Hoàn thiện chế độ pháp lý về ký kết & thực hiện hợp đồng XNK ở Cty XNK Hà Tây - Pdf 12

Lời nói đầu
Ngày nay, với xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế các quốc gia đang tích
cực tham gia vào sự phân công và hợp tác quốc tế. Mỗi một quốc gia đang trở
thành một mắt xích của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào dù mạnh
đến đâu đi ngợc với xu thế trên lại có thể phát triển. Trong điều kiện này thơng
mại quốc tế mở rộng cánh cửa để nền kinh tế các nớc hớng ra thị trờng bên
ngoài. Để đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất mỗi nớc đều dựa vào những tiềm
năng nh tài nguyên, vị trí địa lý, lao động.
Nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Các doanh nghiệp có chủ động sản xuất kinh doanh. Ngày càng nhiều các công
ty tham gia vào giao dịch thơng mại quốc tế. Trong trong quá trình buôn bán
quốc tế, nhiều công ty, tổ chức... đã đạt đợc nhiều kết quả tốt. Tuy nhiên vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Cụ thể là do trình độ nghiệp vụ
ngoại thơng còn non kém, cán bộ sản xuất nhập khẩu cha đợc đào tạo một cách
có hệ thống, cha am hiểu về tập quán thơng mại, luật buôn bán quốc tế v.v...
Đặc biệt là về chế độ ký kết và thực hiện. Công ty xuất nhập khẩu Hà Tây là
một trong nhiều công ty tham gia sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu. Công ty
luôn luôn phấn đấu vợt mọi khó khăn hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ của
mình. Song bên cạnh đó mới bớc vào hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Khả
năng còn hạn chế dẫn đến trong kinh doanh công ty còn vấp váp ảnh hởng đến
hiệu quả kinh tế của công ty.
Qua thời gian thực tập ở công ty xuất nhập khẩu Hà Tây, tôi thấy các
công ty sản xuất kinh doanh xuất khẩu trực tiếp thì việc ký kết và thực hiện hợp
đồng là rất cần thiết và quan trọng trong quá trình làm ăn buôn bán với nớc
ngoài. Chính vì vậy mà tôi mạnh dạnh nghiên cứu đề tài.
"Hoàn thiện chế độ pháp lý về ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu ở
công ty xuất nhập khẩu Hà Tây" với mong muốn góp phần nhỏ bé của mình vào
việc hoàn thiện việc ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh ở công ty.
Nội dung gồm các phần sau:
Phần A: Chế độ ký kết và thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu hiện nay.

trắng mực đen và chữ ký của 2 bên tham gia hợp đồng. Vì thế sẽ là căn cứ pháp
lý ràng buộc các bên thực hiện đúng và đầy đủ các điều khoản đã thoả thuận.
Đồng thời nó là cơ sở để thực hiện và kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của
doanh nghiệp đã ký kết
- Hợp đồng sẽ là cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp xảy ra nếu nh các
bên không thực hiện đúng và đầy đủ trong hợp đồng. Nhằm đảm bảo quyền và
nghĩa vụ của các bên.
2/ Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng xuất nhập khẩu
a) Khái niệm
Hợp đồng mua bán ngoại thơng còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu. Tr-
ớc hết nó là hợp đồng mua bán nói chung. Thuật ngữ "hợp đồng mua bán" đợc
hiểu là sự thoả thuận về việc di chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá từ ngời
bán sang ngời mua nhằm phân biệt với các hợp đồng khác nh hợp đồng cho
thuê, hợp đồng vận tải, hợp đồng bảo hiểm... là những hợp đồng không có sự
chuyển quyền sở hữu đối với hàng hoá mà đối tợng của hợp đồng hoặc là quyền
sử dụng hàng hoá hoặc là dịch vụ. Từ những vấn đề khái quát trên chúng ta có
thể rút ra một số điểm sau:
- Hợp đồng mua bán là sự thoả thuận của các bên ký kết, hình thức của
sự thoả thuận có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
- Chủ thể hợp đồng mua bán là ngời bán và ngời mua. Những ngời bán,
ngời mua này có thể là cá nhân, pháp nhân hoặc Nhà nớc.
- Nội dung của hợp đồng đề cập tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong
việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, trả tiền và nhận tiền.
- Tính chất pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hoá mang những nét đặc
trng của hợp đồng ớc hẹn, hợp đồng song vụ, hợp đồng di chuyển quyền sở hữu.
Pháp luật các nớc nói chung đều có những quan điểm thống nhất về
những điểm nêu trên. Nhng khác với hợp đồng mua bán hàng hoá trong nớc,
hợp đồng mua bán ngoại thơng có tính chất quốc tế. Tính chất quốc tế của hợp
đồng mua bán ngoại thơng đợc luật pháp các nớc cũng nh các điều ớc quốc tế
qui định một cách khác nhau.

mại một cách độc lập thờng xuyên".
Để xác định hợp đồng xuất nhập khẩu thì chỉ có một qui định đó là hợp
đồng đợc ký kết với thơng nhân nớc ngoài. Vấn đề đặt ra là xác định thơng
nhân nớc ngoài nh thế nào? Theo điều 81 khoản 1 luật thơng mại qui định "Chủ
thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác định căn cứ
theo pháp luật mà thơng nhân đó mang quốc tịch". Nh vậy cho thấy khái niệm
về hợp đồng xuất nhập khẩu của Việt Nam trái với công ớc Viên 1980 ở chỗ
công ớc Viên qui định chủ thể phải có trụ sở thơng mại ở các quốc gia khác
nhau chứ không xét đến quốc tịch của chủ thể.
Ngày nay nớc ta đang từng bớc hội nhập vào sự phân công lao động quốc
tế để phát triển. Muốn vậy pháp luật không thể có những qui định trái ngợc với
những điều ớc quốc tế và cần phải nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp với các điều
ớc và thông lệ quốc tế.
b) Đặc điểm.
Từ tính chất quốc tế nói trên mà làm nên đặc điểm của hợp đồng xuất
nhập khẩu. Nó đợc thể hiện ở một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Chủ thể hợp đồng xuất nhập khẩu là những bên có trụ sở thơng
mại đặt ở các nớc khác nhau. Điều này đợc quy định ở công ớc Lahaye 1964 và
công ớc Viên 1980 chứ không bắt buộc phải khác quốc tịch. "Chủ thể hợp đồng
mua bán ngoại thơng bên Việt Nam phải là thơng nhân đợc phép hoạt động th-
ơng mại trực tiếp với nớc ngoài" (điều 81, khoản 1 luật thơng mại).
Hai là: Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng xuất nhập khẩu. Hàng hoá này
phải đợc chính phủ các nớc hữu quan cho phép vận chuyển, buôn bán và trao
đổi từ nớc này sang nớc khác. Tức là không thuộc diện hàng hoá cấm nhập, cấm
xuất của các quốc gia đó. Ví dụ ở Việt Nam theo quyết định số 11 năm
1998/QĐ-TTg ngày 23/1/1998 của Thủ tớng Chính phủ về mặt hàng cấm xuất,
cấm nhập năm 1998 thì có 6 nhóm mặt hàng cấm xuất và 9 nhóm mặt hàng
cấm nhập. Những mặt hàng này không phải là đối tợng của hợp đồng mua bán
ngoại thơng.
Ba là: Tiền tệ dùng để thanh toán giữa hai bên có thể là ngoại tệ đối với

Trờng hợp này phải dựa vào luật điều chỉnh của hợp đồng để giải quyết tranh
chấp. Không chỉ nghiên cứu luật áp dụng hợp đồng mua bán mà còn cả toà án
(hoặc trọng tài) giải quyết tranh chấp phát sinh.
Trong mua bán quốc tế các đơng sự hoàn toàn có quyền tự do thoả thuận
nguồn luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng của mình. Nguồn luật đó có thể là
luật quốc gia, điều ớc quốc tế, tập quán quốc tế. Tuy nhiên nghiên cứu áp dụng
luật nào cho phù hợp để bảo vệ quyền và lợi ích của mình.
1) Điều ớc quốc tế
Khi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng xuất nhập khẩu liên quan đến vấn
đề không đợc quy định hoặc quy định không đầy đủ trong hợp đồng các bên có
thể dựa vào các điều ớc quốc tế về ngoại thơng.
Đối với những điều ớc quốc tế mà nớc ta ký kết hoặc thừa nhận thì chúng
có giá trị bắt buộc đối với hợp đồng xuất nhập khẩu có liên quan. Những điều -
ớc quốc tế này là nguồn luật đơng nhiên, các bên ký kết có thể dựa vào đó mà
không cần phải có sự thoả thuận riêng nào khác. Tức là, dù các bên mua và bán
có dẫn chiếu hay không hì các điều ớc quốc tế về ngoại thơng mà ta ký kết hoặc
thừa nhận vẫn đơng nhiên đợc áp dụng.
Những điều ớc quốc tế về ngoại thơng mà Nhà nớc ta không ký, cha ký
hoặc không thừa nhận thì không có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể Việt
Nam trong hợp đồng xuất nhập khẩu. Những điều ớc quốc tế này không phải là
nguồn luật đơng nhiên của hợp đồng xuất nhập khẩu do các chủ thể Việt Nam
ký kết với các thể nhân và pháp nhân nớc ngoài. Chúng chỉ trở thành nguồn luật
điều chỉnh hợp đồng xuất nhập khẩu nếu các bên thoả thuận dẫn chiếu tới trong
hợp đồng.
Ví dụ: Việt Nam cha thừa nhận công ớc Viên 1980 về hợp đồng mua bán
hàng hoá quốc tế. Cho nên công ớc này chỉ đợc áp dụng để điều chỉnh hợp đồng
xuất nhập khẩu mà chủ thể Việt Nam với bên nớc ngoài trong hợp đồng xuất
nhập khẩu có quy định áp dụng công ớc Viên hoặc hai bên thoả thuận với nhau
sẽ dựa vào công ớc Viên để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng xuất nhập
khẩu. Nếu không có sự thoả thuận đó công ớc Viên sẽ không có ý nghĩa và

không chỉ giúp cho việc giải quyết tranh chấp phát sinh một cách dễ dàng hơn.
Tập quán thơng mại là những thói quen thơng mại đợc công nhận rộng rãi.
Những thói quen thơng mại sẽ đợc công nhận và trở thành tập quán thơng mại
khi thoả mãn những yêu cầu sau:
- Là một thói quen phổ biến đợc nhiều nớc áp dụng và áp dụng thờng
xuyên.
- Là thói quen độc nhất về từng vấn đề và ở từng địa phơng.
- Là một thói quen có nội dung rõ ràng mà ngời ta có thể dựa vào đó để
xác định quyền và nghĩa vụ đối với nhau.
Tập quán thơng mại quốc tế sẽ đợc áp dụng cho hợp đồng xuất nhập khẩu
trong các trờng hợp sau:
- Khi chính hợp đồng xuất nhập khẩu quy định áp dụng tập quán đó
- Khi các điều ớc quốc tế có liên quan quy định.
- Khi luật quốc gia do các bên thoả thuận lựa chọn, không có hoặc có
không đầy đủ còn thiếm khuyết về vấn đề tranh chấp vấn đề cần đợc điều chỉnh.
Khi áp dụng tập quán quốc tế thờng có nhiều loại. Cho nên để tránh sự
nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó, nhất thiết hợp
đồng phải ghi rõ sẽ áp dụng tập quán nào. Ngoài ra khi áp dụng tập quán thơng
mại quốc tế các bên đơng sự cần phải chứng minh nội dung của tập quán đó.
Nội dung có thể lấy trong các văn bản của phòng thơng mại, sách báo, bản án
v.v...
Trong số các tập quán thơng mại quốc tế có vai trò quan trọng trong
ngoại thơng phải kể đến Incoterms 1990 của phòng thơng mại quốc tế soạn
thảo. Có thể nói Incoterms 1990 là công cụ trợ giúp đắc lực quan trọng có tính
chất chung nhất cho giao dịch quốc tế khi mà của luật pháp các nớc còn quy
định khác nhau về kinh doanh thơng mại. Tuy nhiên khi áp dụng Incoterms cần
nắm vững các nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Incoterms không có giá trị bắt buộc đối với các chủ thể của
hợp đồng xuất nhập khẩu. Nó chí có giá trị bổ sung cho sự thiếu chính xác
trong hợp đồng. Do đó nó chỉ áp dụng khi không có quy định cụ thể của hợp

Luật quốc gia trở thành nguồn luật điều chỉnh hợp đồng xuất nhập khẩu
khi các chủ thể của hợp đồng xuất nhập khẩu thoả thuận chọn luật của một nớc
nào đó. Nhằm bổ sung những thiếu sót của hợp đồng.
Luật quốc gia của một nớc sẽ đợc lựa chọn khi:
- Các bên thoả thuận trong hợp đồng. Có nghĩa là ngay từ lúc đàm phán
ký kết hợp đồng, các bên đã thoả thuận, đa vào hợp đồng điều khoản luật áp
dụng ví dụ "mọi vấn đề không đợc quy định hoặc quy định không đầy đủ thì áp
dụng theo luật Việt Nam".
- Các bên thoả thuận lựa chọn luật áp dụng cho hợp đồng sau khi hợp
đồng xuất nhập khẩu đã đợc ký kết. Trờng hợp này đợc áp dụng cho xuất nhập
khẩu đợc ký kết trớc đó. Vì lý do nào đó (khách quan hoặc chủ quan) không có
điều khoản luật áp dụng. Mặc dù lúc này thờng là tranh chấp đã xảy ra nhng các
bên vẫn có thể đàm phán với nhau để lựa chọn luật nào đó để giải quyết.
- Khi luật đó đã đợc quy định trong các điều ớc quốc tế hữu quan. Có
nghĩa là nếu trong điều ớc quốc tế mà quốc gia mình tham gia ký kết (hoặc thừa
nhận) có quy định điều khoản về luật áp dụng cho các hợp đồng mua bán quốc
tế thì luật đó đơng nhiên đợc áp dụng. Các chủ thể hợp đồng xuất nhập khẩu
không phải đàm phán về vấn đề đó nữa.
Luật quốc gia đợc lựa chọn là do các bên của hợp đồng xuất nhập khẩu tự
thoả thuận và quyết định, nó có thể là luật nớc ngời bán, nớc ngời mua, nớc thứ
ba luật nói ký kết, nói thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu... Việc lựa chọn luật
nớc nào phụ thuộc vào sự đàm phán vào thế vào lực "của mỗi bên. Và đặc biệt
là sự hiểu biết về luật cần lựa chọn. Vì khi đàm phán chọn luật áp dụng bao giờ
các bên cũng muốn chọn luật nớc mình. Nếu không đạt đợc việc lựa chọn của
một trong hai nớc thì có thể chọn luật nớc thứ ba. Tuy nhiên cần phải am hiểu
sâu sắc về luật cần chọn.
Khi luật quốc gia là nguồn luật điều chỉnh không phải là toàn bộ hệ
thống luật quốc gia đợc đem áp dụng mà chỉ áp dụng những ngành luật có liên
quan tới hoạt động xuất nhập khẩu. Bên cạnh những bộ luật còn có các văn bản
dới luật áp dụng cho mua bán hàng hoá quốc tế. Mà những văn bản dới luật này

"- Ngời không có năng lực hành vi dân sự, ngời mất năng lực hành vi dân
sự, ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngời đang phải chấp hành
hình phạt tù.
- Ngời đang trong thời gian bị toà án tớc quyền hành nghề vì phạm các
tội buôn lậu, đầu cơ, buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng giả,
kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng và các tội khác theo qui
định của pháp luật.
* Tổ chức Việt Nam có t cách pháp nhân phải thoả mãn các điều kiện
sau (Điều 94 Bộ luật dân sự):
"- Là tổ chức đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền thành lập, cho phép
thành lập, đăng ký hoặc công nhận.
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
- Có tài sản độc lập với cá nhân hoặc tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm
bằng tài sản đó.
- Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập"
Song không phải mọi thể nhân và pháp nhân Việt Nam đợc thừa nhận là
chủ thể của hợp đồng kinh tế mà chủ thể này phải có giấy phép kinh doanh xuất
nhập khẩu do Bộ thơng mại cấp (Nghị định 33/CP của Chính phủ ngày
19/4/1994 về quản lý Nhà nớc đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu).
Điều kiện để đợc cấp giấy phép kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu đợc qui
định tại điều 6 của Nghị định 33/CP.
Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu thì:
- Thành lập theo đúng luật pháp và cần kinh doanh tuân thủ các quy định
của pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp phải có mức vốn lu động tối thiểu tính bằng tiền việt nam
tơng đơng 200000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất khẩu, nhập
khẩu. Riêng đối với các doanh nghiệp kinh doanh nghiệp kinh doanh những mặt
hàng cần khuyến khích xuất khẩumà không đòi hỏi nhiều vốn, mức lu động nêu
trên đợc quyết định tơng đơng 100000U S D.

ơng mại).
c) Nội dung của hợp đồng xuất nhập khẩu phải hợp pháp.
Một hợp đồng xuất nhập khẩu để có hiệu lực phải có nội dung hợp pháp.
Tính hợp pháp của nó đợc thể hiện ở các vấn đề sau:
Thứ nhất: hợp đồng xuất nhập khẩu phải có các điều khoản chủ yếu. Các
điều khoản này đợc quy định tại Điều 50 Luật Thơng mại gồm có tên hàng; số
lợng; quy cách phẩm chất; thời hạn, địa điểm giao hàng; giá cả và điều kiện
giao hàng; phơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán.
Thứ hai: Ngoài những điều khoản chủ yếu trên bất kỳ các điều khoản nào
khác đợc các bên đa vào hợp đồng xuất nhập khẩu gọi là điều khoản thông th-
ờng. Các điều khoản này đợc quy định nh bao bì; giám định, mẫu cách, chế tài,
tranh chấp, bảo hành, hiệu lực hợp đồng v.v... Tuy nhiên phải xem xét rằng đối
tợng của hợp đồng xuất nhập khẩu có thuộc diện cấm xuất cấm nhập không.
d) Hợp đồng xuất nhập khẩu đợc ký kết trên cơ sở tự nguyện.
Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên đợc hoàn tự do thoả thuận về
một vấn đề có liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ
pháp luật.
Nguyên tắc tự nguyện loại bỏ tất cả các hợp đồng đợc ký kết trên cơ sở
dùng bạo lực, do bị đe doạ, bị lừa đảo hoặc do sự nhầm lẫn.
2) Thủ tục ký kết
a) Ngời ký kết
Ngời đứng tên tham gia ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu phải là ngời
đúng chức năng thẩm quyền phù hợp với quy định của pháp luật.
Nếu là hợp đồng đợc ký kết giữa các cá nhân, doanh nghiệp t nhân với
nhau thì thẩm quyền ký kết là ngời chủ doanh nghiệp đó. Họ là cá nhân có đăng
ký kinh doanh (Việt Nam) hoặc có tên trong sổ đăng ký thơng nhân (các nớc
phơng Tây) hoặc những ngời đợc chủ doanh nghiệp, cá nhân đăng ký kinh
doanh uỷ quyền.
Nếu là hợp đồng đợc ký kết giữa các pháp nhân luật pháp sẽ quy định ai
là ngời có quyền ký kết hợp đồng. Thông thờng là những ngời đại diện cho

đề này đợc qui định tại điều 15 Công ớc Viên "Chào hàng dù là loại chào hàng
cố định vẫn có thể bị huỷ nếu nh thông báo về việc huỷ chào hàng đến ngời đợc
chào hàng trớc hoặc cùng lúc với chào hàng", ngoài ra chào hàng cũng có thể bị
mất hiệu lực khi: Ngời chào hàng đa ra hoàn giá; thời hạn có hiệu lực qui định
trong chào hàng kết thúc; trờng hợp bất khả kháng nh thiên tai, lệnh cấm của
Chính phủ.
- Giai đoạn chấp nhận chào hàng: pháp luật đa số của các nớc quy định
rằng: Hợp đồng đợc coi là ký kết khi đề nghị ký kết hợp đồng đợc chấp nhận vô
điều kiện. Điều 55 Luật Thơng mại Việt Nam quy định rằng: "Trong trờng hợp
các bên không cùng có mặt để ký hợp đồng, hợp đồng mua bán hàng hoá đợc
coi là ký kết từ thời điểm bên chào hàng nhận đợc thông báo chấp nhận toàn bộ
các điều kiện đã ghi trong chào hàng trong thời hạn trách nhiệm của ngời chào
hàng". Vấn đề chào hàng có hiệu lực khi nào là rất quan trọng tại điều 18 khoản
2 của Công ớc Viên 1980 thì "Chấp nhận chào hàng có hiệu lực từ khi ngời
chào hàng nhận đợc chấp thuận. Chấp nhận chào hàng không phát sinh hiệu lực
nếu sự chấp thuận ấy không đợc gửi tới ngời chào hàng trong thời hạn mà ngời
này đã qui định trong chào hàng...". Chấp nhận chào hàng cũng có thể đợc huỷ
bỏ và nó đợc qui định tại điều 22 Công ớc Viên "Chấp nhận chào hàng có thể
bị huỷ bỏ nếu thông báo về việc huỷ chào hàng tới tay ngời đợc chào hàng trớc
hoặc cùng một lúc khi chấp nhận có hiệu lực".
Nếu có sự sửa sang, sửa đổi chào hàng thì coi nh đã từ chối, và đợc coi là
ký kết khi ngời chào hàng chấp nhận các sửa đổi này. Công ớc Viên 1980 quy
định ký kết hợp đồng là ngày đề nghị ký kết hợp đồng đợc chấp nhận vô điều
kiện và nói ký kết là nói nhận đợc chấp nhận vô điều kiện.
3) Các điều khoản của hợp đồng xuất nhập khẩu.
a) Những điều khoản liên quan tới đối tợng
Về tên hàng. Tên hàng thể hiện qua ngôn ngữ tiếng Anh là thông dụng
nên hai bên cần ghi rõ tên thơng mại, tên khoa học và tên thông dụng của nó để
tránh sự hiểu nhầm.
Về quy cách phẩm chất. Đây là khâu yếu nhất của hợp đồng xuất nhập

phơng thức thanh toán nh: Thanh toán bằng đổi hàng hoá, thanh toán bằng tiền
mặt, thanh toán theo từng phần, thanh toán ứng trớc v.v...
+ Hình thức thanh toán, có thể qua hình thức nhờ thu, th tín dụng, séc và
thanh toán hồi phiếu. Nhng phần lớn thanh toán HĐTMQT thờng qua hình thức
nhờ thu và th tín dụng.
+ Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của nớc xuất khẩu hoặc nớc
nhập khẩu hoặc nớc thứ ba. Đồng tiền thanh toán có thể không trùng với đồng
tiền tính giá, nếu vạy trong hợp đồng phải quy định tỷ giá chuyển đổi để thuận
lợi cho việc thanh toán.
+ Thời hạn thanh toán có thể đợc xác định cụ thể hoặc việc thanh toán đ-
ợc tiến hành trong một số ngày nhất định.
c) Điều khoản về thời hạn, địa điểm giao hàng:
- Về thời hạn giao hàng có thể đợc qui định thời gian giao hàng cụ thể
hoặc giao hàng trong một khoảng thời gian nhất định.
- Về điều kiện giao hàng nhằm qui định rõ hàng đợc giao ở đâu, ai thuê
tàu, ai mua bảo hiểm. Điều kiện này có thể đợc qui định rõ trong hợp đồng
hoặc có thể đợc hai bên dẫn chiếu đến các điều kiện thơng mại quốc tế nha
FOB, CIF... Incoterms 1990.
d) Các điều khoản khác của hợp đồng.
Ngoài các điều khoản chủ yếu đợc nêu trên trong hợp đồng xuất nhập
khẩu còn có các điều khoản khác bao gồm:
- Điều khoản về đóng gói bao bì và ký mã hiệu. Để đảm bảo cho lộ trình
vận chuyển và bảo quản hàng hoá, mặt khác nâng cao tính hấp dẫn cho ngời
tiêu dùng. Hợp đồng thờng có điều khoản quy định về đóng gói bao bì. Bên
cạnh đó để thuận tiện cho việc giao nhận bốc dỡ, bảo quản hợp đồng còn quy
định về ký mã hiệu của hàng hoá, nó có thể bằng chữ hoặc bằng số.
- Điều khoản về bất khả kháng. Những trờng hợp gây thiệt hại nhng
không do lỗi của các bên ảnh hởng tới hậu quả không thực hiện đợc hợp đồng,
làm chậm thời gian thực hiện hợp đồng gây thiệt hại về số lợng hoặc chất lợng
hàng hoá. Vì thế trong hợp đồng xuất nhập khẩu thờng ghi điều khoản bất khả

+ Bộ hoá đơn thơng mại.
+ Tờ khai hải quan.
+ Giấy chứng nhận đóng gói, bao bì
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch
+ Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của lô hàng
+ Giấy chứng nhận sát trùng (nếu bên mua yêu cầu)
+ Bộ vận đơn đờng biển
Ngoài các giấy tờ trên, tuỳ theo loại hàng xuất khẩu mà phải xin thêm
giấy tờ cần thiết khác.
- Điều khoản trọng tài:
Theo điều khoản này của hợp đồng quy định thể thức giải quyết tranh
chấp có thể phát sinh giữa các bên mà không thể điều chỉnh bằng các biện pháp
tự hoà giải đợc. Các bên có thể chọn trọng tài thơng mại quốc tế của một nớc
nào đó để giải quyết. Thời hạn đa tranh ra trọng tài đợc các bên thoả thuận quy
định rõ trong hợp đồng. Tuy nhiên việc lựa chọn trọng tài phải cân nhắc tới thời
gian, chi phí thủ tục tố tụng của trung tâm trọng tài đó nhằm mang lại hiệu quả
cho mỗi bên nhằm tạo nên sự đầy đủ của nội dung hợp đồng đảm bảo sự thực
hiện hợp đồng của các bên.
IV. Thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
1) Nguyên tắc thực hiện
Hợp đồng xuất nhập khẩu sau khi ký kết các bên phải thực hiện theo
những thoả thuận đợc ký kết trong hợp đồng. Việc thực hiện phải tuân thủ các
nguyên tắc nhất định. Nó là t tởng chỉ đạo có tính chất bắt buộc các bên phải
tuân theo trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu đã ký kết. Bao
gồm các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc thực hiện hiện thực là thực hiện đúng về mặt đối tợng,
không đợc thay thế việc thực hiện đó bằng việc đa một khoản tiền nhất định
hoặc dới một hình thức khác.
- Nguyên tắc thực hiện đúng: tức là thực hiện tất cả các điều khoản đã
cam kết. Tất cả các quy định trong hợp đồng đều phải đợc thực hiện đúng và

số 297/TMDL-XNK ngày 9-4-1992 của Bộ thơng mại và Du lịch).
Những mặt hàng xuất với mục đích khác nh nhận uỷ thác xuất khẩu hoặc
dự hội chợ triển lãm... thì ngoài 6 tờ khai còn có văn bản cho phép của Bộ Th-
ơng mại và Du lịch, hợp đồng uỷ thác (uỷ thác xuất khẩu); Danh mục và số lợng
hàng đợc Bộ Thơng mại và Du lịch xác nhận (hàng dự hội chợ, triển lãm).
a2. Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu
Theo yêu cầu của ngời nhập khẩu về hàng hoá nh quy cách, số lợng,
chủng loại thì ngời xuất khẩu phải tổ chức sản xuất hoặc thu gom hàng hoá để
tập trung xuất khẩu.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu thì việc chuẩn bị hàng hoá
thờng gồm các công việc sau:
- Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu thông qua các hợp
đồng kinh tế nh hợp đồng mua đứt bán đoạn, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi
hàng, hợp đồng đại lý thu mua, hợp đồng nhận uỷ thác xuất khẩu. Tuân thủ theo
pháp lệnh Hợp đồng kinh tế ngày 25-9-1989.
- Đóng gói bao bì hàng xuất khẩu nhằm bảo đảm phẩm chất chất lợng,
thuận lợi cho việc bốc xếp di chuyển, giao nhận.
- Có ký mã hiệu hàng hoá xuất khẩu bằng số hoặc bằng chữ, bằng hình
vẽ để nhận biết dễ dàng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất thì phải tiến hành lập kế hoạch, tổ chức
sản xuất theo tiêu chuẩn chất lợng và số lợng để tiến hành thực hiện các công
việc nh doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.
a3. Kiểm nghiệm chất l ợng hàng hoá.
Hàng hoá xuất khẩu đảm bảo đợc yêu cầu về chất lợng, số lợng và các
yêu cầu khác theo nh thoả thuận trong hợp đồng. Vì vậy trớc khi xuất khẩu ngời
xuất khẩu phải tiến hành kiểm tra hàng hoá: kiểm nghiệm về số lợng chất lợng
bao bì; hoặc là kiểm dịch đối với động thực vật.
Việc kiểm tra có thể do khách hàng, do cơ quan nhà nớc có thẩm quyền
(ví dụ Vinacontrol...) hoặc tổ chức quốc tế nào đó thực hiện nhằm đảm bảo
quyền lợi cho công ty nhập khẩu và đảm bảo uy tín công ty xuất khẩu. Đồng

về việc phát hành sách và tờ hớng dẫn thủ tục hải quan đối với các loại hình
hàng hoá xuất nhập khẩu ngày 10-3-1998. Thủ tục hải quan gồm:
- Bộ hồ sơ nộp cho Hải quan.
+ Tờ khai hàng xuất khẩu: 3 bản chính
+ Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc giấy tờ có giá trị nh hợp đồng: 1 bản
sao

Trích đoạn Các phơng thức giải quyết tranh chấp Quá trình hình thành và phát triển. Nhiệm vụ quyền hạn của công ty Tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong thời gian qua. Ký kết hợp đồng xuất khẩu của công ty.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status