đề cương môn môi trường và con người - Pdf 22

câu 1:Sự giống và khác nhau cơ bản giữa ĐV và TV, trình bày về QT< QX, cho VD
Câu 2:khái niệm MT, phân loại, tác động của con ng tới MT.
Câu 3: Định nghĩa HST, nêu cấu trúc và đặc trưng của HST? Nêu sự khác nhau giữa dòng
dịch chuyển NL và vong tuần hoàn vật chất?
Câu 4: Trình bày về chu trình các bon, ni tơ? Cho ví dụ và giải thích về chuỗi thức ăn.
Câu 5: Thế nào là ô nhiễm kk, tiêu chuẩn vệ sinh về oonhieemx MT kkvaf các nguyên nhân
gây ô nhiễm
Câu 6: trình bày sự ax hóa và sự phá hủy tầng ozon.
Câu 7: trình bày về hiệu ứng nhà kính, độc tính là gì, cho ví dụ
Caau8: tác động của o nhiễm kk đến sức khỏe con ng và Đv
Câu 9: các tác nhân gây ô nhiễm mt kk, các giải pháp phòng chống ô nhiễm mt kk, liên hệ với
nơi mình học tập sinh sống
Câu 10: hiện trạn MT kk tại nơi bạn đang sinh sống, cho biết các giài pháp địa phương đã áp
dụng để hạn chế o nhiễm MT kk, đề xuất thêm giải pháp.
Câu 11, chu trình thủy lực, tầm quan trọng của nước, vấn đề nước trên thế giới và VN
Câu 12: các nguồn gây ô nhiễm MT nước và các chất gây ô nhiễm MT nước
Câu 13: chỉ tiêu đánh ggias sự ô nhiễm nước? a/h của ô nhiễm nước đến chất lượng nguồn
cung cấp nước và sự biến đổi của HST
Câu 14: Trình bày hiện trạng MT nước tại HN? các giải pháp đã đc thực hiện nhằm bv nguồn
nc tại đó? đè xuất thêm các giải pháp mới hiệu quả hơn,
Câu 15: Trình bày về các pp xử lý nước thải bằng pp cơ học, hóa và hóa-hóa lý, pp sinh
học ưu nhược điểm của từng pp
Câu 19: đặc điểm và các nguyên nhân gây ô nhiễm MT đất
Câu 20: nêu các chất gây ô nhiễm MT đất? cá biện pháp bv MT đất?
Câu 21:trình bày hiểu biết của em về các ppp xử lý rác thải? nêu ưu nhược điểm và phạm vi
của sd của từng pp
Câu 22: các loại ô nhiễm khác và bp phòng chống? liên hệ với nơi bạn học tập sinh sống?
Câu 23: K/n HSt đô thị? Thành phần và đặc điểm của HSt đô thị?so sánh sự giống và kahcs
nhau giữa HST tự nhiên và HST đo thị?
Câu 24: Trình bày những vấn đề cấp bách phải giải quyết của dô thị và nêu hướng giải quyết
các vấn đề đó?

lượng
Đặc
trưng
a.Kích thước
- Kích thước: là tổng số cá thể, khối lg hoặc năng lg
trong QT phù hợp với nguồn sống, ko gian mà nó chiếm
cứ.
- Mqh này bị kiểm soát chủ yếu bởi nguồn dinh dưỡng
của mt và đặc tính thích nghi của từng loài.
b. Mật độ: là số lg cá thể của QT trên 1 đv S or V
mà QT sinh sống.
- chỉ ra khoảng cách TB giữa các cá thể trong vùng
phân bố của QT
- có ý nghĩa sinh học lớn, như 1 tín hiệu Shoc thông
tin cho QT về trạng thái, số lg thừa hay thiếu để tự
điều chỉnh.
c. Cấu trúc giới tính, sinh sản:
- Cấu trúc GT: là tỉ số cá thể đực/cái của QT.
+ Cấu trúc GT trong thiên nhiên và trong tổng số các cá
thể mới sinh ra là 1:1
+ Tỷ lệ này luôn biến thiên phụ thuộc vào đặc tính loài,
tập tính sinh sản và đk MT, sức sống của cá thể đực, cái
- Cấu trúc sinh sản: là tỷ lệ đực/cái trong Ssan, phụ thuộc
vào tập tính SS của từng loài nhằm nâng cao khả năng
thụ tinh cho trứng hay sức sống của thế hệ con
a. Cấu trúc thành phần loài
và số lượng cá thể của từng
loài.
+ ĐT này xác định tính đa
dạng QX. Những QX có số

xuất hiện trong ĐK MT đồng nhất như nc, đồng cỏ hay
vùng cực.
g. Sự biến động số lg cá thể theo mùa và theo TG
nhiều năm.
- biến động theo mùa là do mùa sinh sản nhiều, mùa tử
vong nhiều và những mùa này mang tính chất chu kỳ.
- biến động theo chu kỳ nhiều năm phụ thuộc vào nhiều
yếu tố mt mà QT chịu tác động như kẻ địch, dịch bệnh,
cơ sở TĂ, thời tiết, khai thác bởi con ng
h. Tồn tại và phát triển trong giới hạn
- Tồn tại và phát triển trong các ĐK MT nhất định, mỗi
QT đều có những thích nghi riêng.
- Nếu sự thay đổi về ĐK vẫn nằm trong giới hạn thích
ứng thì QT tồn tại và phát triển, nếu vượt quá thì sẽ đi
đến tiêu diệt
phú về số lg loài trong QX
b,Cấu trúc về ko gian của các
SV trong QX
-Bất cứ QX nào cũng có 1 cấu
trúc tương ứng với sự phân bổ
cá thể các loài # nhau theo
chiều ngang và thẳng đứng.
-Phân bổ theo chiều thẳng
đứng:QX rừng, vườn, trong nc.
-P bổ theo chiều ngang:biển,
sông, hồ, vườn.
c.Cấu trúc về dung lượng(đặc
trưng về qh dinh dưỡng)
Chuỗi TĂ và Lưới TĂ biểu
hiện mqh dd giữa các SV trong

quan hệ xh tức là gắn với vc sd tài nguyên với chất lg MT
+ Theo nghĩa hẹp: thường chỉ xét tới nguyên những x tố tự nhiên và xã hội trực tiếp
liên quan đến chất lg cs của con ng.
Theo thành phần:
- phân loại theo thành phần của tự nhiên: MT kk, đất, nc, biển
- Phân loại theo thành phần của dân cư sinh sống: MT thành thị, MT nông thôn
Ngoài 3 cách phân loại trên có thể còn có cách phân loại khác phù hợp với mục đích ngh cứu
sd of con ng và sự ph triển của XH, tuy nhiên dù có phân loại theo cách nào thì cũng đều
thống nhất ở 1 sự nhận thức chung: MT là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ thể
sống và phát triển.
Tác động của con ng tới MT: Con người cùng vs quá trình lao động và hoạt động
sống của mình đã thường xuyên tác động mạnh mẽ trực tiếp hay gián tiếp tới SV và MT sống
của chúng.
Tác động tiêu cực của con người tới MT như: săn bắn, đốt rẫy, phá rừng, khai thác rừng, mỏ,
xây dựng đập chắn nc, khai hoang, làm đg, ngăn sông, xả rác tác thải, hoạt động du lịch biển,
tràn dầu, đánh bắt thủy sản
Tác động tích cực như trồng rừng, chăm sóc cây trồng, bảo tồn những ĐV có nguy cơ tuyệt
chủng, cải thiện đất hoang mạc.
Câu 3: Định nghĩa hệ sinh thái? Nêu cấu trúc và đặc trưng của HST? Nêu sự khác nhau
cơ bản của dòng dịch chuyển năng lg và vòng tuần hoàn vật chất?
a. Định nghĩa: mỗi QX SV (bao gồm nhiều QT SV) cùng với khu vực sống của QX
thường tạo thành 1 hệ thống tương đối ổn định và hoàn chỉnh đc gọi là HST
b. Cấu trúc: Mỗi HST bao giờ cũng có 2 bộ phận cấu thành là: TP hữu sinh và thành
phần vô sinh.
- thành phần Hsinh:
+ SV sản xuất: là các SV tự dưỡng, chủ yếu là cây xanh có khả năng tự tổng hợp đc
chấy hữu cơ để nuôi sống cơ thẻ.
+ sinh vật tiêu thụ: bao gồm các ĐV, ko có khả năng tạo ra TĂ nuôi dưỡng chính mình
mà sd các cơ thể #. SV tiêu thụ đc chia thành các loại sau: loài ăn cỏ, loài ăn thịt, loài
ăn tạp.

Ngược lại với cân bằng là mất cân = HST: xảy ra khi mà SV sx, SVTT quá nhiều hoặc
quá ít. hiện nay mất cân bằng sinh thái là tài nguyên cạn kiệt, ĐTV suy giảm bên cạnh
đó là sự gia tăng dân số nhanh, làm cho tài nguyên suy giảm, khí hậu biến đổi, rừng bị
phá, đất đai xói mòn.
Ví dụ về mất cân = là cháy rừng làm mất đi sự sinh sôi, phát triển của các SV ở rừng.
c.2. Dòng năng lg trong HST: là dòng hở,1 chiều, dịch chuyển từ bậc nọ sang bậc
kia, bởi qua mỗi bậc dinh dưỡng năng lg bị mất đi do quá trình tỏa nhiệt và dạng năng
lg ko đồng hóa đc.
NL ko có sẵn trong HST, mặt trời cung cấp cho TĐ năng lg, tđ tới các SV sản xuất,
qua qt quang hợp và muối khoáng dưới lòng đất tạo thành dòng năng lg dự trữ trong
cây và nuôi dưỡng chúng. NL trong SV sx một phần đc VSV phân hủy rồi phát tán vào
mt, 1 phần chuyển vào SV tiêu thụ hấp thụ. NL trong SVTT đc chia làm 3 đg: 1 phần
phát tán ra mt, 1 phần chuyển sang SVTT cao hơn, 1 phần đc VSV phân hủy và phát
tán ra mt. Cứ như vậy NL tự sinh ra và mất đi
c.3. Dòng vật chất của HST, chu trình sinh địa hóa:
- Chu trình tuần hoàn vật chất là 1 chu trình khép kìn: MT → SV sx → SVTT→ SV
phân hủy→ MT
tất cả các SV đều cần những chất nhất định để tồn tại, CO2 và H2O là những chất vô
cơ quan trọng cho sự quang hợp ở TV từ đó cung cấp NL thực phẩm đến SV. Dưới tác
dụng của as và diệp lục, các chất vô cơ đó tạo thành đg Glucozo, Các SVTT ăn SVSX,
các chất dinh dưỡng trong SVTT đc chuyển sang SVTT, sau đó SVTT chết đi, các
VSV phân giải các chất HC thành các chất VC, trong quá trình phân hủy chúng thải ra
các chất thải của mình, chất thải này 1 phần để phục vụ cho sự tồn tại của các SV #, 1
phần trở lại mt.
- Chu trình sinh địa hoá: sự vận chuyển và biến đổi của các hợp chất từ môi trường vào
cơ thể và ngược lại được gọi là chu trình sinh địa hoá
Sự khác nhau cơ bản giữa dòng dịch chuyển NL và dòng dịch chuyển vật chất:
dòng dịch chuyển NL là dòng hở, dòng NL ko đc sd lại mà chúng phân tán, mất đi
dưới dạng nhiệt; dòng vật chất là dòng kín, nhiều vòng.
Đặc trưng HST ở VN: tính phong phú và đa dạng của các kiểu hệ sinh thái(HST

- Giai đoạn tái tạo và tiêu thụ: Những động vật, thực vật không có chất diệp lục, nấm… tiêu
thụ cây xanh hoặc động vật khác để sinh sống. Chúng có thể là động vật ăn thịt, sinh vật kí
sinh hay hoại sinh và chỉ có thể sử dụng cacbon dưới dạng hữu cơ. Chúng chuyển phần tử
cacbon hữu cơ thành yếu tố hữu cơ đơn giản do tế bào đồng hoá rồi tập hợp thành những hợp
chất hữu cơ đặc hiệu
- Giai đoạn phân giải: chất hữu cơ thực vật không được tiêu thụ, cặn bã và xác động vật trở lại
đất, ở đó chúng được vi sinh vật hoại sinh khoáng hoá. Giai đoạn này gồm vô số chuỗi thức
ăn, trong đó vi sinh vật nối tiếp nhau, sử dụng cặn bã của giai đoạn trước làm nguồn năng
lượng và giải phóng khí cacbonic
- Giai đoạn tích tụ: Cacbon hữu cơ dự trữ trong đất nhiều hay ít phụ thuộc vào tốc độ khoáng
hoá dạng cacbon. Cacbon cũng được dự trữ từ chất cặn bã của thực vật và động vật (đá vôi,
than đá, dầu hoả). Con người đốt than hay dầu hoả, giải phóng khí cacbonic; khí cacbonic lại
được thực vật sử dụng.
- Vai trò của chu trình cacbon trong Hệ Sinh Thái
-Cacbon là nguyên tố cần thiết cho mọi sinh vật, là thành phần cấu tạo nên chất sống
-Vai trò quan trọng đối với cơ thể sống : chuyển hoá các nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống.
-Góp phần duy trì sự cân bằng trong khí quyển.
Chu trình Ni tơ:
CÁC BƯỚC CỦA CHU TRÌNH NITƠ
Sự cố định đạm bằng con đường lí – hóa thông qua quá trình điện hóa và quang hóa.Chớp là
một nguồn năng lượng cố định nitơ khi tạo ra sự kết hợp giữa nitơ và oxy trong không khí.
Phương trình phản ứng:
2 NO∀N2 + O2
2NO2γ2NO + O2
2H+ + 2NO3- + NOγ3NO2 + H2O
Khí nitơ trong khí quyển dưới tác động của các dòng điện tự nhiên (khi có dông bão) cũng có
thể tạo thành amoni nitrat, được nước mưa đưa vào đất khoảng vài kilôgam một hecta một
năm.
CỐ ĐỊNH ĐẠM BẰNG CON ĐƯỜNG SINH HỌC
Những sinh vật có khả năng cố định đạm là vi khuẩn và tảo. Chúng gồm 2 nhóm chính: Nhóm

Nitơ được cố định ở dạng hữu cơ là nguồn đạm cho các vi sinh vật trong đất sử dụng cho các
quá trình tiếp theo của chu trình nitơ.
Câu 5: Thế nào là ô nhiễm kk? tiêu chuẩn vệ sinh về ô nhiễm mt kk và các nguyên nhân
gây ô nhiễm mt kk?
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng trong thành phần
không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự toả mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm
nhìn xa (do bụi)
Tiêu chuẩn vệ sinh về ô nhiễm mt kk là: đơn vị sử dụng: mg/m3, bao gồm:
+ tiêu chuẩn chất lg MT KK xung quanh nhà máy xí nghiệp, giao thông đó là chất lg môi
trường kk xung quanh
+ Tiêu chuẩn chất lg nguồn thải (khí thải từ ống khói của nhà máy, từ ống xả của xe…)
Các nguyên nhân gây ô nhiễm MT kk là:
Do nguồn phát sinh ô nhiễm kk tự nhiên:
+ Do đất cát sa mạc, đất trồng bị mưa gió bào mòn và thổi tung thành bụi.
+ Do núi lửa phun nham thạch cùng với nhiều hơi khí từ lòng đất thoát ra
+ Cháy rừng, phân hủy xác ĐTV
+ Nc biển bốc hơi cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối biển lan truyền vào kk.
những nguồn này thường có đặc điểm: Tổng lg tác nhân ô nhiễm kk thg có nguồn gốc tự
nhiên lớn, phân bổ tương đối đều trên khắp TĐ, ít tập trung một vùng, sinh vật quen thích
nghi vs các x tố đó
- Do nhân tạo:
+ Do các phương tiện giao thông có động cơ: đốt cháy nhiên liệu, than tạo ra các khí NOx,
COx, SOx, và 1 lg bụi chì. các chất này dưới tác dụng của NL mặt trời, tạo nên những chất
gây thành sương mù, kích thích mắt, làm tổn hại cấy cối.
+ Do công nghiệp: từ các nhà máy điện: do đốt than, bụi chủ yếu là C, SiO2, AlO2, Fe2O3
phát ra dưới dạng tro bay; khí đồng thời phát ra từ qt đốt than NOx, COx, Sox. Từ các ngành
Cn # như: gang thép ( bụi, khói oxit sắt, SO2, CO, hợp chất chứa Flo), CN luyện kim
màu:SO2, CO2; sx xi măng( bụi amiang, SO2); cn hóa chất (SO2, Nox, Cl2, HCl, HF, SiF4,
H2S.), lọc dầu (Hơi hidro cacbon rò rỉ, SO2, H2S, bụi). Mỗi ngành CN, do đặc thù nên sẽ tạo
ra những khí thải khác nhau, đa số chúng ko có sẵn trong tự nhiên, do đó khả năng thích nghi

NOx, thúc đẩy qt phân hủy O3.
Câu 7: a. trình bày về hiệu ứng nhà kính? b. độc tính là gì, đơn vị độc tính, cho VD?
a.Hiệu ứng nhà kính: Hiệu ứng nhà kính (greenhouse effect) là sự trao đổi không cân bằng
giữa Trái đất và không gian chung quanh làm cho nhiệt độ của khí quyển Trái đất tăng lên.
Điều này tương tự như sự tăng nhiệt độ xảy ra tại các nhà kính trồng rau, quả tại các nước ôn
đới.
Năng lượng Mặt trời chiếu xuống Trái đất nhẽ ra sẽ phản xạ ra khoảng không vũ trụ một phần
năng lượng nhưng nay lại bị lưu giữ lại tại tầng đối lưu và phát xạ trở lại Trái đất làm cho
nhiệt độ của khí quyển tầng thấp và bề mặt Trái đất tăng dần lên. Hiện tượng giữ nhiệt này
xảy ra do một số khí được gọi là khí nhà kính. Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ
các bức xạ sóng dài (hồng ngoại), chủ yếu bao gồm: hơi nước, CO2, CH4, N2O, O3 (ôzôn),
các khí CFC CF6, HFCs và PFCs. Tuy nhiên sự gia tăng khí nhà kính lớn làm cho cân bằng
NL bị phá vỡ, bức sóng dài bị giữ lại nhiều hơn, làm nhiệt độ trái đất tăng so vs quy luật thông
thường.
Hậu quả: làm tan băng và nước biển dâng cao dẫn đến nhiều vùng sx lương thực, các đồng
bằng đảo thấp sẽ bị chìm, nhiệt độ tăng làm thay đổi đk sống bình thường của các SV trên TĐ,
nhìu loài sẽ phát triển và nhiều loài bị thu hẹp, khí hậu thay đổi khó kiểm soát gây nên nhiều
loại bệnh tật mới…
a.Độc tính:Độc tính là khả năng mà hóa chất có thể gây bệnh tật và giết người.
- Đơn vị đo: LD50 (liều lg 1 chất có thể giết chết 50% đối tượng thử nghiệm)
-ví dụ: độc tính của chì, các muối chì đều rất độc và độc tính của nó rất phức tạp. Khi vào cơ
thể, chì tích lũy trong các mô nhiều mỡ như não, gan, hoặc mô nhiều sừng như da, lông, tóc,
móng. Nếu chì hiện diện trong máu trên 0,3ppm sẽ ngăn cản quá trình oxy hóa glucose tạo ra
năng lượng duy trì sự sống, nhưng nếu hàm lượng chì trong máu trên 0,8ppm sẽ gây thiếu
máu do thiếu hụt hemoglobin (tức huyết sắc tố tạo màu đỏ hồng cầu có nhiệm vụ cực kỳ quan
trọng trong hô hấp).
Câu 8: tác động của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người và động vật
1. Đối với con ng:
- Các biểu hiện: chảy nc’ mắt, ho hay thở khò khè
Mức độ ả/hưởng tùy tình trạng sức khỏe, nồng độ, loại chất ô nhiễm và t/gian tiếp xúc.

hiện chính của nó là làm cho cây trồng ptr chậm,chậm qt sinh trưởng, qt quang hợp, vàng lá,
hoa quả bị nứt, thui, mức độ cao hơn thì lá cây cũng như hoa quả bị rụng, bị hoại, đặc biệt là
sương khói quang hóa đã gây tác hại khốc liệt đối với các loại rau như rau diếp, đậu Hà lan,
lúa, ngô, các loại cây ăn quả và các loại phong lan
Câu 9: Các tác nhân gây ô nhiễm MT ko khí? Các giải pháp phòng chống ô nhiễm MT
ko khí? Liên hệ với nơi mình học tập và sinh sống?
-Các loại bụi: bụi là tập hợp các hật vô cùng nhỏ bé, lơ lửng trong kk, phân loại: theo nguồn
gốc: Bụi hữu cơ: chất HC, da lông tóc: Bụi vô cơ: bụi khoáng Fe, Mn ; Bụi tự nhiên: SiO2,
bụi x tạo: do hoạt động của con ng. Theo kích thước: > 10micromet_bụi, 0,1-
10mcromet_sương mù, <0,1 Mcrm:khói. Phân loại theo tác hại : bụi gây viêm mũi, ung thư,
nhiễm trùng, xơ phổi.
-Các chất độc dạng khí: nguồn gôc slaf do sx Cn và qt đốt cháy nhiên liệu thải ra mt kk các
chất độc hại. Các chất độc hại có thể xâm nhập vào cơ thể con ng thông qua đg hô hấp, tiêu
hóa, do các vết thương, qua da, tuyến mồ hôi, lỗ chân lông.
Phân loại chất độc dạng khí:
+ Dựa vào tác dụng chủ yếu của chất độc: Nhóm 1: chất gây bỏng da, kích thích da (mức độ
nặng nhẹ phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc, nồng độ chất, HNO3 có tác dụng mạnh tới da, gây
bỏng da, sốt cao dẫn đến tử vong), nhóm gây bỏng niêm mạc: hít chất độc, hóa chất dây vào
mồm, mũi mắt làm bỏng rộp, sưng đỏ niêm mạc và gây đau đớn, nếu ở mắt dẫn tới giảm thị
lực gây mù. Nhóm 2: chất kích thích đg hô hấp (Cl2, NH3, SO3, NO, HCl). Nhóm 3: chất
gây ngạt, Chất gây ngạt đơn thuần (CO2, CH4, C2H6), gây ngạt hóa học:Co hóa hợp các chất
khác làm mất khả năng vận chuyển của hồng cầu làm cho hô hấp bị rối loạn. Nhóm 4: Chất
tác dụng hệ thần kinh TƯ, gây mệ, tê như rượu mạnh, H2S,CS2, xăng. Nhóm 5: chất gây độc:
hidrocacsbua halogen, CH3Cl, CH3Br, gây tổn thương cho hệ thống tác máu (C6H6, Pb, As,
Cd, Hg)
Các giải pháp phòng chống ô nhiễm MT ko khí
(1). Quan trắc MT ko khí.
Các hệ thống quan trắc MT ko khí thường đc bố trí ở các vị trí có khả năng x/hiện các chất ô
nhiễm ko khí như khu vực quanh các trung tâm công nghiệp, gần đường giao thông, khu đô
thị.

4). Biện pháp quy hoạch Quy hoạch đo thị, nông thôn, bố trí KCN, khu dân cư hợp lý theo
mặt bằng, địa hình, ko gian, đáp ứng các y/c về MT. Trước khi XD 1 công trình cần: n/c, tính
toán tác động của công trình đó vs MT, bố trí các khu CN có nguồn thải độc về phía cuối
hướng gió, xa khu dân cư, tập trung để dễ xử lý. Sắp xếp các công trình hợp lý trên mặt bằng
địa hình ko gian, tránh các chất độc hịa của công trình này gây hại cho công trình kia; Trước
khi thiết kế cần nắm vững địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu quy mô phát triển trước mắt
cũng như lâu dài, tránh chỉ đạt đc những mục tiêu trước mắt vì khi xd, cải tạo sẽ rất tốn kém5.
Giải pháp sinh học: mục đích đảm bảo hệ sinh thái cân bằng, giải pháp quan trọng nhất là
trồng cây xanh (điều hòa khí hậu, che nắng, làm mát, giảm bớt tiếng ồn, làm sạch kk, phản
ứng với các chất đọc hại nhanh hơn con ng và động vật)
3. Liên hệ với nơi mình học tập và sinh sống?
a. Thực trạng MT tại HN.
Thành phố HN đang đứng trước n~ thách thức lớn về ô nhiễm MT ko khí như:
+ Nội dung, thể chế, quy phạm pháp luật liên quan đến vấn đề MT vẫn đang trên đà hoàn
thiện nên ko thể tránh đc n~ thiếu sót. Do đó cũng có n~ kẽ hở để có n~ hành vi nhằm lợi
dụng và làm trái với n~ quy định pháp luật ban hành.
+ Q/trình đô thị hoá diễn ra vẫn rất nhanh, mạnh và ko theo quy hoạch ở tầm vĩ mô là ng.nhân
làm cho ô nhiễm MT nói chung và MT ko khí nói riêng và chưa có dấu hiệu giảm.
+ Q/trình đô thị hoá đã kéo theo hàng loạt vấn đề liên quan như: dân số, công ăn việc làm, nhu
cầu người dân, hđ xd cơ sở vật chất… có xu hướng tăng.
+ Nhận thức của người dân về MT và sự ptr còn yếu.
+ Ô nhiễm ko khí xảy ra cục bộ: tại các khu dân cư có cơ sở SX hđ, các cụm dân cư do sinh
hoạt cá nhân và khu vực gần các trục giao thông.
+ Nồng độ bụi và các chất ô nhiễm (CO, CO2, SO2, NOx…) vẫn tăng chưa có dấu hiệu giảm.
Tại nhiều nút giao thông, những khu vực đông dân cư ở Hà Nội,nồng độ bụi thường cao hơn
mức cho phép, có lúc lên gấp 7 lần. nồng độ bụi TB 1 giờ tại nhiều tuyến đg ở HN khoảng
0,5mg/m3, khoảng 60 % tuyến đg có nồng độ bụi vượt tiêu chuẩn cho phép
+ Nhiều bệnh có liên quan đến ô nhiễm MT ko khí như các bệnh liên quan về đường hô hấp,
bệnh ngoài da đặc biệt, tại các khu dân cư nằm trong vùng công nghiệp hay tuyến giao
thông ngày 1 gia tăng. những dịp nắng nóng, thời tiết, giao mùa thì các BV lớn ở Hn hầu như

triệu xe máy đã trở thành nguồn chủ yếu sinh ra ô-xít ni-tơ, khí CmHn, SO2 và bụi.
- Nồng độ bụi mịn PM10, có 23/24 ngã tư có nồng độ trung bình vượt TCCP do lưu lượng và
mật độ xe cộ qua lại quá lớn. Phương tiện tham gia giao thông tại các ngã tư này chủ yếu là xe
ô tô khách, ô tô chở vật liệu xd và ô tô tải.
- Các chỉ tiêu về CO, SO2, NO2, C6H6… cũng đều vượt TCCP tại hầu hết các điểm đo kiểm,
trong đó 32/34 ngã tư có nồng độ C6H6 vượt TCCP, có nơi vượt tới 3 lần. Trong khi đó, bụi
kim loại tại các ngã tư có nhưng nồng độ nhỏ do hạn chế đc việc sd nhiên liệu xăng pha Pb.
- Trong mùa đông, dưới td của khí áp cao và xoáy nghịch ko khí bị tù hãm, thường xảy
ra “nghịch nhiệt”, chất ô nhiễm khó phát tán lên cao và ra xa. Về mùa hè, mặt đất bị đốt nóng,
ko khí cùng chất ô nhiễm có khả năng phát tán lên cao và đc rửa trôi theo mưa. Khi các chất ô
nhiễm phát ra cứ tích tụ lại trong phạm vi 150m đến 200m gần sát mặt đất thì hàm lượng của
chúng tăng lên.
2, Giải pháp HN đã áp dụng để hạn chế ô nhiễm MT ko khí:
+ trồng cây xanh ở bên đường, quanh khu CN, phun tưới rửa đg thường xuyên trong ngày, trải
đg nhựa, nâng cấp sửa chữa đoạn đg xấu, quy hoạch khu CN ra ngoài khu dân cư, mở nhiều
tuyến xe bus phục vụ đi lại, tgiamr thiểu phương tiện GT trên đg.
+ Để cải thiện mức độ ô nhiễm ở HN, dự án ptr Gt vận tải gồm 6 tuyến đường sắt đã đc phê
duyệt. Dự án đã đc khời công có a/h tích cực đến chất lượng kk tại HN.2012, dự kiến hoàn
thành vào năm 2020. Đây là 1 cuộc cách mạng trong hệ thống giao thông đô thị.
+ Yêu cầu tăng cường tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc quy định vệ
sinh MT trong qt xd công trình.
+ Thường xuyên tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm gây
mất vệ tinh MT trong qt xd và vận chuyển vật liệu. Phối hợp tăng cường kiểm tra, xử lý với cá
nhân, tổ chức gây a/h đến trật tự, an toàn, vệ sinh MT trong q/t xd và vận chuyển vật liệu, phế
thải, xd trên địa bàn HN.
- Thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp như tăng cường kiểm soát ô nhiễm, thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm pháp luật; phải khắc phục bồi thường khi gây thiệt hại đối với MT.
- HN cũng áp dụng các chính sách, cơ chế hỗ trợ về vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với
hđ thu gom, vận chuyển, xử lý CTR, xử lý nc’ thải, tăng cường trồng cây
3, Đề xuất thêm giải pháp:

- Thiếu nc’ ngọt: Chỉ 1 phần rất nhỏ từ nguồn nc’ phong phú trên hành tinh mà chúng ta có
thể sd đc là nc’ ngọt.
+ Có khoảng 97% là nc’ biển mặn.
+ Chỉ còn lại khoảng 3% nc’ ngọt trong đó có tới 2.997% lượng nc’ này bị đóng băng và chôn
sâu ở các vùng cực.
+ Còn lại 0.003% tổng thể tích nc’ trên trái đất là để sd. Bao gồm: nc’ ngầm, hơi nc’, nc’ mặt
từ các sông hồ và độ ẩm từ đất.
=>Có 4 ng.nhân gây ra khan hiếm nc’ ngọt:
+ Do khí hậu khô+ Do hạn hán+ Do sự làm khô hạn+ Do áp lực sd nc’
- Quá nhiều nc’:
+ 1 số quốc gia có đủ lượng nc’ mưa hàng năm nhưng hầu hết lại nhận đc trong cùng 1
t/gian.VD: ở Ấn Độ 90% lượng mưa đổ xuống vào tháng 7 đến tháng 9. N~ cơn mưa như trút
làm ngập đất, rửa trôi, lấy đi chất dinh dưỡng của đất, gây ra lụt lội.
+ Sự đô thị hóa làm tăng các cơn lụt lội là do việc thay thế các cây xanh và đất bởi các công
trình, đường cao tốc điều đó làm tăng tốc độ dòng chảy của các dòng nc’ mưa.
+ Nếu mực nc’ biển tăng theo như dự báo thì 1 số vùng thấp ven biển, vùng đất ẩm ướt, các
vùng đất trồng sẽ bị chìm xuống dưới mực nc’ biển.
2. Ở Việt Nam.
- N~ năm gần đây, ở hạ lưu hầu hết các lưu vực sông x/hiện tình trạng suy giảm nguồn nc’
dẫn tới thiếu nc’, khan hiếm nc’ ko đủ cung cấp cho sinh hoạt, SX đang diễn ra ngày 1 thường
xuyên hơn, trên phạm vi rộng lớn hơn và ngày càng nghiêm trọng, gây tđ lớn đến MT sinh
thái các dòng sông, gia tăng nguy cơ kém bền vững của tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm
nghèo và ptr xã hội.
- Nc’ ta có tài nguyên nc’ thuộc loại trung bình trên thế giới, song ẩn chứa nhiều yếu tố kém
bền vững. Xét lượng nc’ vào mùa khô thì nc’ ta thuộc vào vùng phải đối mặt với thiếu nc’, 1
số khu vực thuộc loại khan hiếm nc’. Chưa bao giờ tài nguyên nc’ lại trở nên quý hiếm như
mấy năm gần đây khi nhu cầu nc’ ko ngừng tăng lên mà nhiều dòng sông lại bị suy thoái, ô
nhiễm, nc’ sạch ngày 1 khan hiếm. Hạn hán, thiếu nc’ diễn ra thường xuyên, nghiêm trọng.
An ninh về nc’ cho ptr bền vững và b/vệ MT đang ko đc bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở
nc’ ta.

Những chất này ko thể tự sạch đc mà cần phải có sự tác động của con ng.
-Ô nhiễm do dầu mỡ và spham của chúng làm giảm tính hóa lý của nc, tạo lớp váng phủ trên
mặt nc, ngăn cách biển và khí quyển, ngăn cản trao đổi nhiệt và các SV dưới nc bị thiếu oxi.
-VD 1 giọt dầu cũng có thể tạo ra 1 màng dầu dày 0,001mm trên S=20m2.
-Ngoài ra tàu thuyền cũng thải TĂ SH xuống biển,
Nguồn tự nhiên
-Các SV chết trong nc là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nc vì nó gây hiện tg phì dưỡng, làm
cho các VSV phát triển mạnh, đồng thời thiếu ô xi để chúng hoạt động, dẫn đến VSV sẽ bị
chết, gây ô nhiễm nguồn nc.
-Nc sông vùng ven biển và có thể cả sâu trong nội địa cũng có thể bị nhiễm mặn. nc sông bị
nhiễm phèn có thể chuyển ax, sắt, nhôm đến các vùng # gây suy giảm chất lg nc, làm biến đổi
nguồn nc > các SV nc ngọt bị chết,
-Nước mưa: xả vào nguồn nc một lg lớn các chất HC từ qt phân hủy xác ĐTV chết, các chất
HC từ xói mòn. Mưa ax làm thay đổi t/c của nguồn nc.
-Nc mưa của trận đầu tiên và đợt đầu tiên thường có nồng độ chất bẩn rất cao, nồng độ chất
bẩn trong nc mưa phụ thuộc vào cường độ mưa, thời gian mưa, độ bẩn của đô thị và kk.
2, Các chất gây ÔNMT nc’:
a.Các chất thải hữu cơ: chiếm tỉ lệ cao trong nc thải SH đô thị và nc thải của ngành CN chế
biến thực phẩm.
-Các chất thải HC ko bền vững: cacbonhydrat, pr, chất béo làm giảm lg Oxi trong nc vì hiện
tg phì dưỡng, nhưng nó ít làm ảnh hưởng đến đs của thủy sinh
-Các chất HC bền vững: các HC HC có độc tính SH cao, khó bị phân hủy: dầu mỡ, các chất
hoạt dộng bề mặt, thuốc trừ sâu, diệt cỏ…có ảnh hưởng lớn đến đs của thủy sinh và các loài
SV sống phụ thuộc vào nc.
a.Các kim loại nặng:
-Chì: độc tính cao đối vs não
-Thủy ngân: gây rối loạn thần kinh, tiêu hóa, giảm trí nhớ, sẩy thai
-Asen, gây ung thư da, phổi, xương, làm sai lệch nhiễm sắc thể., có tròn nguồn nc thải CN
khai thác quặng mỏ…
bCác chất rắn:Đất đá ko hòa tan trong nc, là tác nhân cản trở các hđ sống của SV thủy sinh.

nc’, tự làm sạch nguồn nc’), dùng để xác định độ ô nhiễm sinh học trong nc thải, đánh giá khả
năng tự làm sạch nguồn nước, BOD càng cao thì độ ô nhiễm càng nặng.
- COD: lượng oxi cần thiết để thực hiện phản ứng oxi hoá các chất bẩn có trong nc’, bao gồm
cả VC và HC, nước nhiễm bẩn có độ oxi hóa cao phải tốn nhiều hóa chất cho công tác khử
trùng.
- Các chỉ tiêu nito, phot phat: Để đánh giá mức độ phì dưỡng nguồn nc do nc thải sinh hoạt,
nc thải công nghiệp, đánh giá các quá trình phân hủy chất hữu cơ có chứa nito, phốt pho trong
nguồn nước.
- Chỉ tiêu chất béo và dầu mỡ, hàm lg các muối kim loại nặng, các chất phóng xạ đánh giá độ
nhiễm bẩn của các loại nước thải khác nhau.
c. Chỉ tiêu sinh học.
- Chỉ số Coli (coliforrms) đánh giá mức độ nhiễm phân của nguồn nước.
- Tổng số VSV: chỉ tiêu này để đánh giá mật độ VSV tỏng nước, chỉ tiêu này ko đánh giá về
mặt độc hại đối với sức khỏe mà chỉ đánh giá chất lượng nguồn nước.
2.Ảnh hưởng của ô nhiếm nguồn nc’ tới chất lượng nguồn cung cấp và biến đổi HST:
ả/hưởng tới chất lượng nguồn cung cấp nc’:
- ảnh hưỏng tới nguồn cung cấp nc’ ngầm:
việc tưới tiêu, thủy lợi đã làm cho nguồn nước ngầm bị ô nhiễm bởi các loại phân hóa học, các
thuốc trừ sâu, diệt cỏ thấm qua đất vào sâu trong đất xuống mạch nước ngâm. Khi nước ngầm
nhiễm bẩn nó ko có khả năng tự làm sạch như nguồn nc mặt, mà chất bẩn trong đó ko thể pha
loãng vì dòng chảy của nó rất chậm, mặc dù có 1 lg nhỏ các VSV nhưng số lg và chủng loại
rất ít.
- ả/hưởng tới nguồn nc’ mặt
+ Sông: q/trình xáo trộn, pha loãng tốt và phân huỷ các chất ô nhiễm với sự tham gia tích cực
của các vi SV hiếu khí, hàm lượng chất bẩn đc giảm xuống. N~ q/trình phục hồi tự nhiên này
sẽ rất hiệu quả nếu như dòng chảy ko bị quá tải các chất ô nhiễm, hoặc dòng chảy ko bị càn
kiệt do hạn hán, tưới tiêu.
+ Hồ, ao: Sự pha loãng thấp, dòng chat ít bị xáo trộn theo phương đứng, nên sự hoà tan oxi
trong nc’ thấp . Do đó, chất lượng nc’ dễ bị suy thoái khi bị ô nhiễm, các chất bẩn đi vào
chuỗi thức ăn trong HST thuỷ vực và gây ra các tđ nguy hại tới hệ thực vật và động vật nc’.

+ Gây độc hại cho con ng về đường hô hấp.
Câu 14: Trình bày về hiện trạng MT nước tại HN (Nam Định)? Các giải pháp đã đc
thực hiện nhằm b/vệ nguồn nước tại đó? Đề xuất thêm giải pháp mới hiệu quả hơn.
1. Hiện trạng MT nước tại HN:
- Nguồn nc’ mặt gồm các nguồn nc’ từ các dòng chảy trên bề mặt, có mặt thoáng thường
xuyên tiếp xúc với ko khí như biển , đại dương , ao ,hồ ,sông ,suối …Nc’ sông , hồ là nguồn
nc’ ngọt chủ yếu sd đc cho con ng.
- Theo Sở TN&MT HN, lượng nc’ thải của TP. HN đang ngày càng tăng cả về lưu lượng và
nồng độ các chất ô nhiễm. Hầu hết lượng nc’ thải chưa đc xử lý đều đổ thẳng ra sông, hồ và
dự báo đến năm 2010 là 510.000m3/ngày. MT nc’ các sông, hồ ở HN đã bị ô nhiễm tới mức
báo động.
Vào mùa khô, nc’ sông Tô Lịch có hàm lượng oxi hòa tan (DO) thấp hơn 2,31 lần so với tiêu
chuẩn, nhu cầu oxi sinh học (BOD5) vượt tiêu chuẩn cho phép 7,13 lần, nhu cầu oxi hóa học
(COD) vượt 9,86 lần, tổng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt 2,11 lần, hàm lượng nitơrat (NO3)
vượt 1,64 lần. Các sông: Nhuệ, Đáy, Bùi, Tích, Cà Lồ, Cầu,… đều đã bị ô nhiễm, nặng nhất là
sông Nhuệ. Tất cả các chỉ tiêu phân tích trên đoạn sông Nhuệ nơi tiếp nhận nc’ thải từ sông
Tô Lịch có BOD5 vượt 1,28 lần.
- Hàm lượng amoni trong nc’ các hồ dao động thấp nhất là 0,58mg/l và cao nhất là 51,5mg/l,
trong khi tiêu chuẩn cho phép là 1mg/l; hàm lượng BOD5 dao động trong khoảng 13mg/l-
68mg/l, vượt quá tiêu chuẩn cho phép
- Theo báo cáo của Công ty TNHH 1 thành viên thoát nc’ HN, tại các hồ chưa cải tạo:
+ Tình trạng lấn chiếm bất hợp pháp, đổ phế thải xd bừa bãi xuống hồ rất phổ biến -> lòng hồ
bị bồi lắng và thu hẹp diện tích cũng như khả năng chứa nc’. 1 số hồ như hồ Tam Trinh, Tư
Đình, Phương Liệt còn “đc” lắp van cửa phai để dâng nc’ nuôi cá, ả/hưởng đến dòng chảy.
+ Hàm lượng các chất gây ô nhiễm như COD, các chỉ tiêu phú dưỡng như nitơ, phốt pho đều
gấp 3 - 4 lần cho phép. Trong khi đó, nồng độ ôxy hòa tan trong nc’ ở mức rất thấp. Lượng
nc’ ô nhiễm chảy vào cũng làm trầm trọng thêm việc suy thoái chất lượng nc’, tăng trầm tích
trong lòng hồ.
2. Giải pháp đã đc áp dụng:
- Công nghệ xử lý nc’ đều có thể làm giảm các chỉ tiêu ô nhiễm nguồn nc’ mặt như phốt pho,

p
Đặc điểm ưu điểm Nhược điểm
1. PP xử lý cơ học
L
L
lắ
n
g
Những chất lơ lửng (huyền phù) là những chất có
kích thước hạt lớn hơn 10-1mm. T/c cơ bản của
các chất dạng huyền phù lơlửng là không có
khảnăng giữnguyên tại chỗ ở trạng thái lơlửng.
Thời gian tồn tại của chúng tùy thuộc vào kích
thước hạt
- Sd các loại bể lắng để tạo trọng lực, do đó các
chất bẩn sẽ lắng hoặc nổi lên.
- Ko tốn kém.
- Ko phải sd các
hợp chất hoá học.
- T/gian lọc lâu.
- Ko chủ động.
- Chỉ lọc đc các chất rắn
có kích thước lớn.
L

c
- Q/trình tách các hạt rắn ra khỏi pha long hoặc
pha khí = cách cho dòng lỏng hoặc khí có chứa
hạt chất rắn qua lớp vật ngăn xốp=> Các chất rắn
bị giữ lại trên bề mặt lớp vật ngăn còn khí hoặc

trình sinh học, hóa học sau đó; Góp phần giảm
thiểu các qt Shoc, HH sau đó; Góp phần giảm
thiểu các tác động đến MT do lưu lg thải đc duy
trì ổn định; Bể điều hòa còn là nơi cố định các
chất độc đối vs qt xử lý sH làm cho hiệu suất của
qt này tốt hơn.
- Đơn giản
- Dễ làm
- Ko tốn kém
- Ko mất nhiều
t/gian
- Chỉ có thể điều chỉnh
dòng thải vào, ko trực
tiếp xử lý đc các chất
thải
- Phải áp dụng với các
pp xử lý nc’ thải khác thì
mới có hiệu quả.
P
h
a
l
o
ã
n
g
Khi lưu lượng của dòng chảy trong sông lớn, khả
năng tự làm sạch của sông cao. Trong trường hợp
này, nếu lưu lượng nước thải không lớn và ở xa
khu dân cư có thể xả trực tiếp nước thải vào sông.

Xử lý chất thải chứa ax, sd ( đá vôi, đá
đolomit, vôi các loại, xút, sôđa.
Xử lý các chất chứa kiềm: CO
2
, H
2
SO
4

- Ko tồn kém nhiều
- ko mất nhiều t/gian
- Đạt hiệu quả hơn
pp xử lý cơ học
- Tránh ăn mòn, phân
- Là pp trung gian, ko triệt để.
- Phải xem xét kỹ, khó khăn
trong việc lựa chọn tác nhân
và pp trung hòa.
àChọn tác nhân trug hòa phải phụ thuộc
vào lg nc thải cần xly, loại nc thải, chất lg
nc thải (độ pH, các chất trong đó và nồng
độ), yêu cầu xử lý, tác nhân TH cần rẻ, dễ
kiếm, chi phí nhỏ nhất.
huỷ vât liệu của hệ
thống ống dẫn
K
e
o
t


để oxy hoá
phenol, CN- và các chất chứa S và các ion
kim loại
- Oxy hoá KMnO
4
dùng để oxy hoá
phenol, CN. hợpc chất chứa S, pH > 9.5
- Hiệu quả trong việc
xử lý nc’ thải chứa
nhiêu hợp chất hữu
cơ hoặc keo.
Đơn giản
- Dễ làm
- Ko mất nhiều t/gian
- Nguyên liệu trong pp này ko
dễ kiếm.
- Thiết bị dùng để thực hiện
q/trình cũng phải phù hợp,
tùy loại.
K
h

- Thực hiện phản ứng oxi hoá khử để làm
sạch nc’ thải khỏi các hợp chất Hg, Cr,
As…
- Trong nc’ thải các chất nằm dưới dạng
ion, sau đó bị khử thành kim loại và đc
tách ra khỏi nc’ = cách lắng hoặc lọc
- Khử các kim loại
nặng, có hại cho sức


p
p
h

- Tách các chất hữu cơ& khí hoà tan =
cách tập trung các chất đó trên bề mặt chất
rắn hay = cách tương tác các chất bẩn với
các chất rắn.
- Dùng để khử mùi vị, màu, chất bẩn hữu
cơ khó phân hủy, kim loại nặng…ra khỏi
nc’ thải.
Chất hấp phụ phải HP chọn lọc, bề mặt
lớn, dễ hoàn nguyên, đảm bảo độ bền
vững cơ và nhiệt, ko có pư hh, dễ tìm, rẻ.
- Rất hiệu quả trong
việc xử lý nc’ thải
công nghiệp.
- Chi phí ko lớn,
chất hấp phụ dễ tìm,
rẻ.
- Q/trình hấp phụ bị chi phối
bởi nhiều yếu tố phức tạp.
- Mất nhiều t/gian, công sức.
T
u
y

n
n


c
- Tách nc’ qua màng bán thấm từ phía
dung dịch đặc hơn sang phía dung dịch
loãng hơn khi áp suất td lên dung dịch
vượt quá áp suất thấm thấu. Màng đc sd
thường SX từ polime.
- Pp gần triệt để
- Ko mất nhiều công
sức, chi phí
- Mất nhiều t/gian
- Phức tạp
- Khó áp dụng ở phạm vi
rộng hơn.
- Chưa hoàn toàn triệt để.
Đ
iệ
n
h
o
á
h

c
- Phá huỷ các tạp chất độc hại trong nc’
thải hoặc trong dung dịch = cách oxy hoá
điện hoá trên điện cực anốt hoặc cũng có
thể phục hồi các chất quý rồi đưa về dùng
lại trong SX
- Pp gần triệt để, loại


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status