Đồ án tốt nghiệp 1 Trường Đại học GTVT
MỤC LỤC
!"#$%&'
()*+,"- '+".,/
()*+, ,"-/
(()*+,)% 0/
1 234'"- '+".,/
1 234'4$% 5'-'6"/
1( 234'7 8"--'6"9
:;"-< =<"- '+".,9
:;"-< =<% ,% ><?@A'B,9
( :;"-< =<< C"D ?@A'B,9
EFG
HG
IJKLMNOKPQNLKRSKNTNOG
2 %="4@"UV"-*$"G
I"- W6" 'B34)7X%="4@"UV"-*$"G
( Y"-Z+,[,;U\"#0],\"A"^'U^4@"UV"-*$"_
12 %="*$"3`%%2'],ab66" "- 'B<_
2 %="*$"-c'"-C" &"-(
2 %="*$"#6"- ,Z0"
/
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 2 Trường Đại học GTVT
/
1-,Z+"" C"_9
1Ny"%2'_9
1(-,Z+"" C"_9
1('\'< =<_G
_G
Jo}NKRek~_G
1 >"x•%_G
1H,#'03_G
1( :{#'03ff
1(e'X""- vf
f(
ekNJf(
NRSNTeOf1
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 4 Trường Đại học GTVT
MỤC LỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty TNHH Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Bắc
Ninh Bình ………………………………………………………………… …….38
Sơ đồ 2.1.4-a: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty………… …… ………42
Sơ đồ 2.1.4-b: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung ……………………… ….44
Bảng 1 - Danh mục các hợp đồng tiêu biểu Công ty đã và đang thi công trong năm
vừa qua…………………………… … 34
Bảng 2 - Danh sách cán bộ chuyên môn và cán bộ kỹ thuật ….35
Bảng 3 - Cơ sở vật chất của công ty ….36
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 5 Trường Đại học GTVT
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài:
chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo:“ Kế toán vốn bằng tiền
và các khoản thanh toán tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Bắc
Ninh Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
2.1. Mục tiêu chung:
Tìm hiểu quá trình xác lập chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán và tính toán
để xác định vốn và thanh toán nợ của Công ty. Trên cơ sở đó đề xuất một số biện
pháp nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu
tư Xây dựng Bắc Ninh Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Thu thập chứng từ,các sổ sách về các nghiệp vụ phát sinh đến vốn và thanh
toán nợ của công ty.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bằng tiền và thanh toán nợ tại công ty
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại
Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Bắc Ninh Bình.
3.Phạm vi nghiên cứu:
3.1. Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thu thập trong thời gian từ năm 2008-2011.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 7 Trường Đại học GTVT
+ Số liệu hạch toán trong đề tài là tháng 03/2010.
3.2.Phạm vi không gian:
Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Bắc Ninh
Bình.
4.Phương pháp nghiên cứu:
4.1.Phương pháp thu thập số liệu:
+ Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán của Công ty
TNHH Tư vấn Đầu tư Xây dựng Bắc Ninh Bình
+ Tham khảo thêm số liệu và các tài liệu trên báo chí và tạp chí….
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 9 Trường Đại học GTVT
1.1.2. Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế
toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu.
- Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu.
- Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của
nghiệp vụ kinh tế.
- Thông tin, số liệu phải liên tục.
- Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu theo trình tự, hệ thống.
- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có , tình hình biến động và sử
dụng tiền mặt , kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền
mặt.
- Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền
gửi, tiền đang chuyển, các loại kim khí quớ và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành
các chế độ quy định về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt.
1.1.3. Hạch toán tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
a. Hạch toán tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định
sau:
- Chi phản ánh vào TK111 số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ tiền
mặt. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp vào ngay ngân hàng (không
qua quỹ tiền mặt) thì ghi vào bên Nợ TK 112.
- Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạnh toán như các loại tài sản bằng tiền của
doanh nghiệp.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ
chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy
định của chứng từ kế toán.
tiền mặt.
TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ
ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng VN.
Tk 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí
quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 11 Trường Đại học GTVT
c. Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt:
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
TK 311,315,334
TK 627,641,642
TK 152,153,156,211
Thanh toán nợ
phải trả
TK 338(3381)
Thừa tiền quỹ
chờ giải quyết
TK 338(3381)
Thiếu tiền quỹ
chờ xử lý
TK 411,415,461
Nhận vốn góp, nhận kinh phí
TK 121,128,221,222,…
Thu hồi các khoản
đầu tư
TK 121,128,222
Đầu tư tài chính
TK 131,136,138,141
hàng.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn
gửi tại ngân hàng.
- TK 112- TGNH có 3 TK cấp 2:
TK 1121- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửỉ vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân
hằng bằng đồng Việt Nam.
TK 1122- Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng
bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 13 Trường Đại học GTVT
TK 1123- Vàng bạc, kim khi quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý,
đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng.
b. Sơ đồ tổng quát kế toán TGNH:
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
TK 621,627,641,642,635
TK
112
TK 111
Gửi tiền vào ngân hàng
TK
111
Rút tiền về quỹ tiền mặt
TK 152,153,156,211
TK 121,128,222,223
TK 121,128,221,222,
…
TK 131,136,138,141
gửi qua bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có.
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
cuối kỳ.
Bên Có:
- Số kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản có liên quan.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển
cuối kỳ.
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
- TK 113- Tiền đang chuyển có 2 TK cấp 2:
TK 1131- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền VN đang chuyển.
TK 1132- Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 15 Trường Đại học GTVT
b. Sơ đồ hạch toán TK 113 – Tiền đang chuyển
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Đồ án tốt nghiệp 16 Trường Đại học GTVT
1.2. Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
1.2.1. Hạch toán nhiệm vụ thanh toán với người bán.
a. Hạch toán phải thu của khách hàng cần tôn trọng những quy định sau:
(1) Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo
từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi
chép theo từng lần thanh toán.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
Thuế và các khoản nợ
nhà nước
TK 138
Thụ nợ bằng séc nộp NH chưa
khi chờ giấy báo có của HN
NH báo có tiền đang
chuyển đã về TK của DN
Đồ án tốt nghiệp 17 Trường Đại học GTVT
Đối tượng phải thu là khách hàng có quan hệ kinh tế với DN về mua sản
phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ và BĐS đầu tư.
(2) Không phản ánh vào TK 131 các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hoá,
BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
(3) Kế toán phải mở sổ chi tiết hạch toán TK 131, phân loại các khoản nợ,
loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được,
để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xừ
lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
(4) Trong giao dịch bán hàng, doanh nghiệp có thể giảm giá hoặc nhận lại
hàng đã bán nếu không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng.
b. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131- Phải thu của khách hàng.
* Tác dụng: Tài khoản này dựng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dich vụ. Tài khoản này còn dựng để
phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao
thầu về khối lưọng công tác đã hoàn thành.
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ đã
giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có
khiếu nại.
chưa có giấy báo có
531,532
(5) Bán hàng bị trả lại, giảm
giá bán hàng
TK 111,331,112,
…
(3) Các khoản chi hộ cho KH
TK
152,153,156
(8) KH thanh toán bằng
vật liệu, hàng hóa
TK 331
(9) Bù trừ nợ
(2) Tổng số tiền phải thu
của người mua.
TK
3331(1)
VAT phải nộp
DT,TN chưa có VAT
(6) KH ứng trước và TT tiền
TK 515
Nợ gốc
(7) KH trả chậm
quá hạng DN tính
trả lãi thêm
Đồ án tốt nghiệp 19 Trường Đại học GTVT
(2) Không phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá, dịch
vụ trả tiền ngay.
(3) Những vật tư, hàng hoá đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn
chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và điều chỉnh về giá thực tế khi
TK 311 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có:
Số dư bên Nợ (nếu có ) : Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả
nhiều hơn số phải trả cho người bán.
Số dư bên Có : Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận
thầu xây lắp.
c. Phương pháp hạch toán.
1.2.3 Kế toán tạm ứng.
Tạm ứng là việc cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ứng trước một khoản
tiền hoặc vật tư để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh hoặc giải quyết một công việc đã
được phê duyệt.
a. Hạch toán các khoản tạm ứng cần tôn trọng một sơ quy định sau:
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
TK 331
TK 511
Doanh thu bán hàng chưa
thu tiền
TK 151,152,…
Giá trị vật liệu dụng cụ mua
chịu
TK 111,112
TK 211,213TK 311,341
TK 214
TK 111,112,…
TK 711,721
TK 131
Thanh toán bù trừ
TK 627,642
Dịch vụ mua chịu khác
Các khoản chi hộ cho
- Số tiền tạm ứng dựng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương.
Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.
c. Phương pháp hạch toán:
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân
TK 111,112,152
TK 152,153,156,241
331,621,623,627,642
TK 141
TK 111,152,334
Tạm ứng
Các khoản tạm ứng chi (hoặc
sử dụng) không hết, phải
nhập lại quĩ (hoặc nhập lại
kho) hoặc trừ vào lương của
người nhận tạm ứng
Khi tạm ứng tiền hoặc vật tư
cho người lao động trong đơn vị
Khi bảng thanh toán kèm theo
các chứng từ gốc được duyệt
Đồ án tốt nghiệp 22 Trường Đại học GTVT
1.2.4 Nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước
1.2.4.1. Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
Là số tiền mà doanh nghiệp đã nộp cho Nhà nước khi mua vật tư hàng hóa, dịch vụ
TSCĐ để khi doanh nghiệp bán sản phẩm hàng hóa thông qua người bán sẽ được
khấu trừ hoặc trả lại theo luật thuế GTGT hiện hành.
a. Nội dung
Tài khoản này dựng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã
khấu trừ và còn được khấu trừ của Doanh nghiệp.
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
TK 632,42,242
TK 331
TK 133
TK 331
Khi mua vật
tư hàng hóa
TSCĐ
TK 111,112
TK 111,112,331
Đã được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ
Mua vật tư HH
TS nhập kho
TK 152,153,156,221
TK 621,627,632
Mua vật tư sử
dung ngay
HH bán ngay
không quá nhỏ
Của vật tư HH
Không được
khấu trừ
TK 627,641
Của TSCĐ
Được hoàn lại
Đồ án tốt nghiệp 24 Trường Đại học GTVT
1.2.4.2 Tài khoản 3331 - Thuế GTGT
Tài khoản 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Tài khoản này dựng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước về
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà
nước.
Trong trường hợp cá biệt, Tài khoản 333 còn có thể có số dư bên Nợ. Số dư
bên Nợ (nếu có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế
và các khoản phải nộp cho Nhà nước, hoặc có thể phản ánh số thuế đã nộp được xét
miễn, giảm hoặc cho thói thu nhưng chưa thực hiện việc thói thu.
Tài khoản 333 -Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3331 -Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu
trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311 -Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Dựng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, số thuế GTGT của hàng bán bị
trả lại, bị giảm giá, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
SV: Lê Thị Dung – Lớp K13B – KTTH Thanh Xuân