Bộ lao động th ơng binh
và xã hội
__________
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
_______________
Chơng trình khung Trình độ trung cấp
nghề điện công nghiệp
(ban hành kèm theo Quyết định số / /QĐ- BLĐTBXH
ngày tháng năm 2008 của Bộ trởng Bộ Lao động Th ơng binh và Xã hội)
Hà Nội Năm 2008
Bộ lao động th ơng binh
và xã hội
__________
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
_______________
Chơng trình khung Trình độ trung cấp nghề
(Ban hành kèm theo Quyết định số / / QĐ- BLĐTBXH
ngày tháng năm 2008 của Bộ trởng Bộ Lao động - Thơng binh và Xã hội)
_____________________
Tên nghề: Điện công nghiệp
Mã nghề:
Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề
Đối tợng tuyển sinh: - Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tơng đơng ;
- Tốt nghiệp Trung học cơ sở và tơng đơng, có bổ sung
văn hoá Trung học phổ thông theo Quyết định Bộ Giáo dục - Đào tạo ban hành.
Số lợng mô đun, môn học đào tạo: 31
Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề
1. Mục tiêu đào tạo
Đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực
mạnh phù hợp với phong tục, tập quán và truyền thống văn hóa dân tộc.
Luôn có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của
công việc.
- Thể chất - Quốc phòng
+ Thể chất
Đủ sức khỏe để làm việc lâu dài trong điều kiện năng động của các xí nghiệp
công nghiệp. Sức khỏe đạt yêu cầu theo phân loại của Bộ Y tế.
Có hiểu biết về các phơng pháp rèn luyện thể chất, ý thức xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
+ Quốc phòng
Hiểu biết những kiến thức, kỹ năng cơ bản cần thiết trong chơng trình giáo
dục quốc phòng.
Có ý thức tổ chức kỹ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực
hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
2. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu
2.1. Thời gian của khóa học và thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian đào tạo: 02 năm
- Thời gian học tập: 83 tuần
- Thời gian thực học: 2550 h
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi: 210 h; Trong đó thi tốt nghiệp: 90 h
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:
- Thời gian học các môn chung bắt buộc: 210 h
- Thời gian học các môn học đào tạo nghề: 2340 h
+ Thời gian học bắt buộc: 1860 h; + Thời gian học tự chọn: 480 h
+ Thời gian học lý thuyết: 532 h; + Thời gian học thực hành: 1328 h
3. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc, thời
gian và phân bổ thời gian; đề cơng chi tiết chơng trình
môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
3.1 Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc
Mã
nghề bắt buộc
1860 532 1328
ii.1
Các môn học, mô đun kỹ thuật
cơ sở
460 182 278
MH 07 An toàn lao động 1 I 30 15 15
MH 08 Mạch điện 1 I 75 45 30
MH 09 Vẽ kỹ thuật 1 I 30 10 20
MH 10 Vẽ điện 1 I 30 10 20
MH 11 Vật liệu điện 1 I 30 15 15
MH 12 Khí cụ điện 1 I 45 20 25
MĐ 13 Điện tử cơ bản 1 I 180 60 120
MĐ 14 Kỹ thuật nguội 1 I 40 7 33
ii.2
Các môn học, mô đun chuyên
môn nghề
1400 350 1050
MĐ 15
Thiết bị điện gia dụng 1 II 120 30 90
MĐ 16
Đo lờng điện 1 I 85 45 40
MĐ 17
Máy điện 1 II 100 60 40
MĐ 18
Sửa chữa và vận hành máy điện 1, 2 II, I 200 20 180
MĐ 19
Cung cấp điện 2 I 90 60 30
MĐ 20
chiếm từ (65 - 85)% và kiến thức lý thuyết khoảng (15 - 35)%.
- Theo chơng trình khung đã xây dựng; Thời gian đào tạo các môn học, mô
đun tự chọn không vợt quá 480 giờ (trong đó lý thuyết không quá 160 giờ).
4.2. Hớng dẫn xác định danh mục các môn học, mô đun đào tạo tự chọn; thời
gian, phân bố thời gian và đề cơng chi tiết chơng trình cho môn học, mô đun đào
tạo nghề tự chọn.
- Tùy theo nhu cầu của địa phơng hoặc môi trờng lao động, căn cứ vào tình
hình trang thiết bị cụ thể của từng trờng, cơ sở dạy nghề sẽ xác định đợc danh
mục cụ thể các môn học, mô đun tự chọn. Có thể tham khảo trong số các môn
học, mô đun gợi ý sau:
4.2.1. Danh mục môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn và phân bố thời gian
Mã
MH,
MĐ
Tên môn học, mô đun
(Kiến thức, kỹ năng tự chọn)
Thời gian
đào tạo
Thời gian của môn
học, mô đun (giờ)
Năm
học
Học
kỳ
Tổng
số
Trong đó
Giờ
LT
Giờ
Tổng số:
930 270 660
- Về thời gian đào tạo các môn học, mô đun tự chọn, các Trờng/ Cơ sở dạy
nghề tự bố trí, cân đối vào các học kỳ cho phù hợp tiến độ và tính chất môn học,
mô đun (có thể bố trí vào học kỳ II và học kỳ III tuỳ tính chất từng môn học, mô
đun).
- Về thời lợng của từng môn học, mô đun tự chọn, các Trờng/ Cơ sở dạy nghề
có thể tự cân đối, thay đổi sao cho phù hợp với nội dung yêu cầu.
4.2.2. Đề cơng chi tiết chơng trình môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn
(Nội dung chi tiết đợc kèm theo tại phụ lục 3A)
4.3. Hớng dẫn xác định chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo
nghề bắt buộc trong chơng trình dạy nghề của trờng.
Chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc đã đợc
xây dựng chi tiết trong chơng trình khung. Tuy nhiên, tùy vào mục tiêu đào tạo,
điều kiện cơ sở vật chất cũng nh tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa ph-
ơng mà có thể điều chỉnh hoặc thay thế các nội dung phù hợp sao cho vẫn đảm
5
bảo mục tiêu đào tạo tổng thể của chơng trình cũng nh mục tiêu đào tạo của môn
học, mô đun đó.
4.4. Hớng dẫn xây dựng chơng trình chi tiết của các môn học, mô đun đào tạo
nghề tự chọn.
- Thời gian, nội dung của các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn do Tr-
ờng/ Cơ sở dạy nghề tự xây dựng hoặc có thể tham khảo, điều chỉnh từ các môn
học, mô đun đề nghị trong chơng trình khung này, trên cơ sở đảm bảo mục tiêu
đào tạo và yêu cầu đặc thù của ngành nghề hoặc vùng miền.
- Nếu Trờng/ Cơ sở dạy nghề chọn trong số các môn học, mô đun đào tạo
nghề tự chọn đề nghị trong chơng trình khung này thì tiến hành xây dựng đề c-
ơng chi tiết từng bài học cụ thể. Sau đó tiến hành thẩm định và ban hành chơng
trình chi tiết các môn học, mô đun đào tạo nghề tự chọn cho Trờng/ Cơ sở của
- Nhằm mục đích giáo dục toàn diện, để học sinh có đợc nhận thức đầy đủ
về nghề nghiệp đang theo học, Trờng/ Cơ sở dạy nghề có thể bố trí tham quan,
học tập dã ngoại tại một số xí nghiệp hay sơ sở sản xuất kinh doanh phù hợp với
nghề đào tạo.
- Thời gian cho hoạt động ngoại khóa đợc bố trí ngoài thời gian đào tạo
chính khóa vào thời điểm thích hợp.
4.7. Các chú ý khác:
- Nếu sử dụng chơng trình khung này để giảng dạy cho đối tợng tuyển sinh
tốt nghiệp THCS thì cộng thêm chơng trình văn hóa THPT theo qui định.
6
- Có thể lựa chọn các môn học, mô đun trong chơng trình khung này để xây
dựng chơng trình đào tạo Sơ cấp nghề tùy theo nhu cầu của ngời học và phải
đảm bảo tính liên thông khi ngời học có nhu cầu học lên Trung cấp nghề.
Kt. Bộ trởng
Thứ trởng
Đàm Hữu Đắc
7
Phô lôc 1A :
Ch¬ng tr×nh m«n häc b¾t buéc
Ch¬ng tr×nh M«n häc An toµn lao ®éng
M· sè m«n häc: MH07
8
Thời gian môn học: 30h; (Lý thuyết: 15h; Thực hành: 15h)
I. Vị trí tính chất của môn học:
Là môn học bổ trợ các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học sinh về lĩnh vực
an toàn lao động, an toàn điện, vệ sinh môi trờng. Đây là mảng kiến thức cần
thiết cho ngời lao động nói chung và thợ điện nói riêng công tác trong môi trờng
công nghiệp.
II. Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Thông gió công nghiệp.
1
II An Toàn Điện 22 10 11 1
- ảnh hởng của dòng điện
đối với cơ thể con ngời.
1
- Tiêu chuẩn về an toàn
điện.
1
- Nguyên nhân gây ra tai
nạn điện.
2 1
- Các biện pháp sơ cấp cứu
cho nạn nhân bị điện giật.
2 5
- Các biện pháp bảo vệ an
toàn cho ngời và thiết bị khi sử
dụng điện.
2 2
- Lắp đặt hệ thống bảo vệ an
toàn.
2 3
Cộng: 30 14,5 13,5 2
* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết đợc tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực
hành đợc tính vào giờ thực hành.
2. Nội dung chi tiết
9
Chơng 1: Các biện pháp phòng hộ lao động
Mục tiêu:
- Giải thích tác dụng của việc thông gió nơi làm việc. Tổ chức thông gió nơi
3. Nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
Thời gian: 3h
4. Các biện pháp sơ cấp cứu cho nạn nhân bị điện giật.
Thời gian: 7h
5. Các biện pháp bảo vệ an toàn cho ngời và thiết bị khi sử
dụng điện.
Thời gian:4h
6. Lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn.
Thời gian: 5h
IV. Điều kiện thực hiện chơng trình:
* Vật liệu:
- Dây dẫn điện, cọc tiếp đất.
- Các mẫu vật liệu dễ cháy.
- Các mẫu hoá chất có khả năng gây nhiễm độc.
- Các mẫu hoá chất dùng cho chữa cháy.
- Các mẫu vật liệu cách điện.
* Dụng cụ và trang thiết bị:
- Bộ đồ nghề điện, cơ khí cầm tay.
- VOM, M, Ampare kìm.
10
- Thiết bị thử độ bền cách điện.
- Mô hình ngời - dùng cho thực tập sơ cấp cứu nạn nhân.
- Các loại động cơ điện một pha và ba pha gia dụng.
- Bộ trang bị bảo hộ lao động cho công nhân ngành điện. Bao gồm:
- ủng, găng tay, thảm cao su.
- Sào cách điện; Nón bảo hộ; Dây an toàn.
- Bút thử điện.
- Mô hình lắp đặt hệ thống an toàn điện.
- Bình chữa cháy.
- Mô hình dàn trải hệ thống thông gió công nghiệp.
chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo chất lợng giảng dạy.
- Nên áp dụng phơng pháp đàm thoại để Học viên ghi nhớ kỹ hơn.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Phòng chống cháy, nổ và thông gió trong công nghiệp.
- Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con ngời.
11
- Các nguyên nhân gây tai nạn điện.
- Các phơng pháp bảo vệ an toàn cho ngời và thiết bị.
4. Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động - Trờng Kỹ Thuật Điện Hóc
Môn 1993.
- Kỹ thuật an toàn trong cung cấp và sử dụng điện - Nguyễn Xuân Phú - NXB
Khoa học và Kỹ thuật 1996.
- Cẩm nang kỹ thuật kèm ảnh dùng cho thợ đờng dây và trạm mạng điện trung
thế - Trần Nguyên Thái, Trờng Kỹ Thuật Điện, Công Ty Điện lực 2, Bộ năng l-
ợng - 1994.
- Kỹ Thuật Điện - Đặng Văn Đào, NXB Giáo Dục 1999.
- Giáo trình an toàn lao động - Nguyễn Thế Đạt, Vụ Trung học chuyên nghiệp
- Dạy nghề - NXB Giáo Dục 2002.
- Giáo trình an toàn điện - Nguyễn Đình Thắng, Vụ Trung học chuyên nghiệp
- Dạy nghề - NXB Giáo Dục 2002.
Chơng trình Môn học Mạch điện
Mã số môn học: MH08
12
Thời gian môn học: 75h; (Lý thuyết: 45h; Thực hành: 30h)
I. Vị trí tính chất của môn học:
Đây là môn học cơ sở chuyên ngành cho học sinh ngành điện - điện tử. Môn
học này phải học trớc tiên trong số các môn học chuyên môn.
II. Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
1 0,5
- Các phép biến đổi tơng
đơng.
1,5 1
II Mạch điện một chiều. 24 15 7 2
- Các định luật và biểu
thức cơ bản trong mạch một
chiều.
2,5 1
- Các phơng pháp giải
mạch một chiều.
12,5 6
III Dòng điện xoay chiều hình
sine.
25 14 9 2
- Khái niệm về dòng điện
xoay chiều.
2 1
- Giải mạch xoay chiều
không phân nhánh.
2,5 1
- Giải mạch xoay chiều
phân nhánh.
9,5 7
IV Mạch ba pha. 20 9,5 9,5 1
- Khái niệm chung.
2
- Sơ đồ đấu dây trong
mạng ba pha cân bằng.
3 1
1.5.5. Phần tử thật.
2. Các khái niệm cơ bản trong mạch điện. Thời gian: 1.5h
2.1. Dòng điện và chiều qui ớc của dòng điện.
2.2. Cờng độ dòng điện.
2.3. Mật độ dòng điện.
3. Các phép biến đổi tơng đơng. Thời gian: 2.5h
3.1. Nguồn áp ghép nối tiếp.
3.2. Nguồn dòng ghép song song.
3.3. Điện trở ghép nối tiếp, song song.
3.4. Biến đổi - Y và Y - .
3.5. Biến đổi tơng tơng giữa nguồn áp và nguồn dòng.
Chơng 2: Mạch điện một chiều
Mục tiêu:
- Trình bày, giải thích và vận dụng linh hoạt các biểu thức tính toán trong
mạch điện DC (dòng điện, điện áp, công suất, điện năng, nhiệt lợng ).
- Tính toán các thông số (điện trở, dòng điện, điện áp, công suất, điện năng,
nhiệt lợng) của mạch DC một nguồn, nhiều nguồn từ đơn giản đến phức tạp.
14
- Phân tích sơ đồ và chọn phơng pháp giải mạch hợp lý.
- Lắp ráp, đo đạc các thông số của mạch DC theo yêu cầu.
Nội dung: Thời gian: 22h (LT: 15h; TH: 7h)
1. Các định luật và biểu thức cơ bản trong mạch một chiều. Thời gian: 3,5h
1.1. Định luật Ohm.
1.2. Công suất và điện năng trong mạch một chiều.
1.3. Định luật Joule -Lenz (định luật và ứng dụng).
1.4. Định luật Faraday (hiện tợng; định luật và ứng dụng).
1.5. Hiện tợng nhiệt điện (hiện tợng và ứng dụng).
2. Các phơng pháp giải mạch một chiều. Thời gian:
18,5h
2.1. Phơng pháp biến đổi điện trở.
2.2. Giải mạch có nhiều phần tử mắc nối tiếp.
2.3. Cộng hởng điện áp.
15
3. Giải mạch xoay chiều phân nhánh. Thời gian:
16,5h
3.1. Phơng pháp đồ thị véc-tơ (phơng pháp Fresnel).
3.2. Phơng pháp tổng dẫn.
3.3. Phơng pháp biên độ phức.
3.3.1. Khái niệm và các phép tính của số phức.
3.3.2. Biểu diễn lợng hình sine bằng số phức.
3.3.3. Giải mạch AC bằng phơng pháp biên độ phức.
3.4. Cộng hởng dòng điện.
3.5. Phơng pháp nâng cao hệ số công suất.
Chơng 4: Mạng ba pha
Mục tiêu:
- Phân tích đợc khái niệm và các ý nghĩa, đặc điểm về mạch xoay chiều ba
pha.
- Phân tích và vận dụng đợc các dạng sơ đồ đấu dây trong mạng ba pha.
- Giải đợc các dạng bài toán về mạng ba pha cân bằng.
Nội dung: Thời gian: 19h (LT: 9,5h; TH: 9,5h)
1. Khái niệm chung. Thời gian: 2h
1.1. Hệ thống ba pha cân bằng.
1.2. Đồ thị sóng dạng và đồ thị véc tơ.
1.3. Đặc điểm và ý nghĩa.
2. Sơ đồ đấu dây trong mạng ba pha cân bằng. Thời gian: 4h
2.1. Các định nghĩa.
2.2. Đấu dây hình sao (Y).
2.3. Đấu dây hình tam giác ().
3. Công suất mạng ba pha cân bằng. Thời gian: 2h
4. Phơng pháp giải mạng ba pha cân bằng Thời gian: 11h
- Nên bố trí thời gian giải bài tập hợp lý mang tính minh họa để Học viên hiểu
bài sâu hơn.
- Nên tập trung phân tích nhiều dạng bài tập ở phần Các phơng pháp ứng
dụng Định luật Kirchhoff ở chơng 1.
- Chú ý bổ sung phần số phức trớc khi dạy phần phơng pháp biên độ phức ở
chơng 2.
- Nêu mối liên hệ về phơng pháp giải mạch AC 1 pha và 3 pha cân bằng.
3. Những trọng tâm cần chú ý:
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch DC nhiều nguồn.
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch AC phân nhánh.
- Phơng pháp giải mạch, tính toán các thông số trong mạch AC 3 pha cân
bằng 1 tải, nhiều tải (ghép nối tiếp, song song).
4. Tài liệu cần tham khảo:
- Mạch điện 1 - Phạm Thị C (chủ biên) - NXB Giáo dục - 1996.
- Cơ sở Kỹ thuật điện - Hoàng Hữu Thận - NXB Giao thông vận tải - 2000.
- Cơ sở lý thuyết mạch điện - Nguyễn Bình Thành - Đại học Bách khoa Hà
Nội - 1980.
- Kỹ thuật điện đại cơng - Hoàng Hữu Thận - NXB Đại học và Trung học
chuyên nghiệp - Hà Nội - 1976.
- Bài tập Kỹ thuật điện đại cơng - Hoàng Hữu Thận - NXB Đại học và Trung
học chuyên nghiệp - Hà Nội - 1980.
- Bài tập mạch điện 1 - Phạm Thị C - Trờng Đại học Kỹ thuật TPHCM -
1996.
17
Chơng trình Môn học vẽ kỹ thuật
Mã số môn học: MH 09
Thời gian môn học: 30h; (Lý thuyết: 14h; Thực hành: 16h)
I. Vị trí tính chất của môn học:
Trớc khi học môn học này học viên phải học xong môn học An toàn lao
động. Môn học này học song song với các môn học Mạch điện, Vật liệu điện,
vẽ kỹ thuật.
0,5 1
- Các tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ
1,5 1
II Các dạng bản vẽ cơ khí
cơ bản
10 5 4 1
- Vẽ hình học.
1,5 1
- Hình chiếu vuông
góc.
1 0,5
- Giao tuyến.
0,5 0,5
- Hình chiếu trục đo.
1 1
- Hình cắt và mặt cắt.
1 1
III Vẽ quy ớc các chi tiết và
các mối ghép
9 4 4,5 0,5
- Vẽ qui ớc các chi tiết
cơ khí.
1,5 1,5
- Vẽ qui ớc các mối
1,5 2
18
ghép.
- Dung sai lắp ghép -
2.2. Khung vẽ và khung tên.
2.3.Tỉ lệ.
2.4. Đờng nét.
2.5. Chữ viết trong bản vẽ.
2.6. Ghi kích thớc.
Chơng 2: Các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản
Mục tiêu:
- Vẽ các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản nh: các loại hình chiếu, giao tuyến, hình
cắt, mặt cắt theo qui ớc của vẽ kỹ thuật.
Nội dung: Thời gian: 9h (LT: 5h; TH: 4,5h)
1. Vẽ hình học.
Thời gian: 2,5h
1.1. Dựng đờng thẳng song song, đờng thẳng vuông góc và chia đều đoạn thẳng.
1.2. Vẽ góc, độ dốc và độ côn.
1.3. Chia đều đờng tròn, dựng đa giác đều.
1.4. Xác định tâm cung tròn và vẽ nối tiếp.
1.5. Vẽ một số đờng cong hình học.
2. Hình chiếu vuông góc.
Thời gian: 1,5h
2.1. Khái niệm về các phép chiếu.
2.2. Hình chiếu của điểm, đờng và mặt.
19
2.3. Hình chiếu của các khối hình học.
3. Giao tuyến.
Thời gian: 1h
3.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học.
3.2. Giao tuyến của các khối hình học.
4. Hình chiếu trục đo.
Thời gian: 2h
4.1. Khái niệm về hình chiếu trục đo.
Thời gian: 2h
3.1. Dung sai.
3.2. Cấp chính xác.
3.3. Lắp ghép.
3.4. Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt.
3.5. Nhám bề mặt.
Chơng 4: Bản vẽ chi tiết - Bản vẽ lắp
Mục tiêu:
- Phân tích đợc các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp của một số chi tiết cơ khí đơn
giản.
20
- Dự trù đợc khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công các chi tiết cơ
khí đơn giản theo các tiêu chuẩn.
- Kết hợp với thợ cơ khí đề ra phơng án thi công phù hợp, kiểm tra quá trình
thi công, thi công đúng với thiết kế.
Nội dung: Thời gian: 6,5h (LT: 3h; TH: 3,5h)
1. Bản vẽ chi tiết.
Thời gian: 2,5h
1.1. Phân tích bản vẽ chi tiết
1.2. Hình biểu diễn chi tiết.
1.3. Cách đọc bản vẽ chi tiết.
2. Bản vẽ lắp.
Thời gian: 3h
2.1. Phân tích bản vẽ lắp.
2.2. Hình biểu diễn của vật lắp.
3. Dự trù vật t và phơng án gia công.
Thời gian: 1h
IV. Điều kiện thực hiện chơng trình :
- Vật liệu:
+ Giấy vẽ các loại.
- Qui ớc bản vẽ cơ khí, đờng nét chữ viết.
- Hình chiếu, hình cắt.
- Qui ớc một số mối ghép.
4. Tài liệu cần tham khảo:
- Các tiêu chuẩn nhà nớc: Tài liệu thiết kế (1985); Dung sai lắp ghép (1977);
Bu-lông, đai ốc, vít cấy (1985).
- Vẽ kỹ thuật cơ khí - Trần Hữu Quế - NXB Đại học và trung học chuyên
nghiệp - Hà Nội 1988.
- Giáo trình hình học họa hình - Trần Hữu Quế - NXB Giáo dục - Hà Nội
1983.
- Kỹ thuật lớp 10 phổ thông - NXB Giáo dục - Hà Nội 1995.
- Vẽ kỹ thuật - Hà Quân dịch - NXB Công nhân kỹ thuật - Hà Nội 1986.
22
Chơng trình Môn học vẽ điện
Mã số môn học: MH10
Thời gian môn học: 30h; (Lý thuyết: 10h; Thực hành: 20h)
I. Vị trí tính chất môn học:
Học viên phải học xong môn học An toàn lao động.
Môn học này học song song với môn học Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ
điện, Thiết bị điện gia dụng và học trớc các môn học, mô đun chuyên môn khác.
II. Mục tiêu môn học:
Sau khi hoàn tất môn học này, học viên có năng lực:
- Vẽ/nhận dạng các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ
điện.
- Thực hiện bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trớc.
- Vẽ và đọc các dạng sơ đồ điện nh: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối
dây, sơ đồ đơn tuyến
- Phân tích các bản vẽ điện để thi công theo thiết kế.
- Dự trù khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công.
- Đề ra phơng án thi công phù hợp.
sơ đồ điện chiếu sáng.
0,5 0,5
- Vẽ các ký hiệu điện trong
sơ đồ điện công nghiệp.
0,5 0,5
- Vẽ các ký hiệu điện trong
sơ đồ cung cấp điện.
0,5 0,5
- Vẽ các ký hiệu điện trong
sơ đồ điện tử.
0,5 0,5
- Ký hiệu bằng chữ dùng
trong vẽ điện.
0,5
III Vẽ sơ đồ điện. 22 6 14,5 1,5
23
- Mở đầu.
0,5 1
- Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ
vị trí.
1 1
- Vẽ sơ đồ nối dây.
1 4,5
- Vẽ sơ đồ đơn tuyến.
2 5
- Nguyên tắc chuyển đổi
các dạng sơ đồ và dự trù vật t.
1 2
- Vạch phơng án thi công.
0,5 1
2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.
Thời gian: 1h
2.1. Nguồn điện.
2.2. Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện.
2.3. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ.
2.4. Các loại thiết bị đo lờng.
3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp.
Thời gian: 1.5h
3.1. Các loại máy điện.
24
3.2. Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển.
4. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện.
Thời gian: 1h
4.1. Các loại thiết bị đóng cắt, đo lờng, bảo vệ.
4.2. Đờng dây và phụ kiện đờng dây.
5. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử.
Thời gian: 1h
5.1. Các linh kiện thụ động.
5.2. Các linh kiện tích cực.
5.3. Các phần tử logíc.
6. Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện.
Thời gian: 0.5h
Chơng 3: Vẽ sơ đồ điện
Mục tiêu:
- Vẽ các bản vẽ điện cơ bản đúng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn
Quốc tế (IEC).
- Vẽ/phân tích các bản vẽ điện chiếu sáng; bản vẽ lắp đặt điện; cung cấp điện;
sơ đồ mạch điện tử theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế
- Chuyển đổi qua lại giữa các dạng sơ đồ theo các ký hiệu qui ớc.
- Dự trù khối lợng vật t cần thiết phục vụ quá trình thi công theo tiêu chuẩn
+ Mô hình hệ thống cung cấp điện cho một căn hộ/một xởng công nghiệp.
+ Mô hình các mạch điện, mạng điện cơ bản.
25