Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN ........................................................................... 7
I. Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp ....................................... 7
1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn. ................................................... 7
2. Phân loại vốn .............................................................................................. 11
3. Vai trò và chức năng của vốn. .................................................................. 14
II. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. ....................................... 15
1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn. ............................................................ 15
2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn. ................................ 17
3. Chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. .................................... 19
III. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn. ........................................................ 22
1. Mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn. .............................................. 22
2. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn. ...................................... 23
3. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn. ............................................. 25
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ ................................................................ 30
I. Tổng quan về công ty Đầu tư Xây dựng và Phát triển Công nghệ. ... 30
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. .................................... 30
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Tình hình tài chính, sản xuất kinh doanh của Công ty. ......................... 40
II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. ................................. 49
1. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. .................... 49
2. Nguyên nhân của những tồn tại trong việc sử dụng vốn của Công ty .. 60
CHƯƠNG III
Luận văn tốt nghiệp 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tên bảng Trang
Bảng 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ..............................................39
Bảng 2. Bảng cân đối kế toán – 31/12/2007....................................................39
Bảng 3. Tình hình doanh thu có được từ các hợp đồng...................................41
Bảng 4. Tốc độ tăng doanh thu, chi phí, lợi nhuận..........................................41
Bảng 5. Các hệ số tài chính..............................................................................43
Bảng 6. Biến động tài sản................................................................................45
Bảng 7. Biến động nguồn vốn.........................................................................46
Bảng 8. Bảng phân tích tình hình sử dụng vốn................................................48
Bảng 9. Nhu cầu VLĐ thường xuyên..............................................................49
Bảng 10. Tình hình VLĐ thường xuyên..........................................................50
Bảng 11. Vốn bằng tiền...................................................................................50
Bảng 12. Cơ cấu nguồn vốn.............................................................................52
Bảng 13. Cơ cấu tài sản...................................................................................53
.................................................................................................................................
Bảng 14. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ..........................................55
Bảng 15. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.........................................56
Bảng 16. Kế hoạch sản xuất năm 2008.............................................................63
Luận văn tốt nghiệp 5
LỜI MỞ ĐẦU
Hoà vào xu thế hội nhập của nền kinh tế Thế Giới với nhiều cam go và
thử thách với một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh, Việt
Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực và vật lực để có một
nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế. Một trong những vấn đề mà Việt
Nam cần phải chú trọng đầu tư và phát triển đó là vốn. Vốn có vai trò rất quan
trọng, nó là thứ không thể thiếu của nền kinh tế Thế Giới, của Quốc Gia, của
Công ty.
Do thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế cả về lý luận và thực tiễn,
nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận
được sự quan tâm và đóng góp ý kiến của quý thầy cô, quý cơ quan thực tập
để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS. Đỗ Hải Hà – người hướng dẫn
khoa học, các cô chú trong toàn thể Công ty, đặc biệt là các cô các chị trong
phòng Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ chỉ bảo em rất tận tình, để em có thể
hoàn thành bài luận văn một cách tốt nhất.Luận văn tốt nghiệp 7
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN
I. Vốn và vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của vốn.
1.1. Khái niệm vốn.
Như chúng ta đã biết, bất kì một doanh nghiệp (DN) nào muốn đi vào
hoạt động đều cần phải có vốn. Vốn là điều kiện tiên quyết để một DN được
thành lập và tiến hành hoạt động kinh doanh. Trong mọi loại hình DN, vốn
phản ánh nguồn lực tài chính đầu tư cho hoạt động kinh doanh của DN. Vậy
vốn là gì?
Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng Anh là “ Capital ” có
nghĩa là “ Tư bản ”. Tuy nhiên trên thực tế, khi nói về vốn thì chưa có một
khái niệm nào được thống nhất. Qua mỗi hoàn cảnh kinh tế - xã hội khác
nhau mà có những quan điểm khác nhau về vốn.
Theo Marx, dưới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn được khái quát hóa
thành phạm trù tư bản. K.Marx cho rằng: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị
thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất
1
diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh và sau một chu kì kinh doanh phải
được thu về để ứng tiếp cho chu kỳ tiếp theo
3
. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
thực sự là một mục tiêu mà doanh nghiệp luôn phải đặt lên hàng đầu trong
danh sách các mục tiêu của mình.
Nói thêm rằng, hiện nay khái niệm về vốn ở nước ta được định nghĩa
như sau: Về mặt pháp luật, vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản của mọi
người gồm chủ sở hữu, các thành viên,... Nó tượng trưng các quyền, nhất là
quyền sở hữu mà người chiếm hữu vốn đó có thể tùy ý sử dụng và do đó nhận
được thu nhập trong lao động mà không bị phản đối. Về mặt kế toán tài chính,
vốn của doanh nghiệp là toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, bao gồm
tiền mặt và hiện vật được sử dụng trong kinh doanh. Giá trị của những tài sản
này bất biến nhờ khấu hao. Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định, vốn
lưu động và vốn chuyên dụng
4
.
1
Kinh tế học tập I – Paul A.Samuelson, tr.513.
2
Kinh tế học – David Begg, tr.23.
3
Tài chính học – trang 103.
4
Vốn - www.dictionary.bachkhoatoanthu.gov.vn
Luận văn tốt nghiệp 9
Như vậy dưới góc độ DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ
bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình
SXKD. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất vật
dự trữ cho sản xuất.
Giai đoạn hai – giai đoạn sản xuất là giai đoạn kết hợp giữa lao động,
tư liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm. Ở giai đoạn này
vốn không chỉ biến hóa hình thái mà còn thay đổi về lượng giá trị, tạo ra
lượng giá trị mới của sản phẩm hàng hóa. Lúc này vốn được biểu hiện dưới
giá trị của các sản phẩm hàng hóa.
Giai đoạn ba là giai đoạn bán hàng. Lúc này vốn được chuyển từ hình
thái hiện vật sang hình thái tiền tệ - hình thái ban đầu và tăng lên về giá trị so
với giá trị ban đầu bỏ ra. Phần chênh lệch này được tạo ra từ quá trình sản
xuất, được thực hiện ở khâu tiêu thụ và biểu hiện dưới hình thái lợi nhuận.
Đây được coi là kết quả tài chính của doanh nghiệp.
Đối với lĩnh vực phân phối, lưu thông (thương mại) vốn vận động qua
hai giai đoạn: T – H – T’. Trong trường hợp này, H là hàng hóa dịch vụ được
lưu thông và thực hiện giá trị. Với phương thức đầu tư vốn kinh doanh thì vốn
vận động qua công thức: T – T’.
Như vậy, dù đối với lĩnh vực nào thì đồng vốn vẫn luôn chứa đựng
trong nó tính tuần hoàn và tính sinh lợi. Cho dù trong suốt chu kỳ kinh
doanh, vốn được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng khi kết
thúc một chu kỳ vốn sẽ quay trở lại hình thái tiền tệ ban đầu với mức giá trị
lớn hơn. Do vậy, mỗi doanh nghiệp hay mỗi người sản xuất đều phải biết tìm
các cấu trúc giai đoạn một cách khôn ngoan các yếu tố tiền vốn, đầu tư nhằm
tạo ra nhiều của cải nhất cho mỗi cá nhân, doanh nghiệp và xã hội.
Thứ hai, vốn đại diện cho một khối lượng hàng hóa nhất định. Hay nói
cách khác, vốn phải được đảm bảo bằng một tài sản có thực. Tài sản đó được
thể hiện bằng tài sản hữu hình hoặc tài sản vô hình của doanh nghiệp như: nhà
xưởng, máy móc, thiết bị, đất đai,... Với hình thức này các tài sản tham gia
vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không bị mất đi mà thu hồi lại được
Luận văn tốt nghiệp 11
giá trị qua hoạt động trích khấu hao. Đây cũng chính là hoạt động bảo toàn
Luận văn tốt nghiệp 12
tổng thể về vốn từ nhiều góc độ. Để từ đó, doanh nghiệp có thể đề ra được
một cơ cấu vốn tối ưu phù hợp với mỗi doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả
cao nhất từ việc sử dụng vốn.
Có thể đứng trên các giác độ khác nhau để xem xét vốn kinh doanh.
Các giác độ phổ biến thường được xem xét là:
2.1. Giác độ pháp luật:
Vốn ở DN được quy định thành:
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp
luật để thành lập DN. Tùy theo từng ngành, nghề, từng loại hình sở hữu DN
và từng thời kỳ, Nhà nước có quy định mức vốn pháp định hoặc DN phải
đăng ký mức vốn cần phải có khi thành lập DN.
- Vốn điều lệ: là số vốn do tất cả các thành viên góp và được ghi vào
điều lệ công ty. Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở
hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền
Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong
điều lệ công ty do các thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.
- Vốn có quyền biểu quyết: là phần vốn góp, theo đó, người sở hữu có
quyền biểu quyết về những vấn đề được hội đồng thành viên hoặc đại hội
đồng cổ đông quyết định...
2.2. Giác độ hình thành vốn.
Đứng trên giác độ này, vốn được chia làm bốn loại:
- Vốn đầu tư ban đầu: là số vốn phải có khi hình thành DN, tức là số
vốn cần thiết để đăng ký kinh doanh, hoặc số vốn đóng góp của công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh
nghiệp tư nhân, hoặc vốn Nhà nước giao của DN Nhà nước.
Luận văn tốt nghiệp 13
Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, phần vốn đóng
2.4. Căn cứ vào một số chỉ tiêu khác.
Ngoài ba cách phân loại vốn cơ bản như trên, doanh nghiệp có thể phân
loại theo một số tiêu chí sau:
- Theo thời gian sử dụng vốn: thì vốn được chia làm vốn trung dài hạn
và vốn ngắn hạn. Vốn dài hạn có thời gian sử dụng trên một năm. Vốn ngắn
hạn có thời gian sử dụng dưới một năm và lãi suất thường thấp hơn tài trợ dài
hạn.
- Căn cứ vào quyền sở hữu đối với vốn thì toàn bộ vốn được chia thành
vốn của chủ sở hữu DN và vốn vay ( nợ vay). Vốn chủ sở hữu là phần vốn do
Nhà nước giao cho DN nhà nước; vốn cổ phần, vốn góp của công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã hoặc doanh
nghiệp tư nhân. Vốn chủ sở hữu được sử dụng lâu dài, không phải trả lãi cho
vốn cổ phần đã huy động được mà sẽ chia lợi tức cổ phần cho các chủ sở hữu
theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của DN và theo điều lệ của DN hoặc theo
quy định của Nhà nước. Vốn đi vay là các khoản vốn DN đi vay các tổ chức
tín dụng hoặc các đơn vị khác. Các tổ chức này không phải là chủ sở hữu của
DN. Do vậy, DN phải trả lãi cho các khoản tiền vay theo mức lãi thỏa thuận
trong suốt cả thời hạn vay. Hết thời hạn vay, DN phải trả lãi và vốn hoặc gia
hạn mới nếu muốn kéo dài thời gian sử dụng.
3. Vai trò và chức năng của vốn.
1
Vốn kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với DN. Vốn là
điều kiện không thể thiếu được để thành lập DN và đi vào hoạt động sản xuất
kinh doanh.
1
Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại – tập 2. trang 151
Luận văn tốt nghiệp 15
Một doanh nghiệp muốn thành lập cần phải có vốn pháp định, vốn điều
lệ hoặc vốn để đăng ký kinh doanh. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, DN
nhận được ta có hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân. Tuy nhiên
đối với doanh nghiệp thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàng đầu được đặt ra
trước khi bước vào hoạt động kinh doanh. Hiệu quả tài chính được hiểu là
hiệu quả kinh tế xét trong phạm vi một doanh nghiệp. Tiêu chuẩn để đánh giá
hiệu quả tài chính là lợi nhuận cao nhất và ổn định. Lợi nhuận của doanh
nghiệp được tạo ra bởi các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp trong đó
nguồn lực về vốn đóng vai trò quyết định. Điều này cũng có nghĩa rằng đồng
vốn mà doanh nghiệp bỏ ra phải thu về được lợi nhuận cao nhất. Đây chính là
hiệu quả của việc sử dụng vốn mang lại.
Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng vốn và quản lý nguồn vốn làm cho
đồng vốn sinh lời tối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp. Hiệu quả sử dụng vốn được
lượng hóa thông qua các chỉ tiêu về khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,
tốc độ luân chuyển vốn,... Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của
quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối
tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì việc
sử dụng vốn càng có hiệu quả.
Sử dụng vốn là một sự cho phép của pháp luật, vì vậy nó có một số
nguyên tắc sử dụng nhất định:
- Nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn: nguyên tắc này đòi hỏi DN sau
mỗi chu kỳ kinh doanh không những phải thu về đủ số vốn ban đầu đã bỏ ra
mà còn phải có lãi để trích một khoản lợi nhuận nhất định bổ sung vào vốn
kinh doanh.
1
Giáo trình Hiệu quả và quản lý dự án Nhà nước – trang 5.
Luận văn tốt nghiệp 17
- Nguyên tắc hiệu quả: vốn sử dụng phải đạt hiệu quả kinh tế cao nhất
Khoa học kỹ thuật đang ngày càng tiến bộ có tác động mạnh mẽ tới đời
sống của con người. Một DN nếu biết khai thác và áp dụng công nghệ mới
một cách hiệu quả sẽ mang lại kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh. Chẳng
hạn nếu DN áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất sẽ nâng cao
chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, tiết kiệm thời gian,... Muốn vậy đòi
hỏi DN phải kịp thời nắm bắt các công nghệ tiên tiến và có giải pháp đầu tư
thỏa đáng cho nghiên cứu phát triển công nghệ.
2.2. Nhân tố chủ quan
- Chu kỳ sản xuất: Đây là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn đến
hiệu quả sử dụng vốn. Nếu chu kỳ sản xuất ngắn, vốn thu hồi nhanh, DN sẽ
có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất tái đầu tư. Ngược lại nếu chu kỳ sản
xuất dài, vốn của DN sẽ bị ứ đọng lâu và kết quả kinh doanh sẽ không khả
quan. Tuy nhiên DN không nên chỉ đầu tư vào các chu kỳ sản xuất ngắn hạn
mà cần kết hợp giữa hai loại chu kỳ trên một cách hợp lý để đem lại hiệu quả
sử dụng vốn một cách tốt nhất.
- Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất cũng ảnh hưởng rất lớn tới
hiệu quả sử dụng vốn của DN. Cụ thể là:
+ Xác định vốn cần phải chính xác và hợp lý. Nếu xác định thừa sẽ gây
ra lãng phí vốn. Xác định thiếu sẽ gây ra tình trạng thiếu vốn, kinh doanh sẽ
thua lỗ. Vì vậy đòi hỏi doanh nghiệp cần xác định cho mình nhu cầu vốn vừa
đủ để sử dụng vốn một cách hiệu quả.
+ Xác định đủ vốn nhưng bố trí chưa hợp lý thì cũng sẽ ảnh hưởng lớn
đến hiệu quả kinh doanh. Vốn không được sử dụng đúng chỗ sẽ không tạo ra
hiệu quả. Chẳng hạn nếu DN đầu tư vốn quá nhiều vào TSCĐ trong khi
Luận văn tốt nghiệp 19
những hiệu suất sử dụng một trong số những TSCĐ đó là rất thấp. Điều này
sẽ gây ra tình trạng vốn bị hao hụt dần, giảm sút hiệu quả kinh doanh.
+ Quản lý vốn chặt chẽ cũng là yếu tố tác động lớn tới hiệu quả sử
dụng vốn. Quản lý không chặt chẽ sẽ dẫn tới tình trạng sử dụng vốn lãng phí,
1
Giáo trình quản trị kinh doanh – trang 618
Luận văn tốt nghiệp 20
TR - Tổng doanh thu.
KD
V
- Vốn kinh doanh.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ đem lại
bao nhiêu đồng doanh thu.
Đánh giá: Số vòng quay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và
ngược lại.
3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đánh giá trước hết bởi chỉ tiêu hiệu
suất sử dụng tài sản cố định:
G
R
TSCĐ
TSCĐ
H
Π
=
Với:
TSCĐ
H
- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
G
TSCĐ
- Tổng giá trị tài sản bình quân trong kỳ.
R
có bao nhiêu đồng TSCĐ. Do vậy, phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
TSCĐ để xác định tính hiệu quả và nguyên nhân của việc sử dụng không hiệu
quả TSCĐ.
3.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của thời kỳ tính toán được xác định:
LĐ
R
VLĐ
V
H
Π
=
Với
VLĐ
H
- Hiệu quả vốn lưu động
LĐ
V
- Vốn lưu động bình quân của kỳ tính toán.
VLĐ bình quân của kỳ tính toán chính là giá trị bình quân của VLĐ có
ở đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ.
Ngoài ra, hiệu quả sử dụng VLĐ còn được phản ánh thông qua chỉ tiêu
số vòng luân chuyển VLĐ trong năm:
LĐ
VLĐ
V
TR
SV =
TR
H
Π
=
Như vậy nếu cố định chỉ tiêu tỷ trọng lợi nhuận trong vốn kinh doanh thì
hiệu quả sử dụng VLĐ tỷ lệ thuận với vòng quay của VLĐ. Tăng số vòng
quay của VLĐ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ.
Vốn lưu động bình quân trong năm được tính bằng cách cộng mức vốn
lưu động của 365 ngày trong năm rồi chia cho 365. Tuy nhiên để đơn giản,
trong thực tế thường tính như sau:
2
CKĐK
T
VLĐVLĐ
VLĐ
+
=
12
12
1
∑
=
=
i
i
N
VLĐ
VLĐ
Với
T
việc sử dụng vốn mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp. Cũng từ kết
quả phân tích, doanh nghiệp có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng xấu
tới quá trình sử dụng vốn và có biện pháp hạn chế tối đa những ảnh hưởng đó.
2. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
1
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một phần trong quy trình phân tích
tài chính doanh nghiệp. Nó được phân tích thông qua một hệ thống các
phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng có được các
thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát
nhằm đưa ra những quyết định tài chính kịp thời, đúng đắn và phù hợp.
Về lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp,
nhưng trên thực tế người ta thường sử dụng phương pháp so sánh và phân tích
tỷ lệ.
2.1. Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có
thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính ( thống nhất về không gian, nội
1
Tài chính doanh nghiệp – trang 66.
Luận văn tốt nghiệp 24
dung, tính chất và đơn vị tính toán...) và theo mục đích phân tích mà xác định
gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian,
kỳ phân tích được chọn là kỳ báo cáo hoặc là kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có
thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Nội
dung so sánh bao gồm:
+ So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay
thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
năng lực hoạt động kinh doanh.
3. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
3.1. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh
nghiệp.
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn là xem xét và đánh giá
sự thay đổi các chỉ tiêu cuối kỳ so với đầu kỳ trên BCĐKT về nguồn vốn và
cách thức sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Để tiến hành phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trước tiên,
người ta trình bày BCĐKT dưới dạng bảng cân đối báo cáo từ tài sản đến
nguồn vốn. Sau đó so sánh số liệu cuối kỳ số với đầu kỳ trong từng chỉ tiêu
của bảng cân đối để xác định tình hình tăng giảm vốn trong doanh nghiệp
theo nguyên tắc:
- Sử dụng nguồn vốn là tăng tài sản, giảm nguồn vốn.
- Nguồn vốn là giảm tài sản, tăng nguồn vốn.
- Nguồn vốn và sử dụng vốn phải cân đối với nhau.