tóm tắt môi trường và con người chương 2 - Pdf 12

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP HCM
ĐỀ TÀI: CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
Giảng viên hướng dẫn : TRẦN NGỌC HẢO
Sinh viên thực hiện : NHÓM 9
VÕ NHƯ THẢO
VÕ THỊ HOA
CHU THỊ QUÝ
BÙI NGỌC HÀ
ĐOÀN THỊ MỘNG CHIỀUChương 2: Môi trường và con ngườiPage 1
CHƯƠNG 2
MÔI TRƯỜNG VÀ CON NGƯỜI
I QUÁ TRÌNH TIẾN HÓA CỦA LOÀI NGƯỜI
1. Bộ động vật linh trưởng
2. Người vượn
3. Người khéo léo
4. Người đứng thẳng
5. Người cận đại
6. Người hiện đại
II. CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ MÀ LOÀI NGƯỜI ĐÃ
TRẢI QUA
1. Hái lượm
2. Săn bắt cá
3. Chăn thả
4. Nông nghiệp
5. Công nghiệp hóa
6. Đô thị hóa
7. Hậu công nghiệp

điểm này mà chúng di chuyển nhanh
chóng trong môi trường sống và tìm
được nhiều mồi hơn. Công cụ được sử
dụng hiện vẫn còn nhiều tranh cải.
 Trong quá trình tiến hóa, để thích nghi
với điều kiện khí hậu nhiệt đới, cơ thể
loài người dần dần hình thành các tuyến
bài tiết để thoát hơi nước ở da (còn gọi là đổ mồ hôi). Ngoài ra, nhóm
người này còn sống dưới các bóng cây to, thu lượm trái, hạt và rễ, củ
làm phần thức ăn quan trọng. Ở thời kỳ này, hình thái kinh tế chủ yếu
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 4
của con người là săn bắt - hái lượm. Săn bắt các động vật nhỏ như côn
trùng, giun, ốc sên, kỳ nhông và đôi khi ăn cả trứng chim. Sống thành
đàn, khoảng vài chục cá thể hay nhiều hơn, nhưng chưa phải là đời
sống xã hội. Biết sử dụng gai nhọn của cây, chế tác một số công cụ từ
xương, răng, sừng, từ đá. Thường núp dưới những cành cây rậm lá để
nghỉ ngơi và quan sát đồng cỏ hay những vũng nước kế cận. Các âm
thanh và mùi được ghi nhận chính xác. Họ ghi nhận các tập tính của
các loài vật khác, nhận biết các mùa và tri thức của họ được tích lũy
dần. N hờ quan sát tốt, họ có thể săn bắt tốt, nên thức ăn có nhiều thịt
hơn – góp phần đáng kể cho hoạt động tăng cường trí não. Trong cuộc
sống dần dần xuất hiện sự phân công lao động sơ khai như cá thể nam
đi xa săn bắt, cá thể nữ ở nhà sinh và nuôi con. Mối quan hệ phức tạp
dần dần đòi hỏi sự phát triển ngôn ngữ giao tiếp. Bắt đầu thích nghi
với sự trồng trọt. Gia tăng khả năng tác động vào môi trường.
4. NGƯỜI ĐỨNG THẲNG
 Với lửa, dùng da động vật và nơi cư trú đơn giản như là hang động,
H. erectus có thể định cư ở những nơi có khí hậu ôn hòa. Do sự phân
hóa nên dần dần hình thành các nhóm người khác nhau như Người
hiện đại; Người ở Châu

 Những người H. Erectus điển hình coi như biến mất trong khoảng 200.000
đến 150.000 năm trước đây, nhường chỗ cho người cận đại.
 Đời sống xã hội, công cụ và văn hóa: nhóm này sống từng nhóm nhỏ gồm
30-50 cá thể. Các nhóm khác nhau cố tránh những cuộc va chạm, sở hữu
lãnh thổ riêng nhờ đất rộng. Giữa các nhóm có ngôn ngữ để giao lưu với
nhau, bắt đầu hình thành các "bộ lạc" sơ khai. Họ thường săn bắt và có dự
trữ thực phNm. Việc chế tạo các công cụ đồ đá được thực hiện với nhiều
chủng loại khác nhau như dùng để săn bắt, mổ xẻ con mồi hay chế biến thức
ăn. Gỗ được sử dụng nhiều hơn để chế tạo công cụ.
 Lúc này quá trình đô thị hóa bắt đầu, tạo ra hiện tượng đông dân, đa dạng
ngành nghề và phân hóa xã hội.
Tóm lại, nhóm người này vẫn còn lấy thức ăn từ thiên nhiên và mở rộng
nguồn thức ăn. Tăng khả năng canh tác bằng hình thức phát triển nông
nghiệp. Mở rộng nơi cư trú hình thành những bộ lạc với ngôn ngữ khác
nhau, bắt đầu có tín ngưỡng, có lễ mai táng người chết. Điều đó thể hiện họ
đã bước đầu có đời sống văn hóa tinh thần.
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 7
6 . NGƯỜI HIỆN ĐẠI
 Mẫu người N eanderthal cuối cùng được tìm thấy ở Palestine có niên
đại cách nay 45.000 năm và người hiện đại xuất hiện và thay thế trong
khoảng 40.000-35.000 năm nay.
 Kim loại đầu tiên được con người khám phá ra và sử dụng là đồng,
thiếc, sắt. Tiếp theo là sự tăng dân số ở thời kỳ đồ đá mới và sự di dân.
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 8
 Chăn nuôi phát triển với lừa, ngựa, những đàn gia súc đông đến vạn
con trên những thảo nguyên, hình thành lối sống du mục của các bộ
lạc chăn nuôi. Có sự sở hữu sắt. Con người biết chế tạo ra những công
cụ bằng kim loại, có thể cầm nắm hỗ trợ cho việc phá rừng để làm
nông nghiệp. Hình thức này vẫn còn phổ biến cho tới nay. Trên các
công cụ của họ (có niên đại khoảng 20.000 năm trước) đã có dấu hiệu

biến nhưng bị yếu dần, bị che khuất.
 Phương thức thích nghi bằng sản phNm văn hóa phát triển mạnh lên. Sinh
thái của con người đã khác đi và từ hệ sinh thái động vật tiến dần đến hệ sinh
thái đặc biệt cho người, với sự thích nghi chủ động với môi trường.
II.CÁC HÌNH THÁI KINH TẾ MÀ LOÀI NGƯỜI
ĐÃ TRÃI QUA
 Con người có ảnh hưởng đến môi trường thông qua các hoạt động chủ
yếu ở mỗi giai đoạn.:
 Giai đoạn khai thác tài nguyên: săn bắt, gặt hái, đánh cá nhằm cung
cấp nguồn thức ăn cho người và súc vật thì không tác động trực tiếp
vào nguồn cung cấp tài nguyên.
 Giai đoạn sản xuất tài nguyên: nhằm đáp ứng cho các nhu cầu của con
người trong giai đoạn văn minh, thuần hóa, nông nghiệp. Con người
tác động trực tiếp vào nguồn tài nguyên. Ở giai đoạn này, con người
biết điều khiển môi trường.
 Giai đoạn văn minh hóa: ở giai đoạn này môi trường xã hội và vật lý
nhân tạo được duy trì với mức tiêu hao năng lượng nhiều.
 Con người khai thác môi trường để phục vụ cuộc sống, cùng với đà tăng dân
số mãnh liệt, môi trường bị khai thác triệt để, tùy tiện đang trở nên cạn kiệt
đến mức báo động làm thế cân bằng sinh thái bị vi phạm nghiêm trọng trên
diện rộng, trên toàn thế giới. Một ngành khoa học mới hình thành chuyên
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 10
nghiên cứu hệ sinh thái người, được gọi là Sinh thái học người – hay Sinh
thái học nhân văn (Humanecology). Thực tế đó là một khoa học liên ngành,
có sự kết hợp giữa sinh thái học (về khoa học tự nhiên) với địa lý, xã hội học
… (về khoa học xã hội).
 Cùng với sự phát triển tiến hóa của bản thân con người, sự chuyển biến từ
hệ sinh thái tự nhiên sang hệ sinh thái người, con người đã trải qua những
nấc thang tiến hóa từ thấp đến cao của các hình thái kinh tế: hái lượm, săn
bắt-đánh cá, chăn thả, nông nghiệp, công nghiệp-đô thị hóa và hậu công

 Hiệu quả khai thác tự nhiên đã khá hơn nhưng sự can thiệp của con
người vào môi trường chưa có gì lớn. Cân bằng sinh thái vẫn còn.
Mức độ khai thác vẫn còn đủ cho môi trường phục hồi.
3. CHĂN THẢ
 Chăn thả-thuần dưỡng và chăn nuôi gia súc (cùng với trồng trọt về
sau) là thành tựu kinh tế lớn nhất trong thời đá mới, vốn được
manh nha từ thời đá giữa.
 Thú được thuần dưỡng chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, heo. Bước qua
thời kỳ kim khí (4-5 ngàn năm trước Công nguyên) có thêm lừa,
ngựa với những đàn gia súc đông đến vạn con trên những thảo
nguyên mênh mông. Hình thành lối sống du mục của các bộ lạc
chăn nuôi. Có thêm nguồn thực phẩm dồi dào như thịt, sữa cùng
với nguyên liệu da, lông. Tiến dần đến việc sử dụng gia súc vào
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 12
cày kéo, vận tải. Hình thành sự chọn giống mới cho năng suất cao
(dù chưa hoàn toàn ý thức, chỉ mới là kinh nghiệm thu lượm ngẫu
nhiên).
 Xuất hiện sự xâm phạm vào cân bằng sinh thái. Hà mã, voi rừng,
tê giác đã bị tiêu diệt khá nhiều. Có hiện tượng phá rừng để trồng
tỉa và vì vậy ảnh hưởng xấu đến điều kiện sống của thú rừng.
4. NÔNG NGHIỆP
 Nông nghiệp
được phát
triển rộng
vào thời kỳ
đá mới. Ngũ
cốc chủ yếu
là mì, mạch,
ngô, lúa, sau
đó là rau,

thị trấn đầu tiên xuất hiện từ 3-4 ngàn năm trước Công nguyên
nhưng đô thị quy mô thế giới chỉ bắt đầu từ thế kỷ 19.
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 14
 Giải quyết vấn đề đô thị hóa thì
phải xem xét trong mối quan
hệ với nhiều nhân tố ảnh hưởng
toàn cục như dân số, đất đai,
lương thực và các tài nguyên
khác. Đó là một yêu cầu trong
chiến lược sinh thái môi
trường.
7. HẬU CÔNG NGHIỆP
 Hậu công nghiệp- hay còn gọi là siêu công nghiệp (super
industrialism) là giai đoạn mới được dự báo trong sự phát triển với
tốc độ cao về kỹ thuật công nghệ cũng như văn hóa xã hội với nhu
cầu hưởng thụ rất cao, đòi hỏi nếp suy nghĩ mới về cách ứng xử
trong hệ sinh thái dưới khNu hiệu phát triển bền vững, là chiến
lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ tài nguyên trên trái đất này.
 Trong 15 năm qua do tác động của cách mạng khoa học công nghệ
đặc biệt là công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật
liệu, công nghệ năng lượng, nền kinh tế thế giới đang biến đổi sâu
sắc, mạnh mẽ về cơ cấu, chức năng và phương thức hoạt động. Đó
là bước ngoặt lịch sử có ý nghĩa trọng đại đưa nền kinh tế toàn cầu
từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế trí thức, đưa nền văn minh loài
người từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ.
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 15
CHỦ ĐỀ THỰC TẾ: “ ẢNH HƯỞNG CỦA NUÔI
TRÔNG THỦY SẢN ĐẾN MÔI TRƯỜNG”
Một số vấn đề môi trường
nảy sinh trong hoạt động

- Đẩy mạnh việc đào tạo, tuyên truyền, giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân đặc
biệt đối với ngư dân và các cơ quan liên quan về nhiệm vụ bảo vệ tốt nguồn lợi
thủy sản.
- Có kế hoạch phục hồi các loài thủy sinh vật quý hiếm, xây dựng và bảo vệ các
Vườn Quốc Gia, các khu Bảo tồn thiên nhiên.
- Đối với các ngành khác gây ô nhiễm môi trường nuôi trồng thủy sản, phải có
các quy định xử phạt nghiêm khắc, phải xử lý chất thải trước khi xả vào môi
trường NTTS.
-Ngành nông nghiệp phải hạn chế sử dụng thuốc từ sâu, phân bón hóa học,
thuốc diệt cỏ; ngành lâm nghiệp phải đẩy mạnh trồng rừng, chống phá rừng, sói
mòn; ngành công nghiệp hóa chất, xây dựng, năng lượng phải xử lý chất thải
trước khi thải ra môi trường, các lưu vực nước tự nhiên.
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 17
- Đối với nước thải ra sau khi thu hoạch thủy sản phải có hệ thống xử lý nước
thải đạt được các tiêu chuẩn môi trường, nước sau xử lý phải được tuần hoàn tái
sử dụng NTTS để tránh gây lãng phí nước, cạn kiệt nguồn nước mặt, nước
ngầm.
THE END
Chương 2: Môi trường và con ngườiPage 18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status