Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết) - Pdf 22

Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
ĐỀ SỐ 1:
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 1
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ÔN THI ĐẠI HỌC
ĐỢT 2 - NĂM 2014
Môn LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7.0 điểm)
Câu 1 (3.0 điểm)
Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ năm 1945 đến năm 2000. Nêu một
số thành công và thất bại trong chính sách đối ngoại của Mĩ ở giai đoạn này.
Câu 2 (2.0 điểm)
Sự ra đời, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. Vai trò của
Nguyễn Ái Quốc đối với tổ chức cách mạng này?
Câu 3 (2.0 điểm)
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1945 – 1954 quân ta chủ động mở chiến dịch
nào ? Trình bày hoàn cảnh lịch sử, kết quả và ý nghĩa của chiến dịch đó ?
II. PHẦN RIÊNG ( 3.0 điểm )
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn
Câu 4.a (3.0 điểm)
Hoàn cảnh lịch sử nào dẫn đến chủ trương chuyển hướng đấu tranh của Đảng cho cách
mạng Việt Nam giai đoạn 1939 – 1945? Chủ trương đó được hoàn chỉnh như thế nào tại Hội nghị
lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 năm 1941?
B. Theo chương trình Nâng cao
Câu 4.b (3.0 điểm)
Hoàn cảnh ra đời Mặt trận Việt Minh? Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối với thắng lợi
của cách mạng tháng Tám năm 1945?
Hết
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

lược toàn cầu. Với học thuyết Ri-gân, Mĩ tiếp tục tăng cường chạy đua vũ trang.
0.25
+ Tháng 12 – 1989, Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh. Tuy
nhiên, Mĩ vẫn ra sức tác động đến sự tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và
Đông Âu.
0.25
- Từ 1991 – 2000:
+ Mĩ triển khai chiến lược "Cam kết và mở rộng" theo đuổi ba mục tiêu cơ bản:
đảm bảo an ninh Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu; tăng
cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh nền kinh tế Mĩ; sử
dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
0.5
+ Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, Trật tự hai cực Ianta sụp đổ, Mĩ tìm cách
xây dựng trật tự thế giới đơn cực do mình chi phối.
0.25
b Nêu một số thành công và thất bại trong chính sách đối ngoại của Mĩ
- Mĩ đã đạt được những thành công: thành lập những khối quân sự, các tổ chức
kinh tế qua đó khống chế các nước tư bản đồng minh; thúc đẩy sự khủng hoảng
0.5
2
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô…
- Tuy nhiên, Mĩ cũng vấp phải những thất bại nặng nề như thành công của cách
mạng Trung Quốc (1949), cách mạng Cuba (1959), đặc biệt là thất bại trong
chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954 – 1975).
0.5
2 Sự ra đời, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với tổ chức cách mạng này?
2.0
a Sự ra đời, hoạt động và vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

3 Phân tích điều kiện lịch sử bùng nổ cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
2.0
a Điều kiện khách quan
- Ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản chính thức tuyên bố đầu hàng Đồng minh
không điều kiện. Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ thân Nhật Trần
Trọng Kim hoang mang cực độ. Trong khi đó, quân Đồng minh chưa kịp kéo
vào nước ta. Điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa đã đến.
0.5
3
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
b Điều kiện chủ quan
- Từ khi ra đời, Đảng đã tích tích cực chuẩn bị mọi mặt cho Tổng khởi nghĩa
giành chính quyền qua các phong trào cách mạng 1930 – 1935, 1936 – 1939 và
trực tiếp là giai đoạn 1939 – 1945.
0.5
- Đến tháng 8 – 1945, toàn Đảng, toàn dân đã sẵn sàng hành động, kiên quyết hi
sinh phấn đấu giành độc lập tự do. Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách
mạng.
0.5
- Từ ngày 13 – 8 – 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Uỷ
ban khởi nghĩa toàn quốc, ban bố bản “Quân lệnh số 1”, chính thức phát lệnh
Tổng khởi nghĩa trong cả nước. Từ ngày 14 đến ngày 15 – 8 – 1945, Hội nghị
toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào, thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng
khởi nghĩa Từ ngày 16 đến ngày 17 – 8 – 1945, Đại hội quốc dân được triệu
tập ở Tân Trào, tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10
chính sách của Việt Minh, cử ra Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
0.5
II. PHẦN RIỀNG
4.a Hoàn cảnh lịch sử nào dẫn đến chủ trương chuyển hướng đấu tranh của

- Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh thay cho
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương, thay tên các hội Phản đế
thành hội Cứu quốc…
0.25
- Hội nghị xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa
từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa và nhấn mạnh: chuẩn bị cho khởi nghĩa là
nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân.
0.25
- Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn,
đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11 – 1939
nhằm giải quyết mục tiêu số một của cách mạng là độc lập dân tộc, có tác dụng
động viên toàn Đảng, toàn dân tích cực chuẩn bị tiến tới thắng lợi của cách
mạng tháng Tám năm 1945.
0.25
4.b Hoàn cảnh ra đời Mặt trận Việt Minh? Vai trò của Mặt trận Việt Minh đối
với thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945?
3.0
a Hoàn cảnh ra đời mặt trận Việt Minh
- Năm 1939, Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ… Tháng 9 – 1940, Nhật vào
Đông Dương, Pháp đầu hàng. Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức Pháp
– Nhật nên đời sống hết sức khổ cực. Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương
với Pháp – Nhật trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết.
0.5
- Năm 1941, Chiến tranh thế giới đã bước sang năm thứ ba, sau khi chiếm phần
lớn Châu Âu, phát xít Đức chuẩn bị tấn công Liên Xô; Nhật mở rộng xâm lược
Trung Quốc, chuẩn bị chiến tranh Thái Bình Dương.
0.25
- Ngày 28 – 1 – 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng và
triệu tập Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương (5 – 1941) chủ trương
thành lập mặt trận đoàn kết dân tộc lấy tên Việt Nam độc lập đồng minh, gọi tắt

Thời gian làm bài: 180 phút không kể thời gian phát đề.
(Đề gồm 01 trang)
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (7 điểm)
Câu I (2,0 điểm)
So sánh chủ trương chỉ đạo chiến lược, sách lược cách mạng của Đảng thời
kỳ 1930-1931 với 1936- 1939? Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Câu II (2,0 điểm)
Đảng, Chính phủ và Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện chủ trương, sách
lược như thế nào để đối phó với quân Pháp trong thời gian trước 06/03/1946 và từ
06/03/1946 đến trước 19/12/1946?
Câu III (3điểm).
Tại sao nói Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp chuẩn bị về chính trị tư tưởng và tổ
chức để tiến tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam? Những quan điểm về chiến
lược giải phóng dân tộc được Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị trong những năm 1920 –
1925 là gì?
PHẦN TỰ CHỌN: (3 điểm)
Thí sinh chỉ được chọn một trong hai câu: Câu IV. a hoặc Câu IV. b.
Câu IV. a.(3điểm) Theo chương trình chuẩn
Trình bày và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai
siêu cường Liên

và Mĩ; giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa
6
ĐỀ CHÍNH THỨC
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
trong những năm 70 và 80 của thế kỷ
XX? Vì sao hai nước Mĩ và Liên Xô lại
tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh”?
Câu IV. b.(3điểm) Theo chương trình nâng cao
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Lào từ năm 1945 đến

chủ yếu đấu tranh chính trị.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
b) Giải thích: Do hoàn cảnh lịch sử thay đổi ( HS nêu bối cảnh lịch sử
1936-1939 khác 1930-1931)
0,5
* Chủ trương: Phân hóa cô lập kẻ thù, tránh cùng một lúc phải đối phó 0,25
7
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
II
2điểm
với nhiều kẻ thù trong khi lực lương cách mạng còn yếu…
* Chủ trương sách lược đối với Pháp:
a) Trước 6/3/1946: Đánh thực dân Pháp xâm lược Nam Bộ (dẫn chứng)
b) Từ 6/3/1946- trước19/12/1949: Hòa hoãn với Pháp
- 6/3/1946: HCM ký với Pháp hiệp định Sơ bộ 6/3 (nd, ý nghĩa)
- Chính phủ Việt Nam đàm phán với Pháp tại Đà Lạt, Phông-ten-nơ-blô…
- 14/9/1946: HCM ký với Pháp tạm ước 14/9 nhân nhượng thêm cho Pháp
một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa…
=> Ý nghĩa: sách lược khôn khéo nhờ đó ta đã loại bớt được 1 kẻ thù, có
thời gian hòa bình củng cố chính quyền, xd lực lượng chuẩn bị cho cuộc
kháng chiến sau này.
0,25
0,75
0,25
0,25
0,25

0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
IV.a
3điểm
- Đầu thập niên 70, xu hướng hoà hoãn Đông – Tây đã xuất hiện.
- Biểu hiện:
+ 9/11/1972, 2 nước Đức đã lí hiệp định về những cơ sở của quan hệ 2
nước
+ Từ đầu nnhững năm 70, 2 siêu cường Xô – Mĩ đã tiến hành những cuộc
gặp gỡ cấp cao
- Tháng 8 - 1975, Mĩ và Canađa cùng với 33 nước châu Âu kí Định
ước
Henxinki, nhằm đảm bảo an ninh châu Âu và sự hợp tác giữa các
0.25
0.25
0.25
0.5
8
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
nước.
Định
ước đánh dấu sự chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai
khối nước TBCN

XHCN ở châu Âu, tạo nên cơ chế giải quyết các
vấn đề liên quan đến hòa

+ Tây Âu và Nhật Bản vươn lên trở thành đối thủ đáng gờm, thách thức
Mĩ.
+ Liên Xô càng lâm vào khủng hoảng trì trệ.
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
IV.b
3điểm
* Diễn biến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Lào
- 23/8/1945 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
- 12/10/1945 Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
- 3/1945 Thực dân Pháp trở lại xâm lược Lào
- 1946-1954 Phối hợp với VN, CPC tiến hành kháng chiến chống Pháp
- 7/1954 Pháp kí Hiệp định Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản
của Lào
* Mối quan hệ:
- 11/3/1951, Liên minh Việt – Miên – Lào thành lập
- Từ 8/4/1953 – 18/5/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng
Lào giải phóng Sầm Nưa
- Trong chiến dịch Đông – Xuân 1953 – 1954 Liên quân Việt – Lào mở
nhiều chiến dịch tấn công địch làm phá sản bước đầu kế hoạch Nava. Cụ
thể:
- Đầu tháng 12/1953 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Trung Lào giải
phóng Thà Khet
- Cuối 1/1954 Liên quân Việt – Lào mở chiến dịch Thượng Lào giải
phóng Phongxalì

đối với sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 2. (2,0 điểm)
Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ
8 (tháng 5 – 1941). Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra trong Hội nghị Trung
ương tháng 11 – 1939 như thế nào?
Câu 3. (2,5 điểm)
Đảng và Chính phủ cách mạng đã thực hiện chủ trương, sách lược như thế nào đối
với thực dân Pháp trong thời gian trước ngày 6 – 3 – 1946 và từ ngày 6 – 3 – 1946 đến
trước ngày 19 – 12 – 1946? Tại sao có sự thay đổi đó?
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm):
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 4a hoặc 4b)
Câu 4a (3,0 điểm). Theo chương trình cơ bản
Hoàn cảnh, nội dung và phân tích tác động của Hội nghị Ianta (2 – 1945)
Câu 4b (3,0 điểm). Theo chương trình Nâng cao
Sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Á (ASEAN). Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập tổ chức này?
Hết
10
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ; Số báo danh:
SỞ GD – ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT MINH KHAI
ĐÁP ÁN THI THỬ ĐH – CĐ LẦN I, NĂM HỌC 2013 – 2014
Môn thi: LỊCH SỬ - Khối C
CÂU NỘI DUNG
ĐIỂM
I.

sản.
0,5
0,5
0,75
0,75
11
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
Câu 2
(2,0đ)
Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị Ban chấp hành Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8
(tháng 5 – 1941). Hội nghị đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra trong Hội nghị
Trung ương tháng 11 – 1939 như thế nào?
* Hoàn cảnh:
- Đến năm 1941, CTTGII đang ở giai đoạn quyết liệt. Đức chuẩn bị tấn công
Liên Xô…
- Ở Đông Dương, 9 – 1940, phát xít Nhật vượt biên giới Việt – Trung … Dưới
tình cảnh “1 cổ 2 tròng ”, nhân dân rơi vào cảnh cùng cực, đời sống của tất cả
các tầng lớp (trừ tay sai) đều điêu đứng. Mâu thuẫn dân tộc càng thêm gay gắt.
Yêu cầu giải phóng dân tộc để giành lại độc lập, tự do cấp thiết không lúc nào
bằng …
- Cuối tháng 1 – 19 41, NAQ về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Từ ngày 10 đến 19/5/1941 Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập Hội nghị TW lần 8 tại
Pắc Bó - Hà Quảng - Cao Bằng.
* Sự hoàn chỉnh …
- Khái quát nội dung hội nghị tháng 11 – 1939 …
- Hội nghị TW lần thứ 8 đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra trong HN tháng
11-1939 thể hiện qua những nội dung sau:
+ Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của CM VN là GPDT.
+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu CM RĐ, thực hiện khẩu hiệu “giảm tô, thuế, chia
lại Rđất công, tiến tới người cày có ruộng, thành lập CP VNDCCH ”

- Sau khi chiếm Nam Bộ, Pháp muốn tiến quân ra Bắc. 28/2/1946 : Pháp và
0,75
0,75
12
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
Trung Hoa Dân quốc kí với nhau Hiệp ước Hoa – Pháp. Theo đó, Pháp được
đưa quân ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân
Nhật. Hiệp ước Hoa – Pháp đã buộc nhân dân ta phải lựa chọn một trong hai con
đường: cầm vũ khí đánh Pháp khi chúng ra Bắc hay hoà hoãn với Pháp.
- Chúng ta đã chọn sách lược hoà hoãn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân
quốc ra khỏi đất nước, tranh thủ thời gian để củng cố chính quyền, chuẩn bị lực
lượng mọi mặt cho cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp không thể tránh khỏi.
0,5
0,5
II. PHẦN RIÊNG (3,0 điểm)
Câu 4a
(3,0đ) Hoàn cảnh, nội dung và phân tích tác động của Hội nghị Ianta (2 – 1945)
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1945, Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc, nhiều vấn đề quan
trọng và cấp bách đặt ra trước các cường quốc Đồng minh: Việc nhanh chóng
đánh bại phát xít; Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.; Việc phân chia thành quả
chiến thắng.
- Từ ngày 4 đến 11 - 2 - 1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập ở Ianta (Liên
Xô) với sự tham dự của nguyên thủ ba cường quốc Mĩ, Anh, Liên
Xô…
* Nội dung:
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ
nghĩa quân phiệt
Nhật. Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, trong thời gian 2
đến 3 tháng sau khi đánh bại PX Đức, LX sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

0,25
0,75
0,25
0,25
0,5
13
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
Câu 4b
(3,0đ)
Sự ra đời, mục tiêu và quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN). Những thuận lợi và khó khăn của Việt Nam khi gia nhập
tổ chức này?
* Sự ra đời:
+ Sau khi giành độc lập, các nước có nhu cầu hợp tác để phát triển
+ đồng thời để hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực
+ Xu thế khu vực hoá đang diễn ra, nhất là sự thành công của EU
=> 8.8.1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Thái Lan
với sự tham gia của 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và
Philippin.
* Mục tiêu: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa trên tinh thần duy trì hòa
bình và ổn định khu vực.
* Quá trình phát triển:
- Giai đoạn 1967 – 1976: là một tổ chức còn non yếu, hoạt động lỏng lẻo và
chưa có ảnh hưởng lớn.
- Từ 1976 đến nay: ASEAN hoạt động khởi sắc hơn, có nhiều thành tựu:
+ Kí Hiệp ước Bali (Inđônêxia) tháng 2/1976)
+ Giải quyết vấn đề Campuchia bằng giải pháp chính trị, nhờ đó quan hệ giữa
ASEAN với các nước Đông Dương được cải thiện.
+ Mở rộng thành viên từ 5 – 10 nước: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào,
Mianma (1997), Camphuchia (1999).

Đáp án thi thử Đại học
Môn: Lịch sử khối C
Nội dung Điểm
Câu 1: Sự phân hóa giai cấp Việt Nam sau CTTG I và thái độ các
giai cấp trong xã hôi Việt Nam đối với nền thống trị của thực dân Pháp
và tay sai như thế nào ?
a) Sự phân hóa giai cấp Việt Nam sau CTTG I
Do chính sách khai thác thuộc địa trên quy mô lớn và chính sách
thống trị của thực dân Pháp, cơ cấu giai cấp của xã hội Việt Nam có
những chuyển biến mới:
- Giai cấp địa chủ bị phân hóa thành 3 bộ phận: Tiểu địa chủ, trung
địa chủ, đại địa chủ.
- Giai cấp nông dân chiếm 90% dân số bị bóc lột nặng nề, mất ruộng
đất bị bần cùng hóa.
- Giai cấp tiểu tư sản bao gồm những người buôn bán nhỏ, chủ
xưởng nhỏ, thợ thủ công, học sinh sinh viên, công chức trí thức,
phát triển nhanh chóng về số lượng.
- Giai cấp tư sản ra đời sau CTTG I và bị phân hóa thành 2 bộ phận:
Tư sản dân tộc và tư sản mại bản.
- Giai cấp công nhân ngày càng đông đảo. Trước chiến tranh số
lượng khoảng 10 vạn người đến 1929 đã có trên 22 vạn người.
Giai cấp công nhân Việt Nam bị thực dân và tư sản bóc lột nặng nề
b) Thái độ các giai cấp:
- Giai cấp địa chủ: Đại địa chủ là đối tượng của cách mạng. Tiều và
trung địa chủ có ý thức dân tộc, chống thực dân Pháp và tai sai.
- Giai cấp nông dân mâu thuẩn với đế quốc và tai sai hết sức gay gắt
là cơ sở của sự bùng nổ các cuộc đấu tranh của nông dân.
- Giai cấp tiểu tư sản có ý thức dân tộc dân chủ, chống thực dân
Pháp và tai sai. Bộ phận trí thức, học sinh sinh viên rất nhạy cảm
với thời cuộc, hăng hái tham gia đấu tranh vì độc lập tự do của dân

Hội Viết Nam CMTN họp tại Hương Cảng(5/1929)
- Ngày 17/6/1929 Kỳ bộ Bắc Kỳ họp đại hôi quyết định thành lập
Đông Dương Cộng Sản Đảng
-Tháng 8/1929 Việt Nam CMTN quyết định thành lập An Nam
Cộng Sản Đảng
-Tháng 9/1929 Tân Việt Cách Mạng Đảng quyết định thành lập
Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn
b) Đảng Cộng Sản ra đời ra một bước ngoặc …
- Đảng CSVN ra đời là kết quả của một quá trình kết hợp, tác động
chuyển hóa lẫn nhau giữa ba yếu tố chủ nghĩa Mác_Lê Nin với phong
trào công nhân và phong trào yêu nước ở Việt Nam trong thời đại mới.
Chứng minh được quá trình hình thành Đảng CSVN diễn ra trong
suốt thời gian từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến đầu năm 1930,
với sự kết hợp ngày càng chặt chẻ giữa ba yếu tố nới trên
- Từ 1919- 1925 chủ nghĩa Mác- Lê Nin do Nguyễn Ái Quốc
truyền bá bắt đầu thâm nhập vào một bộ phận tiên tiến trong phong trào
công nhân và phong trào yêu nước.
- Ngược lại sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào
yêu nước đã tạo ra những cơ sử xã hội và tư tưởng để chỉ nghĩa mac-Lê
Nin có thể ăn sâu, bám rể vào mãnh đất Việt Nam.
- Từ năm 1926 trở đi với sự ra đời và hoạt động của hộ VNCMTN,
chủ nghĩa Mac- Lê Nin đã được truyền bá trực tiếp sâu rộng , có hệ
(2,5điểm)
0.2đ
0.2đ
0.2đ
0.2đ
0.2đ
0.25đ
0.25đ

vấn đề dân tộc, tập hợp lực lượng, xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
cho từng nước ở Đông Dương. Ở Việt Nam, Đảng ta thành lập Việt Nam
đọc lập đồng minh ( gọi tắt là Mặt trận Việt Minh)
– Mặt trận Việt Minh liên hiệp hết thảy các giới đồng bào yêu nươc,
không phân biệt giàu nghèo, già trẻ, gái trai, không phân biệt tôn giáo và
xu hướng chính trị, đặng cùng nhau mưu cuộc dân tộc giải phóng và sinh
tồn.
(2,5điểm)
0.5đ
0.5đ
0.75đ
0.75đ
Câu 4:). Quan hệ Mỹ-Liên Xô trong và sau CTTG II có gì khác nhau.
Cuộc chiến tranh lạnh được khởi động như thế nào trong những năm
(3 điểm)
18
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
1947-1949 ?
a) Quan hệ Mỹ-Liên Xô trong và sau CTTG II có sự khác nhau:
- Trong CTTG II quan hệ Mỹ-Liên Xô là quan hệ đồng minh cùng
nhau chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít, là lực lượng tiến bộ của nhân
loại
- Sau CTTG II quan hệ Mỹ-Liên Xô nhanh chóng chuyển sang thế đối
đầu dần dần đi đến tình trạng chiến tranh lạnh
 Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc:
- Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giơi, bảo vệ những
thành quả của CNXH và đẩy mạnh phong trào CMTG
- Ngược lại Mỹ ra sức chống phá Liên Xô và các nước XHCN, đẩy lùi
phong trào CM, nhằm thực hiện mưu đồ bá chủ thế giới.
b) Cuộc chiến tranh lạnh đã được khởi động:

0.25đ
19
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
kiện đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh
đã bao trùm cả thế giới.
ĐỀ SỐ 5:
Đề thi thử ĐH
Môn Sử
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1
Từ kiến thức lịch sử về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1946 –
1954), hãy:
+ Trình bày bối cảnh lịch sử ra đời Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ
Chí Minh (19-12-1946)
+ Phân tích đường lối kháng chiến do Đảng ta xây dựng trong những năm đầu của cuộc
kháng chiến. (3 điểm)
Câu 2
Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ấn Độ (1945 – 1950) (2 điểm)
1. PHẦN TỰ CHỌN.
Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu 3.a hoặc 3.b)
Câu 3a:
Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển chủ yếu của cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược từ năm 1946 đến năm 1954. (5 điểm)
Câu 3b:
Trình bày đối sách của Đảng và Chính phủ ta nhằm chống thù trong, giặc ngoài để bảo
vệ chính quyền, giữ gìn độc lập dân tộc trong giai đoạn 1945 – 1946. (5 điểm)
20
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC MÔN SỬ
Câu Ý Nội dung Điểm

Thượng vụ Trung ương Đảng và được giải thích cụ thể trong cuốn Kháng
chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh. Đó là đường lối
kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào cức mình là chính.
(0.25 điểm)
- Kháng chiến toàn dân: Nghĩa là mọi người dân đều tham gia đánh giặc ,
không phân biệt già, trẻ, gái trai, thành phần dân tộc…Mỗi người Việt
Nam là một chiến sĩ…Bởi so sánh lực lượng lúc đầu ta yếu hơn địch về
quân sự, kinh tế nhưng ta chiến đấu vì chính nghĩa, mọi người dân đều
có tinh thần yêu nước, căm thù giặc, ai cũng một lòng kháng chiến. Vì
vậy, cần phải huy động toàn dân. Một khi toàn dân tham gia kháng chiến
thì thực dân Pháp đặt chân đến đâu cũng đều bị dân ta đánh và chính
2.0
21
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
nhân dân là nguồn cung cấp sức người, sức của dồi dào cho cuộc kháng
chiến…(0.5 điểm)
- Kháng chiến toàn diện: Nghĩa là kháng chiến về mọi mặt: quân sự, kinh
tế, chính trị, văn hoá, xã hội, ngoại giao…Bởi vì địch đánh ta không chỉ về
quân sự mà còn đánh ta trên nhiều lĩnh vực khác: phá hoại kinh tế của ta,
tìm cách làm cho ta suy yếu về chính trị, dụ dỗ, ru ngủ dân ta, nhất là
thanh thiếu niên quên đi nỗi nhục mất nước bằng cách truyền bá văn hoá
đồi truỵ, tìm cách cô lập nước ta với quốc tế…Mặt khác, ta vừa kháng
chiến lại vừa phải kiến quốc, xây dựng chế độ quân chủ nhân dân…(0.25
điểm)
- Kháng chiến lâu dài: Sở dĩ như vậy là vì, trên thực tế vào lúc đầu chiến
tranh, địch mạnh hơn ta rất nhiều về quân sự, chúng có cả một đội quân
xâm lược nhà nghề, trang bị hiện đại, vũ khí tối tân, lại có các đế quốc
khác giúp đỡ. Âm mưu của chúng là đánh nhanh thắng nhanh để kết thúc
chiến tranh. Ngược lại, quân đội ta còn non trẻ, vũ khí thô sơ. Ta đánh lâu
dài để vừa đánh, vừa tiêu hao dần lực lượng địch, phát triển dần lực

2 b. Từ kháng chiến toàn quốc bùng nổ (19-12-1946) đến chiến thắng Việt
Bắc thu – đông 1947.
+ Cuộc chiến đấu ở Thủ đô Hà Nội và các đô thị đã làm tiêu hao, tiêu diệt
sinh lực địch và giam chân một lực lượng lớn của chúng, tạo điều kiện
cho cả nước bước vào cuộc kháng chiến. (0.75 điểm)
+ Chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 làm phá tan chiến lược “đánh
nhanh thắng nhanh” của Pháp, đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta
sang thời kì mới…(0.75 điểm)
- Âm mưu của Pháp.
- Sau hai tháng mở chiến dịch, ngày 19-12-1947, đại bộ phận quân Pháp
phải rút khỏi Việt Bắc, đánh dấu thất bại về chiến lược đầu tư trong chiến
tranh xâm lược Đông Dương của chúng.
- Kết quả: ta tiêu diệt 6000 tên địch, bắn rơi 16 máy bay, bắn chìm 11 tàu
chiến và ca nô, hàng trăm xe bị phá, thu nhiều vũ khí. Tinh thần quân lính
hoang mang, dư luận nhân dân Pháp phẫn nộ, căn cứ địa Việt Bắc của ta
được giữ vững, bộ đội ta trưởng thành, ảnh hưởng của Chính phủ kháng
chiến lên cao (0.25 điểm)
- Ý nghĩa: là chiến dịch phản công lớn đầu tiên của ta, đánh bại hoàn toàn
âm mưu muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng của địch, so sánh lực
lượng địch – ta bắt đầu có sự thay đổi có lợi cho ta. (0.25 điểm)
c. Từ sau chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947 đến trước chiến cuộc
Đông – Xuân 1953-1954
- Từ sau chiến dịch Việt Bắc đến chiến dịch Biên giới thu – đông 1950
(0.75 điểm)
+ Âm mưu của thực dân Pháp…
+ Chủ trương của ta: xây dựng, củng cố, phát triển lực lượng trên các
mặt trận, đẩy mạnh chiến tranh du kích…
+ Tháng 6-1950, Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm tiêu diệt
một bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng một phần biên giới, mở
rộng củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Thắng lợi của chiến dịch Biên giới

cho chúng một số ghế trong Quốc hội (không qua bầu cử), đòi giải tán
Đảng Cộng sản…(0.25 điểm)
- Gây rối an ninh, trật tự, bắt cóc, ám sát một số thành viên Chính phủ,
dùng bạo lực vũ trang ở một số nơi (Lào Cai, Lạng Sơn, Cao Bằng…)
nhằm gây sức ép chính trị (0.25 điểm)
+ Đối sách của Đảng và Chính phủ
- Chủ trương: hoà với Tưởng, tránh xung đột vũ trang vì ba lí do: Tưởng
vào miền Bắc với danh nghĩa “đồng minh”; Pháp đã gây chiến ở Nam Bộ;
Đảng và Chính phủ đang đối đầu nhiều khó khăn…(0. 5 điểm)
- Biện pháp: để cho chúng 4 ghế trong Chính phủ liên hiệp, 70 ghế trong
Quốc hội, Đảng tuyên bố: “tự giải tán”…(0.25 điểm); trừng trị thích đáng
khi có đủ bằng chứng…(0.25 điểm)
- Kết quả: Tưởng Giới Thạch không phá nổi chính quyền cách mạng; ta
giành được một thời gian nhất định để chống Pháp ở miền Nam và kiến
thiết đất nước. (0.25 điểm)
2.0
3 c. Thời kì hoà với Pháp để đuổi Tưởng ra khỏi nước ta (6-3-1946 đến 12-
1946)
2.5
24
Tuyển tập 25 đề thi thử đại học môn lịch sử (có đáp án chi tiết)
* Vì sao ta hoà với Pháp? Vì đầu năm 1946 ta có quá nhiều khó khăn:
- Ở miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng tiếp tục chiếm đóng, gây cho ta nhiều
khó khăn về chính trị, kinh tế, tài chính…lại là chỗ dựa của bọn phản cách
mạng; Pháp và Tưởng Giới Thạch kí Hiệp ước Pháp – Hoa (28-2-1946)…
(0.5 điểm)
- Ở miền Nam: Pháp mở rộng chiến tranh…
- Ngược lại, Pháp cũng gặp những bất lợi khiến cả ta và Pháp chọn giải
pháp chính trị, hoà hoãn. (0.25 điểm)
* Đối sách của Đảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status