Báo cáo thực tập tại công ty vật tư xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh hà - Pdf 26

Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

1
Lời mở đầu

Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò
quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu,
phân tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày
càng đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạt
động kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâu
sắc các hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác
quản lý của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty
tìm ra các biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằm huy
động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vào quá
trình sản xuất kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của cô Tô Thị Phợng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc
và các phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lơng thực Vĩnh Hà em đã
cố gắng hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã
có đợc cái nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công
ty. Điều này giúp em có định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực
tập tốt nghiệp của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể
đi sâu vào phân tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh

Vận tải hàng hoá
Thơng nghiệp bán buôn bán lẻ
Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là một trong số 35
công ty thành viên của Tổng công ty lơng thực miền Bắc. Công ty có đội ngũ cán
bộ công nhân viên là 200 ngời, với tổng số lợng vốn công ty đang sử dụng là
15.37 tỷ đồng. Nếu xét về tổng lợng vốn và quy mô nhân công trong công ty thì
quy mô hoạt động của công ty là ở mức trung bình so với các thành viên khác trong
Tổng công ty lơng thực Miền Bắc.
Tiền thân của công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là xí
nghiệp vận tải V73, đợc thành lập từ ngày 30/10/1973 theo quết định số 353-LT-
TCCB/QĐ. Từ đó đến nay công ty đã trải qua các giai đoạn phát triển nh sau:
Giai đoạn từ 1973- 1986 : Công ty hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch của
Nhà nớc đa xuống, với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển lơng thực cho các tỉnh
miền núi và giải quyết các nhu cầu về lơng thực đột xuất tại Hà Nội.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

3
Giai đoạn 1986 -1988: Công ty tiếp tục hoạt động trên lĩnh vực vận chuyển
lơng thực, bớc đầu làm quen với việc tự hoạt động kinh doanh và khai thác địa

trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

4
Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải,
Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà
Tên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản
phẩm
Tỷ trọng trong doanh
thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2002
Sữa đậu nành Hàng thông dụng Sữa đậu nành
lơng thực
24%
Bia hơi Hàng thông dụng Bia lơng thực

21%
Gạo các loại Hàng thông dụng Gạo Công ty
lơng thực
55%
(Nguồn : báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty
trong năm 2002 )

IIi. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1. Chức năng:
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà là Công ty Nhà

Kết quả hoạt động sản xuất king doanh của Công ty trong thời kỳ gần đây đạt
đợc một số thành tựu đáng kể nhờ vào những nỗ lực không ngừng nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm; bảng số liệu trình bày dới
đây cho thấy các tác động tích cực đó lên việc tăng doanh thu, lợi nhuận đạt đợc,
cải thiện thu nhập bình quân của công nhân

Biểu 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây
Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002
Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28
Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416
Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310
Sản lợng tiêu thụ
Gạo các loại
Sữa
Bia
Phân bón

Tấn
1000lít
1000lít
Tấn

23000
260
300
2000

30.300

và gạo các loại đều đạt mức tiêu thụ tăng ổn định trên thị trờng. Chính vì vậy
doanh thu bán hàng của Công ty mỗi năm một tăng, năm 2001 tăng so với năm
2000 là 3 tỷ đồng ( tức là tăng 4,3 % ), năm 2002 tăng 2100 triệu đồng với năm
2001 ( tăng 3% ). Nh vậy mặc dù doangắn hạn thu tăng lên nhng tốc độ tăng năm
2002 so với năm 2001 cha cao so với tốc độ năm 2001/2000, chứng tỏ mặc dù tiêu
thụ hàng hoá tơng đối ổn định nhng tốc độ tăng cha cao, cha khai thác tối đa
thị trờng.
Mặt khác để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một
cách chính xác ta phải căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận. Với chỉ tiêu lợi nhuận ta thấy
năm 2000 lãi để lại là 1230 triệu, sang năm 2001 lãi tăng lên 1267 triệu (tăng 3% so
với năm 2000) và đến năm 2002 cũng lãi đã tăng lên 1310 triệu ( tăng 3,5% so với
năm 2001) và năm 2002 cũng là năm Công ty làm ăn hiệu quả nhất (lãi cao nhất ).
Nếu xét chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ta thấy:
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2000 là 1,8%, sang năm 2001 tỷ suất
này là : 1,78 % và năm 2002 là 1.79%. nh vậy năm 2001, 2002 tỷ suất lợi nhuận
trên doanh thu đã giảm so với năm 2000, chứng tỏ lãi trên doanh thu đã giảm đi, chi
phí và các khoản khác đã tăng lên.
Xét về chỉ tiêu khối lợng tiêu thụ những sản phẩm chính:
Gạo là sản phẩm có khối lợng tiêu thụ mạnh nhất hàng năm, nó là thế
mạnh của Công ty. Năm 2000 tiêu thụ đợc 23000 tấn, đến năm 2001 đã tăng
lên 30.300 tấn (tăng 31% so với năm 2000 ) và năm 2002 tiêu thụ 40.000 tấn
(tăng 32% so với năm 2001). đây là sản phẩm truyền thống mang lại lợi nhuận
cao cho Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà với khối
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng
với năm 2001.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

8
Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty
lơng thực, song nó cũng bị ảnh hởng chi phối bởi tình hình kinh tế chính trị
của các nớc trong khu vực. Nếu nh năm 1999 chịu ảnh hởng của cuộc khủng
hoảng về kinh tế gắn liền với quá trình hội nhập, công nghiệp hoá hớng về xuất
khẩu bị cạnh tranh gay gắt, mà đối thủ lớn trong thị trờng xuất khẩu gạo của
Công ty là Thái Lan.
Năm 2000, 2001 giá trị xuất khẩu của Công ty tăng rất cao và năm 2002 cũng
tăng nhng tốc độ còn cững lại. Sự tăng nhanh về giá trị xuất khẩu đã góp phần
quan trọng vào lợi nhuận của Công ty , giúp Công ty tích luỹ để mở rộng sản xuất
đồng thời cải thiện và nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng

lại đòi hỏi áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng bộ
của các dây chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực
Vĩnh Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động đợc, Công ty đã
trang bị ba hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm
chính của mình.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

10
Sơ đồ 1: hệ thống thiết bị sản xuất sữa đậu nành
Bộ phận khử
trùng bằng
nhiệt độ cao
Khử trùng
lần cuối ở
t
0
=130
0
C

Dán mác

Nhập kho
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

11
Sơ đồ 2: hệ thống thiết bị sản xuất bia hơi

chứa
thành
Làm
lạnh
Bộ phận
chng
cất
Bộ phận
khử
trùng
Thùng
lên men
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

12
Sơ đồ 3: hệ thống thiết bị chế biến gạo

Các máy say sát
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

13
II. đánh giá trình độ công nghệ sản xuất sản phẩm của Công
ty

Việc đầu t vào máy móc để cải tiến chất lợng và hạ giá thành sản phẩm đã
đợc Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu t cải tiến công nghệ chế
biến gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lợng sản phẩm
gạo các loại của Công ty đợc chế biến ra với chất lợng đáp ứng đợc đòi hỏi của
ngời tiêu dùng trên thị trờng . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quy
trình công nghệ cho sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa,
do vậy đã có ảnh hởng nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chi phí
sản xuất ccủa sản phẩm tơng đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty
trên thị trờng, làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Bảng 3: trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà
đơn vị : VNĐ
Loại thiết bị Năm sản

14
Phần III
Cơ cấu sản xuất của Công ty Vận tải, Xây dựng và
chế biến lơng thực Vĩnh Hà
I. Đặc điểm về cơ cấu sản xuất của Công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà là một Công ty lớn
vì vậy các bộ phận sản xuất đợc phân chia dựa trên nguyên tắc về chức năng và
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mỗi bộ phận. Cơ cấu sản xuất của Công ty đợc
tổ chức phân chia thành những bộ phận sản xuất chính, phụ, phụ trợ và phục vụ sản
xuất.
Bộ phận sản xuất chính bao gồm các dây chuyền sản xuất sữa đậu nành - bia
hơi chế biến gạo các loại của các phân xởng tơng ứng tơng ứng.
Phân xởng sản xuất sữa đậu nành với tổng diện tích 300 m
2
, 52 công nhân
với nhiệm vụ sản xuất sữa đậu nành để đáp ứng nhu cầu thị trờng
Phân xởng sản xuất bia hơi với diện tích 250 m
2
, 20 công nhân với nhiệm vụ
sản xuất bia để cung ứng cho thị trờng nớc giải khát
Phân xởng chế biến gạo các loại có diện tích 1000 m
2
, 20 công nhân ( kho là
chính ) với nhiệm vụ chế biến gạo để cung cấp thị trờng miền Bắc, miền Trung và
một phần dùng xuất khẩu.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm những bộ phận nhỏ nằm trong các phân xởng
sản xuất sữa đậu nành, phân xởng sản xuất bia hơi, phân xởng chế biến gạo các
loại. Bộ phận này tận dụng những phế liệu của bộ phận sản xuất chính hoặc tận
dụng những khả năng d thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩm
phụ.Ví dụ trong phân xởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bã

chức quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả. Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

16
Phần IV
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đợc quản lý theo
chế độ một thủ trởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao
động. Theo hình thức này giám đốc Công ty là ngời quản lý điều hành và chịu
trách nhiệm với cấp trên về quá trình và kết quả hoạt động của Công ty. Giám đốc
là ngời đợc Nhà nớc giao quyền và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng số tài sản
thuộc sở hữu của Nhà nớc để thực hiện các mục tiêu của Nhà nớc đề ra. Sự giám
sát theo dõi và những quyết định của giám đốc dựa trên cơ sở báo cáo từ các phòng
ban, mà đứng đầu là các trởng phòng ban và xí nghiệp thành viên mà đứng đầu là
các quản đốc xí nghiệp.
Trởng phòng ban và giám đốc xí nghiệp là ngời có nhiệm vụ tổng hợp báo
cáo thực hiện cụ thể theo yêu cầu nhiệm vụ của phòng ban mình để phân công điều
hành và quản lý các nhân viên cấp dới và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công


Giám đốc
Các phân xởng
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tài
vụ
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Tiếp
thị
Phòng
HC
Bảo vệ

Xởng
Chế biến
Gạo

chung về các hoạt động sản xuất kinh doanh trong Công ty, chịu trách nhiệm trớc
cấp trên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ cố vấn, trợ giúp cho Giám đốc trong công tác
chỉ huy, điều hành và quản lý Công ty.
2. Các Phòng ban - chức năng, nhiệm vụ
Phòng kỹ thuật: về chức năng Kế hoạch phòng này chịu trách nhiệm với Kế
hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Công ty để tiến tới điều độ sản xuất hàng
tháng, hàng quý cho Công ty. Về chức năng kỹ thuật sẽ chịu trách nhiện quản lý
máy móc, thiết bị....cùng với hoàn chỉnh công nghệ đối với các mặt hàng và chịu
trách nhiệm về chất lợng sản phẩm.
Phòng kinh doanh: Chỉ đạo kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, thực
hiện các nhiệm vụ kinh doanh xuất nhập khẩu cho các phơng án kinh doanh đã
đợc xét duyệt.
Phòng Tổ chức : với chức năng nhiệm vụ tổ chức nhân sự, nghiên cứu đề xuất
về công tác cán bộ nhân lực quản lý và lao động. Các công việc trả lơng khen
thởng, kỷ luật và chế độ chính sách đối với ngời lao động.
Phòng Tiếp thị ( phòng Marketing): phân tích nhu cầu khách hàng đối với sản
phẩm của Công ty, tổ chức, quản lýmạng lới phân phối về các tỉnh. Đồng thời
nghiên cứu các hình thức thông tin, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, cùng vơis
tham gia các dịp hội chợ triển lãm, tìm hiểu về giá đối thủ cạnh tranh để đa ra mức
giá và chiến lợc linh hoạt.
Phòng tài vụ: thu chi ngân sách của Công ty và phân bổ các khoản tài chính
theo kế hoạch trên giao phó. Chịu trách nhiệm trớc Công ty về các khoản tài chính.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng
Phần V
Hoạch định chiến lợc và kế hoạch
phát triển Công ty
I. ảnh hởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến
lợc và kế hoạch phát trển doanh nghiệp
1. Môi trờng kinh tế và môi trờng ngành :
1.1 Môi trờng kinh tế quốc dân :
1.1.1 Môi trờng kinh tế :
Môi trờng kinh tế là môi trờng có liên quan trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ
sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà , nó quyết
định những đặc điểm chủ yếu của thị trờng nh: dung lợng, cơ cấu, sự phát triển
trong tơng lai của cầu, của cung, khối lợng hàng hoá và giá trị hàng hoá trao đổi
trên thị trờng .
Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hởng đến hoạch định chiến lợc của
Công ty :
+ Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính.
+ Sự phân bổ và phát triển của lực lợng sản xuất.
+ Sự phát triển của sản xuất hàng hoá.
+ Thu nhập quốc dân.
+ Thu nhập bình quân đầu ngời.
1.1.2 Môi trờng văn hoá xã hội, dân c.
a. Văn hoá xã hội :
Các nhân tố văn hoá xã hội gắn liền với lịch sử phát triển của từng bộ phận dân
c và sự giao lu giữa các bộ phận dân c khác nhau. Các nhân tố này ảnh hởng
đến thị hiếu tập quán tiêu dùng của dân c. Trong số các nhân tố văn hoá xã hội
phải kể đến :
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng

- Các chế độ chính sách kinh tế xã hội.
- Các nhân tố pháp lý khác.
1.1.4 Môi trờng khoa học công nghệ:
Đây là môi trờng có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnh
tranh của Công ty bởi nó ảnh hởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

22
Những ảnh hởng của khoa học công nghệ cho ta thấy đợc các cơ hội
và thách thức cần phải đợc xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc sản
xuất kinh doanh.
Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.
1.2 Môi trờng ngành
1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng của Công ty
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trờng cạnh tranh tự do, có rất
nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trờng và các sản phẩm trên thị trờng có sự
đồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trên
thị trờng là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trờng không chỉ phải
cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà còn

- Giảm giá bán sản phẩm
- áp dụng các hình thức thanh toán linh hoạt cho các đại lý
- Thởng cho các khách hàng mua với khối lợng lớn
- Chịu chi phí vận chuyển cho thị trờng ở một số tỉnh...
Với mục đích là nhằm nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm của Công ty
trên thị trờng so với các đối thủ khác.
1.2.2 Khách hàng
a. Khách hàng truyền thống.
Khách hàng truyền thống là những khách hàng có mối hệ tơng đối lâu dài
với Công ty. Giữa Công ty và họ đã có sự hiểu biết khách hàng khá kỹ về nhau và
tin tởng nhau ở một mức độ nhất định.
Đối với Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà việc tăng
cờng, củng cố quan hệ với khách hàng truyền thống luôn là mục tiêu, nhiệm vụ
của toàn Công ty trong hiện tại và trong tơng lai.
b. Khách hàng mới.
Khách hàng mới là những khách hàng có sự hiểu biết ít về Công ty, về
sản phẩm của Công ty. Do vậy giữa Công ty và khách hàng mới cha thiết lập đợc
mối quan hệ bền vững.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thị
trờng, Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :
- Thu nhập của khách hàng.
- Giá cả hàng hoá có liên quan.
- Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ.
- Thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Kỳ vọng của ngời tiêu dùng.
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng

( Tấn )
Tơng
đối
(%)
Tuyệt
đối
(1000lít)
Tơng
đối (%)
I. phân bố của khách hàng trên
thị trờng
1.Thị trờng Hà Nội
2. Thị trờng các tỉnh 91
169 35
65 17.940
21.060 46
54

84,6
201,6
32

27
63
10 Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp trần văn trờng
trần văn trờng trần văn trờng
trần văn trờng qtkd9-hn

khoa kinh tế pháp chế

25
(Nguồn: báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong năm 2002 )
Do sự đa dạng về quy mô khách hàng cho nên thói quen mua sắm của từng
loại khách hàng của Công ty là không tơng tự nhau. Đối với các đại lý, họ mua
hàng hoá của Công ty thông qua các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, đây là lợng
khách hàng thờng xuyên và mua hàng của Công ty với khối lợng lớn, do vậy các
sản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ chủ yếu thông qua lực lợng khách hàng này.
Đối với các điểm bán lẻ sản phẩm, hàng hoá của Công ty đợc tiêu thụ theo các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status