1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN VÀ
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Đỗ Ngọc Trâm
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Hà
Lớp : LTĐH6M
Khoa : Kế toán – Kiểm toán
Mã SV : 06G4020017
Hà Nội – 2012
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1. BCTC: Báo cáo tài chính
2. BHYT: Bảo hiểm y tế
3. BCH: Ban chỉ huy
4. BHXH: Bảo hiểm xã hôi
5.CCDC: Công cụ dụng cụ
6. CPNVLTT: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7. CPNCTT: Chi phí nhân công trực tiếp
8. CPSDMTC: Chi phí sử dụng máy thi công
9. CPSXC: Chi phí sản xuất chung
10. GTGT: Giá trị gia tăng
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho
Biểu 2.3: Sổ chi tiết TK 154.1 ( CP NVL TT)
Biểu 2.4: Hợp đồng giao khoán
Biểu 2.5: Bảng chấm công
Biểu 2.6: Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng
Biểu 2.7: Bảng thanh toán lương
Biểu 2.8: Sổ chi tiết TK 154.2 ( CP NCTT)
Biểu 2.9: Hóa đơn GTGT
Biểu 2.10: Sổ chi tiết TK 154.3 ( CP MTC)
Biểu 2.11: Bảng lương và các khoản trích theo lương
Biểu 2.12: Bảng kê CCDC sử dụng trong công trình
Biểu 2.13: Bảng tính và phân bổ khấu hao
Biểu 2.14 : Bảng tổng hợp CP SXC
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 154.4 ( CP SXC)
Biểu 2.16: Sổ chi tiết TK 154
Biểu 2.17: Thẻ tính giá thành
Biểu 2.18: Sổ nhật ký chung
Biểu 2.19: Sổ cái TK 154
Biểu 3.1: Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Biểu 3.2: Bảng chấm công làm thêm giờ
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 37
2.1.5. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán 39
2.2.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 51
Đơn vị: Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu 52
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Địa chỉ: Trần Điền- Mai Dịch – Cầu Giấy- HN 52
2.2.4. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 59
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung 64
Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu 65
2.2.6. Tổng hợp chi phí sản xuất 71
1.451.900.000 72
6.402.600.000 72
2.2.7. Xác định chi phí sản xuất dở dang và tính giá thành sản phẩm.
72
2.2.7.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP Tư Vấn Và
Đầu Tư Xây Dựng Á Châu 74
2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY 80
2.3.1.Những mặt đạt được 80
CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẬP
HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CP TƯ
VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Á CHÂU 86
3.3. MỘ SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOAN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG
TY 88
3.3.1. Đề xuất thứ nhất: Về công tác luân chuyển chứng từ 89
3.3.2. Đề xuất thứ hai: Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89
3.3.3. Đề xuất thứ ba: Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ 91
phẩm sẽ làm lành mạnh các mối quan hệ kinh tế tài chính trong doanh nghiệp,
góp phần tích cực vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế.
Nhận thức được điều đó, sau thời gian thực tập tại công ty CP Tư Vấn Và
Đầu Tư Xây Dựng Á Châu Em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu
Tư Xây Dựng Á Châu”. Nội dung bài luận văn của em gồm ba phần:
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành ở các doanh nghiệp xây dựng.
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất
tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu.
Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây
Dựng Á Châu.
Qua đây em cũng muốn gửi lời cảm ơn tới cô giáo Đỗ Ngọc Trâm và các
anh chị nhân viên trong Công ty CP Tư Vấn Và Đầu Tư Xây Dựng Á Châu, đặc
biệt là sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán của
Công ty đã giúp em hoàn thành bài kiến tập này. Do thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên trong quá trình thực hiện và trình bày luận văn không thể tránh khỏi
sai sót. Nên em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Lê Thị Thu Hà
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở
CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Theo các phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng
được xếp vào khoản mục chi phí. Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các
khoản mục sau :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ,vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp
(phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của công nhân trực tiếp sản xuất xây
lắp.
- Chi phí máy thi công : Là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp hoạt động xây lắp công trình gồm : Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí
sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, động lực, tiền lương của
công nhân điều khiển máy và chi phí khác.
- Chi phí sản xuất chung : Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội ; các
khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, công nhân trực tiếp sản xuất
công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
xây lắp theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công
trình, hạng mục công trình xây lắp là khâu công việc không thể thiếu.
1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất vào các đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành hai
loại:
- Chi phí trực tiếp : Là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối
tượng chịu chi phí (từng loại sản phẩm được sản xuất, từng công việc được thực
hiện ). Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản
ánh chúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan.
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
-
Mức hạ giá thành
kế hoạch
* Giá thành thực tế (Ztt): Là loại giá thành được tính toán dựa theo các chi
phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện khối lượng công tác
xây lắp được xác định theo số liệu của kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong định mức mà còn bao gồm cả những chi
phí thực tế phát sinh như : Mất mát, hao hụt vật tư, thiệt hại về phá đi làm lại…
Ngoài ra, trên thực tế để đáp ứng yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm, trong các doanh nghiệp xây lắp giá thành còn được theo dõi
trên hai chỉ tiêu : Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của công
ty xây lắp hoàn thành quy ước.
1.1.4. Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Để tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau :
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính
giá thành phù hợp với điều kiện thực hiệnc ủa doanh nghiệp.
- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường
xuyên hoặc kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn.
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi
phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành.
- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng
Có hai phương pháp tập hợp chi phí cho các đối tượng sau :
- Phương pháp tập hợp trực tiếp : Áp dụng các chi phí có 14ien quan đến
từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp : Áp dụng đối với những loại chi phí có
14ien quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, không thể tập hợp trực
tiếp mà phải tiến hành phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo
tiêu thức phù hợp.
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1.2.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
1.2.3.1. Tài khoản sử dụng.
Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, do đó
kế toán tập hơp chi phí sản xuất sử dụng các tài khoản sau :
- TK 621 : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 : Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 623 : Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 627 : Chi phí sản xuất chung
- TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản 15ien quan như : TK 155,
TK 632, TK 334, TK 111, TK 112 …
1.2.3.2. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm : Nguyên vật liệu chính, vật liệu
phụ, nửa thành phẩm, phụ tùng thay thế cho từng công trình, gồm cả chi phí cốt
pha, giàn giáo.
• Tài khoản sử dụng : TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chứng từ sử dụng để hoạch toán bao gồm :
- Khi xuất kho vật liệu 15ien cho sản xuất thi công thường sử dụng các
chứng từ : Phiếu lĩnh vật tư, phiếu xuất kho.
trình, hạng mục công trình.
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
TK 152, 153
Xuất XNL cho sản xuất
TK 142
Trích trước
công cụ
TK 621
NVL chưa sử dụng hết
đem nhập kho
TK 152
TK 111, 112, 331
Mua NVL đưa thẳng vào SX
TK 133.1
Thuế VAT
Kết chuyển chi phí NVLTT
TK 154
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm tiền công trả cho công nhân thuê
ngoài.
Sơ đồ 2 : Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công .
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
TK 334
Tiền lương phải trả CN TTSX
TK 622
Cuối kỳ kết chuyển
TK 152, 153
Xuất kho mua NVL
sử dụng máy thi công
TK 154
K/c chi phí sử dụng MTC
phân bổ cho công trình,
hạng mục công trình
TK 623
TK 334
Tiền lương phải trả cho
công nhân điều khiển
MTC
TK 214
Trích khấu hao MTC
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 152, 111
Phần thu hồi NVL
TK 621
Kết chuyển CP NVL
TK 154
Phân bổ máy thi công cho
công trình, hạng mục công
trình
TK 623
TK 622
K/C CPNCTT SDMTC
TK 627
K/C CP SXC SDMTC
TK 214
CP Khấu hao
TK 111, 112, 331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Bằng tiền khác
TK 133.1
TK 154
K/C hoặc phân bổ
Chi phí sản xuất chung
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1.2.3.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từ khoản mục cuối kỳ phải tổng
hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp nhằm phục vụ cho việc tính giá thành.
TK 154 được mở chi tiết theo từng công nhân, hạng mục công trình.
Sơ đồ 6 : Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
TK 621, 622
K/C CP NVLTT
K/C CP NCTT
TK 154
Giá thành sản phẩm
TK 632
TK 623
K/C CP SDMTC
TK 627
K/C CP SXC
TK 152, 111
Các khoản ghi giảm
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
Chi phí khối
lượng xây lắp
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chi phí của khối
lượng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ theo
dự toán
+
Chi phí của khối
lượng xây lắp dở
dang cuối kỳ theo
dự toán
b.Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ sản phẩm hoàn
thành tương đương.
Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
dang công tắc lắp đặt. Theo phương pháp này chi phí thực tế khối lượng lắp đặt
dở dang cuối kỳ được xác định như sau :
Chi phí thực
tế của khối
lượng xây
đương
c. Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang
cuối kỳ được tính theo công thức.
Chi phí thực
tế của khối
lượng xây =
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí thực tế của
khối lượng xây lắp
thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán
của khối lượng
SV: Lê Thị Thu Hà Lớp: LTĐH 6M
25
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
hoàn thành bàn
giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của
khối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
1.3. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP.
1.3.1. Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.