CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, trong những năm qua ngành
xây dựng cơ bản đã không ngừng lớn mạnh. Nhất là khi nước ta tiến hành
“Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá” một cách sâu rộng, toàn diện, công cuộc xây
dựng và phát triển kinh tế đang được tiến hành với tốc độ và quy mô lớn thì xây
dựng cơ bản giữ một vị trí vô cùng quan trọng- là ngành sản xuất vật chất tạo cơ
sở và tiền đề cho nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó, hàng năm ngành xây dựng
cơ bản dựng nguồn vốn khá lớn trong tổng chi ngân sách Nhà nước. Chính vì
vậy đòi hỏi phải có cơ chế quản lý và cơ chế tài chính một cách chặt chẽ ở cả
tầm quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với công tác xây dựng cơ bản.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cơ chế hạch toán độc lập và tự chủ đòi
hỏi các đơn vị phải trang trải được chi phí bỏ ra và có lãi, điều này đòi hỏi các
doanh nghiệp phải hạch toán chính xác các chi phí, không làm lãng phí vốn đầu
tư. Mặt khác chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Hạch toán chi
phí sản xuất chính xác sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành giúp
cho doanh nghiệp xác định được kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất. Từ đú kịp
thời đề ra các phương pháp nhằm tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy, tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là yêu cầu rất thiết thực và là vấn đề được quan tâm trong điều
kiện hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác tập hợp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm, qua quá trình tìm hiểu về mặt lý luận và thực
tiễn tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Vinamax 12 em nhận thấy công tác
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của công ty còn một số hạn
Công trình thủy lợi Cầu
Hội
HĐKT/ số 034 XDTL Công trình
Trung tâm chỉ huy trại
giam Ninh Khánh
HĐXD/2008 XDTGNK Công trình
Nhà ăn liên cơ UBND
huyện Yên Mô
HĐXD-10/09 XDNA Công trình
Đường giao thông liên
huyện km187 – km 236
quốc lộ 10 nối liền 2
huyện Yên Khánh, Kim
Sơn
HĐXD - 2009 XDGT Công trình
Kè đê biển Bình Minh
dài 9km
HĐXD/2010 XDĐB Công trình
Xây dựng mới trụ sở
UBND xã Khánh tiên
HĐXD/06-2011 XDM27YK Cơng trình
………………… …………… ……………… …………
- Tiêu chuẩn chất lượng: Các sản phẩm xây lắp của công ty đều được Ban quản
lý dự án, Bộ Kế Hoạch Đầu Tư thẩm định, các cán bộ kỹ thuật có chuyên môn
cáo và chủ đầu tư nghiệm thu đảm bảo chất lượng.
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
- Tính chất sản phẩm: Do sản phẩm chủ yếu của công ty là các sản phẩm xây
Sơ đồ 1-1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công ty
Lập HSDT Đấu thầu thi công nghiệm thu, bàn giao bảo
hành thanh quyết toán Doanh thu
Để nhận được một công trình trước tiên phải lập hồ sơ dự thầu, trong hồ sơ dự
thầu bao gồm ( đơn xin dự thầu, năng lực tài chính của nhà thầu, báo cáo tài
chính 3 năm gần nhất, Danh sách cán bộ công nhân viên, danh mục máy móc
thiết bị, dự toán xây lắp trào thầu, cam kết của nhà thầu, bảo lãnh của nhà
thầu….) sau đó tham gia đấu thầu và khi trúng thầu công ty sẽ tiến hành thi
công , khi công trình đã thi công xong hoàn thành công ty sẽ tiến hành nghiệm
thu, quá trình nghiệm thu được ban dự án, chủ đầu tư, nhà thầu và cán bộ có
chuyên môn cao thẩm định kiểm tra chất lượng công trình, khi thẩm định xong
xác nhận về chất lượng và các yêu cầu về kỹ thuật đã đúng như bản thiết kế và
sự an toàn của sản phẩm đối với người sử dụng, sau khi đã thẩm định đạt yêu
cầu và được duyệt sẽ bàn giao cho chủ đầu tư , sau khi bàn giao nếu chủ đầu tư
yêu cầu bảo hành công trình thì công ty sẽ tiến hành bảo hành theo hợp đồng
kinh tế mà hai bên đã ký kết, khi quá trình bảo hành hoàn thành thì 2 bên sẽ tiến
hành thanh quyết toán công trình theo hợp đồng, từ đó sẽ tạo ra doanh thu cho
công ty, với doanh thu mà công ty thu được từ các công trình, hạng mục công
trình hoàn thành thì công ty sẽ thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Cơ cấu tổ chức sản xuất: Để hoàn thành được một công trình xây dựng phải
trải qua nhiều giai đoạn khác nhau do đó công ty xây dựng một cơ cấu tổ chức
sản xuất gọn nhẹ nhưng vẫn đạt hiệu quả cao, được tổ chức theo các đội xây
dựng, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
5
Giám đốc
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
- Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất trong công ty là người điều hành và chịu
bê
tông
Đội 4:
Hoàn
thiện
cơ
bản
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
- Phòng kỹ thuật: Là phòng đứng đầu trong công tác thi công chịu trách nhiệm
trực tiếp với giám đốc, chủ đầu tư và các ban nghành khác về mọi số liệu mang
tính chất quan trọng trong công trình, cú chức năng kiểm tra, bóc tách dự toán
xây dựng theo thiết kế của chủ đầu tư về vật liệu, nhân công, máy thi công phục
vụ cho công trình dựa trên bản vẽ thiết kế và dự toán công trình. Ngoài ra còn
thống kê thiết lập số liệu về vật tư, vật liệu cần thiết cho việc thi công công trình
đưa lên giám đốc phê duyệt để có kế hoạch chuẩn bị từng loại vật liệu phục vụ
thi công công trình theo từng giai đoạn, bên cạnh đó đưa ra đơn giá nhân công,
máy thi công phục vụ từng hạng mục, công trình cho giám đốc tham khảo để cú
quyết định và đưa ra phương hướng thực hiện cho việc thi công công trình dựa
trên cơ sở đã bóc tách dự toán theo bản thiết kế mà chủ đầu tư đưa ra, đồng thời
trực tiếp tham gia giám sát, kiểm tra chất lượng thi công công trình: kiểm tra về
các yêu cầu kỹ thuật theo bản vẽ thiết kế, về tính thẩm mỹ của công trình và độ
an toàn của công trình .
- Phòng kế toán: Với chức năng nắm giữ và kiểm soát tình hình tài chính trong
công ty vì vậy giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu tổ chức của công ty, có nhiệm
vụ báo cáo cho giám đốc về tình hình tài chính – kế toán của công ty giúp giám
đốc nắm được tình hình tài chính của công ty để có kế hoạch cấp vốn cho các
công trình, phản ánh kịp thời các khoản chi phí của các công trình nhằm cung
cấp thông tin kịp thời cho giám đốc để giám đốc có thể kiểm soát được tình hình
hoạt động xây lắp để có hướng triển khai cho các công trình. Cụ thể phòng kế
vuông, đổ bê tông sàn mái cần có đà giáo trống đỡ và làm bề mặt sàn nâng đỡ
cho sự gắn kết của các khối bê tông gắn chặt với nhau, đà giáo còn giữ vai trò
quan trọng hơn tạo độ an toàn cho người lao động trong quá trình thi công như
xây dựng các công trình cao tầng, là đòn bẩy cho xây dựng an toàn chắc chắn
hơn và giúp cho công tác vận chuyển vật liệu dễ dàng để phục vụ cho thi công
thuận lợi hơn.
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
8
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
+ Đổ bê tông: Đây là khâu đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng tạo ra hình
khối thụ của sản phẩm, với tính chất đặc thù của công việc mà cần có sự tập
trung cao về nhân lực và khẩn trương, chính xác của công việc nên bộ phận đổ
bê tông được đánh giá quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩm.
Đối với mỗi công trình, hạng mục công trình thì độ chính xác về định mức đổ
bê tông là khác nhau để tạo nên sự an toàn bền vững của công trình, khi đi vào
giai đoạn đổ bê tông thì đội đổ bê tông luôn được chú trọng đặc biệt bởi tính
chất công việc thời gian đổ bê tông là ngắn không thể kéo dài, nếu kéo dài thời
gian thì độ gắn kết các khối bê tông sẽ không gắn kết được với nhau làm cho độ
bền, tính thẩm mỹ và chất lượng của công trình bị giản sút….
- Đội 4: Hoàn thiện cơ bản
Công đoạn cuối cùng của quy trình tạo ra sản phẩm xây dựng là khâu hoàn
thiện, đây là khâu yêu cầu kỹ thuật và tính thẩm mỹ cao để đáp ứng đúng với
quy trình kỹ thuật của bản vẽ thiết kế và yêu cầu của chủ đầu tư. Hoàn thiện tốt
đồng nghĩa với việc sản phẩm tốt, chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, hình thức
đẹp có tính thẩm mỹ cao cho từng chi tiết của sản phẩm, thể hiện được năng lực
và uy tín của công ty đối với chủ đầu tư về những sản phẩm mà công ty tạo ra.
Vì vậy giai đoạn này đòi hỏi kỹ thuật và tính thẩm mỹ cao.
=> Với mỗi công trình được tạo ra đều thể hiện sự phồn vinh phát triển của đất
nước nói chung và sự phát triển của công ty nói riêng, mỗi công trình hoàn
xuất cho tới khi hoàn thành công trình. Có nhiệm vụ lập dự toán để cùng phòng
kế toán xây dựng định mức phù hợp cho các khoản mục chi phí, đồng thời là
phòng trực tiếp giám sát và kiểm tra quá trình thi công của các công trình của
công ty, kiểm tra chất lượng, tính thẩm mỹ và các yêu cầu về kỹ thuật theo bản
vẽ và dự toán của những công trình, hạng mục công trình hoàn thành nghiệm thu
trước khi bàn giao cho chủ đầu tư.
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
- Phòng vật tư thiết bị: Theo dõi vật tư nhập xuất để cung cấp vật tư thiết bị kịp
thời cho các công trình đồng thời còn có trách nhiệm lập dự toán và quyết toán
chi phí về vật tư thiết bị như: vận chuyển, bốc sếp…và có nhiệm vụ xây dựng
định mức về nguyên vật liệu cho công trình, đồng thời cung cấp các đơn giá của
các loại nguyên vật liệu cho giám đốc nắm được sự biến động về giá các loại vật
liệu để có sự điều chỉnh kịp thời về nguyên vật liệu phục vụ cho các công trình
như: thay thế nguyên vật liệu khác với giá rẻ hơn mà không làm ảnh hưởng tới
chất lượng công trình và vẫn đảm bảo được tiến độ thi công, việc thay thế phải
thương lượng có sự đồng ý của chủ đầu tư do đó phòng vật tư là những người có
khả năng thuyết phục ngoại giao tốt.
- Phòng kiểm tra chất lượng: Có trách nhiệm về chất lượng công trình, kiểm
tra giám sát để kịp thời phát hiện và tổ chức sửa chữa sai sót trên công trình để
đạt hiệu quả cao, chất lượng tốt, đảm bảo tính thẩm mỹ và độ an toàn để đảm
bảo tiến độ thi công và thời gian công trình mà chủ đầu tư yêu cầu, nhằm tạo uy
tín của công ty đối với các chủ đầu tư và trong nghành xây dựng
- Các đội thi công công trình: Là bộ phận trực tiếp thi công tạo ra những sản
phẩm xây lắp của công ty dưới sự quản lý, điều hành của giám đốc, phòng kỹ
thuật và phòng kế toán, là những người trực tiếp tham gia xây dựng và chịu sự
giám sát của các đội trưởng, là những người được đào tạo tay nghề chuyên môn
cao đáp ứng tốt nhu cầu công việc và thị trường đòi hỏi, do đó các đội thi công
vật tư để ghi giá xuất kho và vào Sổ theo dõi vật tư xuất kho cho các đội. Định
kỳ mỗi tháng kế toán vật tư lên Bảng tổng hợp xuất vật tư cho các đội và tính cụ
thể cho từng công trình. Căn cứ vào Bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán tập hợp
lên Chứng từ ghi sổ, chuyển kế toán trưởng kiểm tra và sau đó giao cho kế toán
vật tư để vào Sổ cái TK 621, Sổ chi tiết TK 621 cho từng công trình.
Sơ đồ 2.1: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Ghi chú: ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 621 – chi phí NVLTT: Tài khoản này phản ánh các chi phí
NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp được phản ánh như sau:
+ Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dựng trực tiếp để chế tạo
sản phẩm phục vụ hoạt động xây lắp.
+ Bên có: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dựng không hết, kết chuyển chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản tính giá thành.
- Cách mở tài khoản chi tiết: Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối
tượng tập hợp chi phí như cho từng công trình xây dựng, hạng mục công trình,
đội xây dựng ví dụ:
+ Tk 621 – Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
+ Tk 621 – Công trình thủy lợi Cầu Hội
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
13
Bảng tổng hợp
xuất vật tư
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
Giá xuất kho gạch lô = Số lượng xuất kho x Đơn giá xuất kho
= 20.000 x 1.050 = 21.000.000 đ
Định kỳ nhận chứng từ, căn cứ vào chứng từ nhập xuất vật liệu được thủ
kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phả ánh vào các sổ.
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Căn cứ vào các phiếu xuất kế toán lập bảng tổng hợp xuất vật tư, đối chiếu
giữa sổ chi tiết vật liệu với bảng tổng hợp xuất vật tư để làm căn cứ lên sổ chi
tiết TK 621.
Bảng tổng hợp phiếu xuất vật tư này là cơ sở để kế toán vào sổ chi tiết tài
khoản 621 và để đối chiếu số liệu trên chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản 621. Mặt
khác bảng này còn cung cấp thông tin về tình hình sử dụng vật tư thực tế của
từng công trình để đối chiếu với dự toán chi phí vật tư, đồng thời qua đó nhà
quản trị có thể đánh giá được tiến độ thi công các công trình và xác định nguyên
nhân của việc tiết kiệm hay lãng phí chi phí vật tư để từ đó có thể đưa ra những
quyết định xử lý đúng đắn và kịp thời.
Căn cứ vào bảng tổng hợp xuất vật tư, kế toán vào sổ chi tiết TK 621 số
liệu trên sổ chi tiết TK 621 là cơ sở để lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành công trình (cột chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) và để đối chiếu với sổ
kế toán tổng hợp.
Sau đây là các số liệu bảng biểu được trích dẫn của công ty:
Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 20 tháng 12năm 2011
Mẫu số: 01GTKT-3LL
AP/2011B
0065371
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Biểu 2.2 Phiếu nhập kho
Đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRỈỂN
VNAMAX 12
Địa chỉ: YÊN KHÁNH – NINH BÌNH
Mẫu số 01- VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 10 năm 2011 Số:
Công trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
Tên người giao hàng : Nguyễn Văn Hùng Bộ phận công tác: Thủ kho
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Nhập tại kho: Công trình Địa điểm: Yên Khánh – Ninh Bình
STT Tên hàng hóa vật tư
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép f6, f8 Tấn 4
17.800.00
0
71.200.000
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Ngày 25 tháng 10 năm 2011 Số:
Công trình: : Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
Người nhận : Nguyễn Thanh Bình Bộ phận công tác: Tổ trưởng
Xuất tại kho: Công trình Lý do xuất: Xây mới UBND
Địa điểm: Yên Khánh – Ninh Bình
STT Tên hàng hóa vật tư ĐV tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Thép f6, f8 Tấn 4 17.800.000 71.200.000
2 Thép f10 Tấn 3 20 500.000 61.500.000
3 Gạch lô Viên 20.000 1.050 21.000.000
4 Xi Măng Tấn 5 14.000.000 70.000.000
Cộng 223.700.000
(Viết bằng chữ : Hai trăm hai ba triệu bảy trăm nghìn đồng chẵn)
Ninh Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2011
Người nhận
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Người viết phiếu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Biểu 2.4 Bảng tổng hợp nhập xuất vật tư
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT VẬT TƯ
Quý IV/2011
A.Bình nhận thép, gạch, xi
măng
621 152 223.700.000
06 28/12.
Ô. Ngọc nhận xi măng, thép,
cát, đá 1x 2
621 152 35.756.000
Cộng 651.889.484
Ninh Bình, Ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN VINAMAX 12
Khánh Hải- Yên Khánh- Ninh Bình
Mẫu số S36- DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT TK 621
Chi phí NVL trực tiếp
Công Trình: Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
Quý IV Năm 2011
Chứng từ
Diễn giải
TK đối
ứng
số phát sinh
SH NT Nợ Có
01 06/10.
Ô. Ngọc nhận xi măng, thép, cát, đá
Mẫu số S02a- DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 Tháng 12 năm 2011
Số: 7
Trích yếu
Số hiêu tài khoản
Số tiền
Nợ Có
Ô. Ngọc nhận xi măng, thép, cát,
đá 1x 2.
621 152 135.250.000
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
A.Bình nhận gạch xây, cát, xi
măng
621 152 95.359.245
Ô.Thành nhận gạch xây, cát, xi
măng
621 152 85.966.041
A.Bình nhận, xi măng,cát 621 152 75.858.198
A.Bình nhận gạch, đá, xi măng 621 152 223.700.000
Ô. Ngọc nhận xi măng, thép, cát,
đá 1x 2
621 152 35.756.000
Cộng 651.889.484
Kèm theo 06 chứng từ gốc.
Cộng luỹ kế từ đầu
quý
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ: …
Người ghi sổ
( Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Biểu 2.8 Sổ cái TK 621
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
VINAMAX 12
Khánh Hải – Yên Khánh – Ninh Bình
Mẫu số S02c1- DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI TK 621
Quý IV năm 2011
Tên Tài khoản: Chi phí NVL trực tiếp Số hiệu: 621
Ngày
tháng
ghi sổ
Chứng từ ghi
sổ
Diễn giải
TK
đối
ứng
số tiền
152 325.478.985
31/12 12 31/12
K/C chi phí NVL
của công trình
đóng cọc Nho
Quan – Ninh Bình
154 325.478.985
……. … … ……… ……. ……………. …………….
Cộng phát sinh
4.567.879.34
5
4.567.879.345
Ninh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2011
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
2.1.2.1- Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp ở đơn vị là tiền lương, các khoản phải trả, phải
thanh toán cho công nhân làm công tác duy tu sửa chữa thường xuyên đường xá,
xây dựng cầu cống, xây dựng các tuyến đường giao thông liên huyện, các công
trình thủy lợi , sửa chữa máy móc thiết bị thi công, gồm:
- Tiền lương và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp xây dựng công
trình được khoán trong đơn giá công trình.
- Tiền thuê lao động hợp đồng ngắn hạn.
Do sản phẩm của đơn vị chủ yếu là các công trình thủy lợi, đường xá, cầu
cống, các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng hơn nữa hình thức sản xuất còn
+ Tk 622 – Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
+ Tk 622 – Công trình thủy lợi Cầu Hội
+ Tk 622 – Trường THCS xã Gia Tân
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
24
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH 2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.
Ghi chú: ghi hàng ngày, hoặc định kỳ
Đối chiếu
Khi công việc giao khoán hoàn thành, đội tiến hành nghiệm thu xác nhận
khối lượng công việc hoàn thành. Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn
thành do đội trưởng của đội lập phải có sự xác nhận của phòng kỹ thuật thi công
về mặt khối lượng hoàn thành, bảng xác nhận công việc hoàn thành được
chuyển về cho kế toán chi phí giá thành kiểm tra, hạch toán.
Biểu 2.9: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VINAMAX 12
BẢNG XÁC NHẬN KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Tổ: A. Bình
Công trình : Xây dựng mới UBND xã Khánh Tiên
Ngày 31/12/2011
SV: TRẦN THỊ PHƯƠNG
25
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 622
Sổ chi tiết TK 622