặt để mua hối
phiếu của ngời bán ký phát cho ngời mua. Ngân hàng đại lý căn cứ vào điều khoản
của th uỷ thác mua mà trả tiền hối phiếu, ngân hàng bên mua thu tiền của ngời
mua và giao chứng từ cho họ.
20
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
f-Th bảo đảm trả tiền
Ngân hàng bên mua, theo yêu cầu của ngời mua viết cho ngời ngời bán một
lá th, gọi là th bảo đảm trả tiền, bảo đảm sẽ trả tiền sau khi hàng của bên bán đã
đến địa điểm mà các bên quy định.
5.6. Địa điểm và thời hạn giao hàng
Thời điểm giao nhận hàng trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế là thời
điểm mà bên bán phải hoàn thành nghĩa vụ cho ngời mua về việc giao hàng. Thời
hạn giao hàng có thể đợc các bên quy định giao ngay hàng trong một khoảng thời
gian nhất định, giao một lần, giao một chuyến, giao thành nhiều chuyến, hoặc thời
hạn cuối cùng mà hàng phải giao xong. Tuy nhiên ngời bán có thể chỉ định giao
hàng trớc thời hạn, giao từng phần khi có thoả thuận trong hợp đồng hoặc khi đợc
ngời mua chấp nhận.
Địa điểm giao hàng thờng đợc xác định rõ trong hợp đồng mua
bán hàng hoá quốc tế và địa điểm này thờng phụ thuộc vào điều kiện cơ sở. Ví dụ
so sánh hai điều kiện giao hàng CIF và DDU, theo điều kiện CIF trách nhiệm giao
hàng của bên bán đợc hoàn thành khi hàng đợc giao lên tàu tại cảng đi, còn theo
DDU thì bên bán phải chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng hoá đến cảng đến và thanh
toán toàn bộ cớc phí tới cảng đến.
6.Thủ tục ký kết
Công ớc Viên 1980 đã giành 11 điều (từ Điều 14 đến Điều 24) để quy định
về ký kết hợp đồng. Còn ở Luật thơng mại Việt nam, việc ký kết hợp đồng đợc
quy định từ Điều 51 đến Điều 57. Nhìn chung việc ký kết đều đợc quy định dới
hai phơng thức: ký kết trực tiếp và ký kết gián tiếp
+Ký kết bằng phơng thức trực tiếp :ngời đại diện có thẩm quyền của hai bên

22
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn thị Uyên-Luật kinh doanh 39B
Sau hợp đồng đã đợc xác lập và có hiệu lực pháp lý, các bên phải thực hiện
đúng nghĩa vụ của mình theo các điều khoản trong nội dung của hợp đồng nh các
điều khoản về số lợng, chất lợng, thời hạn địa điểm và phơng thức giao nhận,giá cả
và phơng thức thanh toán Bên cạnh nguyên tắc thực hiện đúng nghĩa vụ, hợp
đồng phải thực hiện hiện thực, trên tinh thần hợp tác cùng có lợi.
2.Phơng thức thực hiện
Các bên sau khi ký kết hợp đồng cần phải thực hiện các cam kết về mặt nội
dung theo một trình tự nhất định.
2.1. Thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Ngời nhập khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu; mở L/C (nếu hợp đồng quy
định); chuẩn bị công việc nhận hàng và làm các nghĩa vụ khác theo quy định của
hợp đồng; làm thủ tục hải quan; giao nhận hàng với chủ tàu và cảng; kiểm tra số l-
ợng chất lợng hàng hoá và cuối cùng là thực hiện việc khiếu nại nếu có.
2.2.Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Tơng ứng với các bớc thực hiện của bên mua, bên bán cần phải tiến hành
theo các bớc sau:
+Dục mở L/C và kiểm tra: (nếu hợp đồng quy định sử dung phơng thức
thanh toán tín dung chng từ);
+Xin giấy phép xuất khẩu: theo Nghị định 89-CP ngày 15 tháng 12 năm
1995 về việc bãi bỏ thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hoá từng chuyến,
có 9 trơng hợp kể từ ngày 01 tháng 02 năm 1996 không phải xin giấy phép xuất
khẩu chuyến đợc quy định tại Điều 2 của Nghị định. Đối với những hàng hoá này
sau khi có văn bản cho phép của Bộ thơng mại, doanh nghiệp đến cơ quan hải
quan làm thủ tục hải quan để xuất nhập khẩu, không cần giấy phép chuyến.
Hồ sơ xuất trình xin giấy phép xuất nhập khẩu bao gồm: hợp đồng; phiếu
hạn ngạch nếu hàng thuộc diện quản lý bằng hạn ngạch; hợp đồng uỷ thác xuất
nhập khẩu nếu là trờng hợp uỷ thác và một số chứng từ khác.
23

điểm của hàng hoá và điều khoản về vận tải. Cho nên tuỳ thuộc vào các căn cứ đó
mà bên bán hay bên mua thực hiện việc thuê cả chuyến tàu hay thuê các khoang
tàu chợ (lu cớc) cho phù hợp. Mặt khác bên thuê tàu cần phải nắm rõ lịch trình của
chuyến tàu đã thuê để có kế hoạch giao hàng đúng thời gian và địa điểm.
Mọi cam kết về việc thuê tàu đợc thể hiện trong hợp đồng thuê tàu do bên
thuê tàu và chủ tàu ký kết. Hợp đồng thuê tàu hay còn gọi là hợp đồng chuyên chở
là căn cứ pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ của bên thuê tàu và hãng tàu cũng
nh thời điểm chuyển giao rủi ro về hàng hoá giữa họ.
+Mua bảo hiểm hàng hoá
Cũng nh thuê tàu, việc mua bảo hiểm hàng hoá đợc thể hiện qua một hợp
đồng đợc ký kết giữa ngời mua bảo hiểm và công ty bảo hiểm đợc gọi là hợp đồng
bảo hiểm. Hợp đồng bảo hiểm là cơ sở pháp lý để xác định quyền và nghĩa vụ của
hai bên ký kết. Các quy định về bảo hiểm những loại rủi ro nào phụ thuộc vào điều
kiện bảo hiểm mà chủ hàng mua. Điều kiện bảo hiểm của Việt nam cũng nh của
Anh gồm ba loại cơ bản là điều kiện bảo hiểm A, B, và C. Tuy nhiên nếu trong các
hợp đồng quy định việc mua bảo hiểm thì chủ yếu là mua bảo hiểm loại dơn giản
nhất là điều kiện bảo hiểm C.
+Làm thủ tục hải quan
Làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu là nghĩa vụ bắt buộc đối với
mọi chủ thể thực hiện việc xuất khẩu hàng hoá. Việc tiến hành làm thủ tục hải
quan đợc thực hiên theo trình tự sau: khai báo hải quan; xuất trình hàng hoá, thực
hiện các quyết định của hải quan.
+Giao nhận hàng với tàu:
Căn cứ và các quy định của hợp đồng vận chuyển mà bên bán có nghĩa vụ
giao hàng đúng thời hạn, thời điểm quy định. Sau khi giao hàng, bên bán cần phải
25

Trích đoạn 1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty xuất nhập khẩu với Lào 3-Quyền và nghĩavụ của Công ty xuất nhập khẩu với lào 4-Tình hình hoạt động kinh doanh 1-Đặc điểm hoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty xuất nhập khẩu với Lào 2-Trình tự ký kết hợp đồng xuất khẩu nông sản tại Công ty xuất nhập khẩu với Lào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status