NGHIÊN CỨU VỀ HẠ TẦNG KHÓA CÔNG KHAI PKI, ỨNG DỤNG VÀO BẢO MẬT THÔNG TIN TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN - Pdf 22



HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
Lê Anh Tuấn
NGHIÊN CỨU VỀ HẠ TẦNG KHÓA CÔNG KHAI
PKI, ỨNG DỤNG VÀO BẢO MẬT THÔNG TIN
TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Chuyên ngành: Hệ thống thông tin
Mã số: 60.48.01.04 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013 Luận văn được hoàn thành tại:
HÀ NỘI - 2013
1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc giao tiếp qua mạng Internet
ngày càng phát triển và trở thành một trong những phương tiện quan trọng nhất. Tính phổ
biến rộng rãi của Internet một mặt đem lại nhiều ứng dụng tiện lợi, thú vị và hầu hết các
thông tin nhạy cảm và quan trọng đều được lưu trữ và trao đổi trên môi trường Internet; mặt
khác nó đặt ra các vấn đề về sự an toàn, tính tin cậy của những trao đổi trên Internet, với
những thủ đoạn tinh vi, nguy cơ các thông tin này bị đánh cắp qua mạng thật sự là vấn đề
đáng quan tâm. Cơ sở hạ tầng khóa công khai (PKI) có thể ứng dụng để giải quyết những
vấn đề về an toàn thông tin. Dựa trên các dịch vụ cơ bản về chứng thực số và chữ ký số, một
PKI chính là bộ khung của các chính sách, dịch vụ và phần mềm mã hóa, đáp ứng nhu cầu
bảo mật của người sử dụng.
Chứng thực số hiện còn được sử dụng như một dạng chứng minh thư cá nhân. Chứng
thực số CA có thể được tích hợp vào các chip nhớ nằm trong thẻ căn cước, thẻ tín dụng để
tăng cường khả năng bảo mật, chống giả mạo, cho phép chủ thẻ xác thực danh tính của
mình trên nhiều hệ thống khác nhau, chẳng hạn như xe bus, thẻ rút tiền ATM, kiểm soát hải
quan, ra vào chung cư .v.v.
Vấn đề đảm bảo an ninh, an toàn thông tin dữ liệu là nội dung nghiên cứu thiết thực,
là chủ đề luôn được các cấp, các ngành quan tâm trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Nhu
cầu đảm bảo an ninh thông tin dữ liệu trên mạng máy tính là cấp thiết trong các hoạt động
kinh tế xã hội, đặc biệt là đối với các mạng máy tính chuyên dùng phục vụ công tác an ninh,
quốc phòng, đối ngoại của các cơ quan Đảng, Nhà nước,…

4. Phương pháp nghiên cứu
- Tìm hiểu hạ tầng khóa công khai PKI , tìm hiểu ứng dụng của PKI. Từ đó lựa chọn
ra giải pháp để ứng dụng trong hệ thống quản lý Bệnh viện.
- Thu thập các tài liệu, các bài báo trên tạp chí khoa học trong nước, nước ngoài, và
các tài liệu trên mạng internet có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
- Tham khảo, vận dụng và kế thừa các thuật toán, mã đã có.
3

Các nội dung chính trình bày:
CHƯƠNG 1: HẠ TẦNG MÃ KHÓA CÔNG KHAI
Ở chương này luận văn sẻ tìm hiểu về khái niệm hạ tầng mã khóa công khai, chứng
chỉ số.
CHƯƠNG 2: BẢO MẬT HỒ SƠ BỆNH NHÂN
Ở chương này nêu lên một bài toán cần bảo mật và mã hóa thông tin của một bệnh
nhân.
CHƯƠNG 3: TÌM HIỂU PKI – EJBCA
Ở chương này tìm hiểu về EJBCA và cách cài đặt.
CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG PKI - BẢO MẬT THÔNG
TIN TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
Trong chương này sẻ giới thiệu demo ứng dụng PKI vào việc bảo mật thông tin một
hồ sơ bệnh nhân đến khám.
4

CHƯƠNG 1: HẠ TẦNG MÃ KHÓA CÔNG KHAI
1.1. PKI là gì?
Một PKI (Public Key Infrastructure) cho phép người sử dụng của một mạng công cộng
không bảo mật, chẳng hạn như Internet, có thể trao đổi dữ liệu và tiền một cách an toàn
thông qua việc sử dụng một cặp mã khóa công khai và khóa cá nhân được cấp phát và sử
dụng thông qua một nhà cung cấp chứng thực được tín nhiệm. Nền tảng khóa công khai
cung cấp một chứng chỉ số, dùng để xác minh một cá nhân hoặc một tổ chức, và các dịch vụ

 Người sử dụng chứng thư
 Hệ thống là chủ thể của chứng thư như webserver, mailserver v.v
- Repository
 Hệ thống (có thể tập trung hoặc phân tán) lưu trữ chứng thư và danh sách các
chứng thư bị thu hồi
 Cung cấp cơ chế phân phối chứng thư và danh sách thu hồi chứng thư (CRLs -
Certificate Revocatio Lists)

Hình 1.1: Mô hình PKI
1.5. Mô hình hoạt động của PKI
1.5.1. Đăng ký và phát hành chứng thư số

Hình 1.2: Quy trình đăng ký chứng thư số
6

Các bước thực hiện đăng ký chứng thư số:
 User gửi thông tin về bản thân tới RA để đăng ký. Thông tin này có thể là họ
tên, số chứng minh thư, email, địa thư v.v
 RA ký yêu cầu được chấp thuận và gửi thông tin về User đến trung tâm CA.
 CA tạo chứng thư trên khóa công khai, ký bằng khóa bí mật của CA và cập
nhật chứng thư trên cơ sở dữ liệu LDAP, MySQL v.v
 CA gửi chứng thư trở lại RA.
 RA cấp chứng thư cho người sử dụng.
1.5.2. Sử dụng chứng thư số
Mục đích sử dụng chứng thư số để đảm bảo các dịch vụ sau:
- Xác thực: đảm bảo cho một người dùng rằng một thực thể nào đó đúng là đối tượng
mà họ đang cần khẳng định. Có thể là xác minh thực thể hoặc xác minh nguồn gốc dữ liệu
- Bí mật: đảm bảo bí mật của dữ liệu. Không ai có thể đọc dữ liệu ngoại trừ những
thực thể được phép. Tính bí mật được yêu cầu khi dữ liệu được lưu trữ trên các thiết bị như
ổ đĩa, usb hay được truyền trên các mạng không được bảo vệ hoặc mức độ an toàn thấp.

mã hóa công khai –PKI dựa trên x.509:
- Single CA Model (mô hình CA đơn)
- Hierarchical Model (Mô hình phân cấp)
- Mesh Model (Mô hình mắt lưới- xác thực chéo)
- Web Model (Trust List) (Mô hình web)
- Hub and Spoke (Birdge CA) (Mô hình cầu CA)
1.8. Chứng chỉ số
1.8.1. Giới thiệu chứng chỉ số
Chứng chỉ số là một văn bản điện tử kết hợp một chữ ký số để ràng buộc khóa công
khai với đối tượng chủ khóa (cá nhân, một công ty, một máy chủ,…). Chứng chỉ số tồn tại
dưới dạng tập tin để có thể dễ dàng truyền qua môi trường mạng. Chứng chỉ số được sử
dụng giống như một Chứng minh nhân dân truyền trên mạng, cho phép người sử dụng
chứng minh mình là ai khi tham gia các giao dịch điện tử.
Chứng chỉ số do một bên thứ ba đáng tin cậy là CA phát hành sau khi kiểm tra tính
xác thực của thông tin người chủ khóa. CA áp dụng chữ ký số của mình vào các chứng chỉ
do bản thân phát hành vì vậy các bên tham gia giao dịch nếu tin tưởng vào CA thì có thể tin
tưởng vào các chứng chỉ số.
Trong chứng chỉ số có ba thành phần chính:
 Thông tin cá nhân của người được cấp.
 Khóa công khai (Public key) của người được cấp.
 Chữ ký số của CA cấp chứng chỉ.
8

 Thời gian hợp lệ
1.8.2. Lợi ích của chứng chỉ số
1.8.2.1. Mã hóa
Lợi ích đầu tiên của chứng chỉ số là tính bảo mật thông tin. Khi người gửi đã mã hóa
thông tin bằng khóa công khai của bạn, chắc chắn chỉ có bạn mới giải mã dược thông tin để
đọc.
1.8.2.2. Chống giả mạo

Java software, ActiveX control, các file định dạng EXE, CAB, DLL Như vậy, thông qua
chứng chỉ số bạn sẽ đảm bảo tính hợp pháp cũng như nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. Hơn
nữa người dùng có thể xác thực được bạn là nhà cung cấp, phát hiện được sự thay đổi của
chương trình(virus, crack, bản lậu ).
10

CHƯƠNG 2: BẢO MẬT HỒ SƠ BỆNH NHÂN
2.1. Yêu cầu an toàn bảo mật
Dữ liệu y tế của mỗi cá nhân là thông tin hết sức nhạy cảm và cần phải bảo mật, vì
việc để lộ thông tin y tế sẽ gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng. Vì vậy, hệ thống quản lý
Bệnh viện với vai trò chính là quản lý và chia sẻ thông tin y tế phải đảm bảo được một số
yêu vầu về an toàn và bảo mật nhất định, cụ thể như sau:
o Tính bảo mật: Các thông tin trong hệ thống phải được giữ kín trong quá trình truyền
tải và lưu trữ, chỉ có người có thẩm quyền mới có quyền truy cập thông tin theo mức
độ mà thẩm quyền đó cho phép.
o Tính toàn vẹn: Thông tin lưu trữ trong hệ thống phải đảm bảo tính toàn vẹn, chính
xác như khi nó được tạo ra.
o Tính xác thực: Đảm bảo hệ thống có thể xác định được rõ ràng ai là người cung cấp
các thông tin được chuyển giao trong hệ thống nhằm xác định vai trò trách nhiệm của
các cơ sở y tế đối với sức khỏe của bệnh nhân.
o Tính chống chối bỏ: Đảm bảo các đối tượng tham gia hoạt động trên hệ thống có
trách nhiệm về nội dung mà mình đã tạo ra và không thể chối bỏ các nội dung mà
bản thân đã đồng ý.
2.2. Ứng dụng bảo mật hồ sơ bệnh nhân
Các hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện nói chung đều yêu cầu đáp ứng một số
yêu cầu an toàn cần nhất định. Bên cạnh các giải pháp an toàn được cung cấp bởi một bên
thứ ba như các giải pháp an ninh vật lý, firewall, mã hóa kênh truyền, điều quan trọng là
hệ thống khi xây dựng cũng phải được tích hợp sẵn các module bảo mật. Các biện pháp phổ
biến được áp dụng có thể kể đến như:
o Username/Password: Với việc sử dụng Username/Password cố định thì việc

2.3.1. Quá trình ký số
Sơ đồ thực hiện quy trình:

Hình 2.1: Quy trình ký số
12

- Quá trình đăng nhập hệ thống:
 Mỗi tài khoản trên hệ thống được lưu giữ bao gồm các thông tin Username,
password, certificate.
o Sử dụng username password để đăng nhập nếu đúng với thông tin được
lưu trữ trên hệ thống thì cho đăng nhập.
o Sử dụng chứng thư số để đăng nhập hệ thống: Mỗi tài khoản người
dùng được gắn với một certificate. Khi người dùng sử dụng certificate
để đăng nhập vào hệ thống, người dùng sẽ sử dụng khóa bí mật để tạo
ra chữ ký số lên dữ liệu được tạo ngẫu nhiên, sau đó chương trình sẽ sử
dụng certificate được lưu trữ trên hệ thống để xác thực chữ ký số của
người dùng. Nếu quá trình xác thực thành công thì cho đăng nhập.
 Khi khám bệnh, bác sĩ điền thông tin về bệnh nhân bao gồm mã bệnh nhân, họ
tên, chuẩn đoán, xét nghiệm, đơn thuốc Sau khi nhập đầy đủ thông tin bệnh
nhân và kê đơn, bác sĩ sẽ tiến hành lưu vào hệ thống. Để xác nhận y bạ bệnh
nhân do mình lập, bác sĩ sẽ sử dụng khóa bí mật để tạo ra chữ ký số ký lên file
lưu dữ liệu của bệnh nhân (XML). Chữ ký số trên file dữ liệu đảm bảo tính
xác thực của hệ thống.
- Quá trình xác thực để chỉnh sửa:
 File dữ liệu có chữ ký số xác thực. Khi tra cứu mã số bệnh nhân có thể xem
được thông tin về bệnh nhân, bệnh án, đơn thuốc. Do có chữ ký số, để chỉnh
sửa thì bác sĩ cần xác thực mình chính là người kê đơn. Chương trình sử dụng
certificate của tài khoản được đăng nhập để xác thực chữ ký trong file dữ liệu
(xml). Nếu người đăng nhập hệ thống chính là người tạo kê đơn (xác thực
đúng với chứng thư tạo ra chữ ký trên file) thì mới có quyền sửa dữ liệu và

EJBCA là sản phẩm mã nguồn mở của hãng Primekey. Đây là một CA được xây
dựng dựa trên công nghệ Java J2EE, nhờ đó hiệu suất hoạt động cũng như khả năng tùy biến
của CA là tương đối cao so với các hệ thống mã nguồn mở khác. Bên cạnh đó, EJBCA còn
cung cấp các tính năng và thành phần (OCSP, RA Service, Publisher, ) giúp cấu thành một
hệ thống PKI tương đối đầy đủ và hoàn thiện.
3.2. Đặc điểm kỷ thuật
Được xây dựng dựa trên Java, EJBCA thực sự là một nền tảng độc lập, chạy trên hầu
như toàn bộ các phần cứng phổ biến cũng như các hệ điều hành thông dụng như: Windows,
Linux. Để có thể hoạt động, EJBCA cần chạy trên một nền tảng máy chủ ứng dụng
(Application Server) cũng như một hệ thống Cơ sở dữ liệu nhất định. Về mặt này, EJBCA
cũng hỗ trợ hầu hết các nền tảng App Server phổ biến hiện này như: JBOSS – Oracle
Weblogic – IBM Web Sphere cũng như các hệ cơ sở dữ liệu từ miễn phí đến trả phí:
MySQL, Oracle, IBM DB2, MS SQL,
Bên cạnh đó, EJBCA còn có một số điểm đặc trưng sau:
o Cung cấp khả năng xây dựng CA theo nhiều mức, không giới hạn số lượng
CA.
o Hỗ trợ thuật toán RSA với độ dài khóa lên tới 4096 bits.
o Hỗ trợ các thuật toán DSA với độ dài khóa lên tới 1024 bits.
o Hỗ trợ các hàm băm như MD5, SHA-1, SHA-256.
o Chứng thư được phát hành tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn X509.
3.3. Kiến trúc EJBCA

Hình 3.1: Kiến trúc EJBCA
15

EJBCA được xây dựng với kiến trúc phân tầng, cụ thể như sau:
 Data Tier – Tầng dữ liệu: Tầng dữ liệu lưu trữ các chứng nhận, CRL cũng như các
thực thể cuối.
 Thành phần CA: Thành phần có chức năng tạo các CA gốc, CA con, chứng nhận,
CRL và giao tiếp với kho chứa LDAP để lưu trữ thông tin chứng nhận.

hoàn toàn tự động.
Ngoài ra, EJBCA được phát triển và cung cấp bởi PrimeKey, một công ty PKI mã
nguồn mở đứng đầu trên thế giới nên với việc sử dụng EJBCA ta có thể thừa hưởng từ năng
lực phát triển của công ty và hoàn toàn yên tâm về tính an toàn luôn có trong mã nguồn.
3.6. Cài đặt EJBCA
Phần mềm yêu cầu
- Apache-ant-1.8.2-bin.zip
- Mysql server
- Mysql-connector-java-5.0.8.tar.gz
- Jboss-5.1.0.GA.zip
- Jce_policy-6.zip
- Jdk-6u26-linux-i586-rpm.bin
- Ejbca_4_0_3.zip
Hệ thống được cài đặt trên hệ điều hành Centos 5.5. Down các file trên và save tại
/usr/local/ejbca.
3.6.1. Cài đặt EJBCA

Hình 3.2: Giao diện quản trị hệ thống EJBCA
3.6.2. Tạo chứng thư từ hệ thống CA được cung cấp bởi EJBCA
3.6.2.1. Tạo CA “TOKEN-CA”
3.6.2.2. Tạo Certificate Profile "TokenLogon"
3.6.2.3. Tạo End Entity Profile “TokenUser”
3.6.2.4. Tạo chứng thư cho người sử dụng cuối
17

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG PKI – BẢO MẬT THÔNG
TIN TRONG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
4.1. Chuẩn bị chứng thư
Chương trình demo sử dụng chứng thư số do hệ PKI cung cấp. Chứng thư số và cặp
khóa có thể được lưu trữ trong USB Token hoặc dưới dạng file mềm *.p12. Để tiện cho quá

Quy trình ký chữ ký số sử dụng khóa công khai mô phỏng như ở hình 29, các bước
thực hiện như sau:

Hình 4.1: Quá trình ký số
Bên gửi gồm 4 bước:
o Bước 1: Dùng giả thuật băm cho thông tin cần truyền đi. Kết quả được một
bản tin tóm lược (Massage Digest). Dùng giải thuật MD5(Massage Digest 5)
ta được bản mã có chiều dài là 128 bit hoặc dùng giải thuật SHA(Secure Hash
Algorithm) ta được bản mã có chiều dài 160 bit.
o Bước 2: Sử dụng khóa bí mật (Private Key) của người gửi để mã hóa Massage
Digest thu được ở bước 1. Thông thường ở bước này sử dụng giải thuật mã
hóa RSA. Kết quả là chữ ký điện tử (Digital Signature) của thông điệp ban
đầu.
o Bước 3: Gộp chữ ký điện tử (Digital Signature) và bản tin ban đầu. Việc này
gọi là “ký xác nhận” vào thông điệp. Sau khi đã ký xác nhận vào thông điệp,
mọi sự thay đổi trên thông điệp sẻ bị phát hiện trong gia đoạn kiểm tra. Ngoài
ra việc ký xác nhận này đảm bảo người nhận tin tưởng thông điệp này xuất
phát từ người gửi.
19

- Quá trình xác thực chữ ký số: Sau khi nhận được một văn bản có đính kèm chữ ký
của người gửi, người nhận văn bản phải giải mã trở lại văn bản trên và kiểm tra xem văn
bản này đã bị thay đổi bởi người thứ ba chưa, và chữ ký đính kèm trên văn bản có đúng của
người gửi hay không.
Quy trình giải mã và kiểm tra thể hiện ở hình 30, các bước thực hiện như sau:

Hình 4.2: Quy trình xác thực chữ ký số
o Bước 1: Dùng giải thuật băm MD5 (hoặc SHA) để băm văn bản đã tách phần
chữ ký số, kết quả thu được bản tin tóm lược 1.
o Bước 2: Bản tin điện tử có đính kèm chữ ký của người gửi, sau khi nhận được

+ Giao diện mã hóa thông tin bệnh nhân

Hình 4.7: Nhập mật khẩu để mã hóa thông tin bệnh nhân
+ Giao diện nhập mật khẩu để giải mã thông tin bệnh nhân để có thể xem và chỉnh sửa
thông tin bệnh nhân.

Hình 4.8: Nhập mật khẩu giải mã
 Kết luận: Kết quả mô phỏng trên đây đã thể hiện được việc bảo mật thông tin hồ sơ
của bệnh nhân trong hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện có tích hợp hệ thống PKI.
22

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Các kết quả đạt được
Đề tài “Nghiên cứu hạ tầng khóa công khai (PKI), ứng dụng vào bảo mật thông tin
trong hệ thống phần mềm quản lý Bệnh viện” là một đề tài khó và rộng. Trong thời gian
nghiên cứu, tìm hiểu, xây dựng ứng dụng đố án đã hoàn thành được các nhiệm vụ được đặt
ra, cụ thể là:
- Nghiên cứu cơ sở hạ tầng khóa công khai PKI: thành phần, chức năng, mô hình và
quy trình hoạt động.
- Triển khai hệ thống PKI dựa trên mã nguồn mở EJBCA. Sử dụng nó để cấp phát
chứng thư số cho người dùng để có thể sử dụng chữ ký điện tử.
- Xây dựng mô hình quản lý bệnh nhân, phân tích và áp dụng hệ thông PKI vào phần
mềm để nâng cao tính chính xác, an toàn và tiện lợi cho việc quản lý bệnh nhân trong bệnh
viện.
- Thực hiện việc mô phỏng bảo mật thông tin hồ sơ bệnh nhân trong hệ thống phần
mềm quản lý Bệnh viện có tích hợp hệ thống PKI.
Chương trình thử nghiệm tích hợp PKI có thể hoàn thiện hơn nếu có sự đầu tư nhiều
hơn về thời gian và công sức, đề tài hoàn thiện có thể áp dụng vào thực tế.
Hướng phát triển của đề tài
Tích hợp PKI vào toàn bộ hệ thống quản lý bệnh nhân, hình thành mô hình bệnh viện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status