Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Lời nói đầu
Ngày nay, việc ứng dụng tự động hoá vào trong công nghiệp dầu khí,
một ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nớc đã mang lại nhiều lợi ích cho
nền kinh tế quốc dân. Tuy vậy, công việc này cũng không dễ dàng, mặc dù
chúng ta đã nhập nhiều thiết bị hiện đại từ nớc ngoài, mà còn phải đòi hỏi một
khối lợng công việc đa dạng và phức tạp. Vì vậy, việc lựa chọn - vận hành -
bảo dỡng - sửa chữa các thiết bị này phải thực sự thành thạo, nắm vững
nguyên lý hoạt động của chúng cho phù hợp với các yêu cầu về năng lợng của
từng giàn, nhằm nâng cao năng suất, tuổi thọ của chúng.
Trong điều kiện giàn khai thác, để đảm bảo tốt các công việc khai thác,
cũng nh kiểm tra chặt chẽ các công việc này, thì việc sử dụng hệ thống đo l-
ờng tự động là rất hữu hiệu. Cũng nh trong môi trờng dễ cháy, nổ nh ở giàn
khoan thì việc sử dụng khí nén làm nguồn năng lợng cung cấp cho các thiết bị
tự động hoá nh các van an toàn, các thiết bị đo, là có nhiều u điểm nhất. Vì
vậy, khí nén đợc chọn là nguồn năng lợng cung cấp cho hệ thống đo lờng tự
động và cung cấp cho các thiết bị điều khiển trên các giàn công nghệ và giàn
bơm ép.
Hiện nay, trên các giàn khoan, khai thác của mỏ Bạch Hổ có rất nhiều
trạm máy nén có thể cung cấp nguồn khí cho các thiết bị này nhng thông dụng
nhất vẫn là trạm máy nén khí GA - 75 vì nó có những u điểm vợt trội so với
các loại máy khác là: nguồn khí cung cấp đạt yêu cầu, trạm máy đợc bố trí
gọn, hoạt động hoàn toàn tự động, có hệ thống an toàn bảo vệ cao khi máy có
sự cố và đặc biệt là lu lợng của máy rất ổn định, tự động điều chỉnh phù hợp
theo nhu cầu sử dụng đã đặt trớc, đảm bảo tính tiết kiệm năng lợng.
Chính những đặc điểm này, cùng với việc tìm hiểu về loại thiết bị này
trong quá trình thực tập trên giàn MSP - 8. Với sự giúp đỡ, hớng dẫn tận tình
của thầyTh.S Lê Đức Vinh cùng các thầy trong bộ môn Thiết Bị Dầu Khí , em
đã nhận và tìm hiểu về loại thiết bị này với nội dung là: Tính toán lựa chọn
thiết bị ép khí. Nhằm tìm hiểu,nghiên cứu và tính toán kiểm nghiệm cho
thực tế một giàn khai thác để thấy đợc việc lựa chọn thiết bị ép khí GA-75 là
thành nền kinh tế thị trờng. Đồng thời có sự xác nhập của tổng cục dầu khí
vào Bộ công nghiệp nặng. Tiếp đó là quyết định công văn số 252/CNNG TC
ngày 20-9-1990 của Bộ trởng bộ công nghiệp nặng về việc thành lập công ty
khí đốt trên cơ sở ban quản lý công nghiệp dầu khí Vũng Tàu.
Từ đó đến nay ngành công nghiệp dầu khí nớc ta ngày càng lớn mạnh.
Trong 9 tháng đầu năm 2007 Toàn tập đoàn Dầu khí đạt doanh thu 143.100 tỷ
đồng nộp ngân sách nhà nớc 56.900 tỷ đồng. Công tác tìm kiến thăm dò đợc
triển khai tìm kiếm trong nớc và ngoài nớc, cả khu vực các hợp đồng dầu khí
liên doanh với nớc ngoài và các khu vực đầu t phát hiện dầu khí tại hai mỏ
Đông Đô, Báo Vàng. Tập đoàn triển khai ký 6 hợp đồng dầu khí mới trong n-
ớc tìm kiếm thêm 6 dự án ở nớc ngoài, khai thác 16,9 triệu tấn dầu. Đến năm
2010 sẽ chấm dứt việc ký kết hợp đồng dầu khí giữa hai nhà nớc Việt Nam -
Liên Xô, và bắt đầu hợp đồng mới với t cách việc ký kết hợp đồng giữa hai tập
đoàn dầu khí với nhau.
1.2. Tình hình khai thác dầu khí ở mỏ Bạch Hổ.
Mỏ Bạch Hổ nằm ở lô 0,9 trên biển Đông, cách đất liền 100km, cách
cảng Vũng Tàu khoảng 130 Km, chiều sâu nớc biển ở vùng khai thác khoảng
50 m. Hiện nay ở mỏ Bạch Hổ chủ yếu khai thác bằng Gaslift và bơm điện
chìm. Mỏ có trữ lợng khoảng 300 triệu tấn, trung bình mỗi ngày khai thác
38.000 tấn dầu thô chiếm 80% sản lợng dầu thô ở Việt Nam. Tháng 3 năm
2001 Vietsovpetro tổ chức lễ đón mừng tấn dầu thứ 100 triệu, đến ngày 4
tháng 12 năm 2005 Vietsovpetro khai thác đợc 150 triệu tấn và đa vào bờ 15
tỷ m
3
khí đồng hành, kế hoạch 2006 - 2010 VSP phấn đấu gia tăng trữ lợng 52
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
2
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
tấn dầu thô, với 20 giếng khoan tìm kiếm, khai thác từ 37 đến 40 triệu tấn dầu
và vận chuyển vào bờ 6,5 tỷ m
+ Máy nén: Làm việc với mức độ nén lớn hơn 1,15 MPa nhng
có làm mát nhân tạo.
- Theo kiểu dẫn động máy nén: Máy nén chạy bằng động cơ gas trong
đó máy nén đợc chế tạo cùng với động cơ có gas và các loại dẫn động
khác.
Các thiết bị dẫn động phụ thuộc vào số vòng quay của trục, công suất và
giải điều chỉnh các thông số, có thể là động cơ điện, tuốc bin gas, hay động cơ
đốt trong.
- Theo đặc tính môi chất có thể chia ra
+ Máy nén không khí
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
3
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
+ Máy nén gas
- Theo bố trí xi lanh có thể chia ra
+ Máy nén ngang
+ Máy nén thẳng đứng
+ Máy nén dạng góc ( chữ L; V; W)
- Theo kiểu kết cấu của máy nén piston đợc phân ra
+ Theo cấp số nén: Một cấp, hai cấp, ba cấp
+ Theo số dãy trong đó bố trí các xi lanh: Một, hai, hoặc nhiều
dãy
+ Theo kết cấu cơ cấu chuyển động: Có con trợt và không có con
trợt
+ Theo sự bố trí xi lanh: Dạng ngang, đứng, góc
+ Theo nguyên lý làm việc: Tác dụng đơn, tác dụng kép
+ Phụ thuộc vào kiểu làm mát
Làm mát nớc hay bằng không khí
Máy nén với môi chất công tác là chất làm lạnh: Máy nén
lạnh
Dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển li hợp khí (côn hơi)
cho tời khoan và cấp khí nén phụ trợ cho hệ thống điều khiển tự động trên
giàn.
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
4
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Đây là loại máy nén khí piston chữ V, 2 cấp nén tác dụng đơn 4 dãy, 4
xylanh. áp suất cửa vào là áp suất khí quyển, áp suất cửa ra là 8KG/cm
2
với lu
lợng là 5m
3
/phút.
1.3.4.4. Máy nén khí trục vít GA75, GA22, GA30, SSP, MH75
Loại máy nén này dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống điều khiển, hệ
thống bơm trám ximăng và các nhu cầu khác
1.3.4.5. Máy nén INGERSOLLRAND T30 x 400
Loại máy này dùng để cung cấp khí nén cho hệ thống tự động hóa.
Chơng II
Giới thiệu chung về máy nén khí trục vít
2.1. Định nghĩa, u nhợc điểm.
2.1.1. Định nghĩa.
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
5
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Máy nén trục vít là loại máy làm việc theo nguyên lý thể tích. Hơi (khí)
đợc nén đến áp suất cao nhờ sự giảm thể tích tạo bởi các rãnh vít và thân máy
nén.
Máy nén trục vít thờng đợc sử dụng trong hệ thống thu gom khí đồng
hành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều chỉnh
Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo 1, 2 hoặc nhiều Rô to. Trong đó,
máy nén loại hai rô to là đợc sử dụng nhiều nhất.
Máy nén trục vít là loại máy nén quay nhanh và không có van đầu hút và
đẩy. Các bộ phận làm việc và các vít quay không tiếp xúc nhau và không tiếp
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
6
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
xúc với thân máy. Các vít chỉ cho phép tiếp xúc với nhau trong trờng hợp có
cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén
Máy nén trục vít có thể chia làm 2 loại là: Máy nén trục vít khô và Máy
nén trục vít có dầu bôi trơn.
2.2.1. Máy nén trục vít khô.
Xét loại máy nén trục vít khô có 2 roto. Roto chủ động có răng lồi đợc
nối trực tiếp hoặc qua khớp nối răng với động cơ (động cơ điện hoặc động cơ
diezen). Roto bị động có răng lõm.
Quá trình nén khí xảy ra không đợc cấp dầu hoặc chất lỏng khác vào
khoang làm việc của vít. Vì vậy sự tiếp xúc giữa các răng của 2 roto khi không
có dầu thì không cho phép xảy ra, giữa chúng tồn tại khe hở nhỏ đảm bảo sự
làm việc an toàn cho máy nén khí.
Để roto quay đồng bộ khi không có sự tiếp xúc tơng hỗ giữa chúng, ngời
ta lắp cặp bánh răng ăn khớp có tỷ số truyền bằng với tỷ số răng của roto chủ
động và roto bị động. ở loại máy nén này việc làm lạnh khí nhờ vỏ bọc ngoài
và nhờ thiết bị làm lạnh trung gian hoặc thiết bị làm lạnh sau máy nén khí.
Đặc trng của các bánh răng ăn khớp là khe hở mặt bên nhỏ. Khe hở giữa
các răng của chúng bằng nửa khe hở cho phép giữa các răng của các roto.
Điều này đảm bảo không có sự tiếp xúc giữa các răng của phần vít của các
roto trong thời gian máy nén làm việc.
Các roto đợc lắp trong thân trên các ổ đỡ. Do máy làm việc với vận tốc
vòng rất lớn (100 m/s) nên phải sử dụng các ổ trợt, ở phía cửa hút lắp ổ đỡ,
phía cửa đẩy lắp ổ đỡ chặn. Giữa các khoang ổ đỡ và khoang nén đợc lắp cụm
Máy nén trục vít có thể có loại cấu tạo một hoặc nhiều roto trong đó máy
nén loại 2 roto đợc sử dụng phổ biến nhất.
Năng suất máy nén trục vít có dầu bôi trơn có thể đạt tới từ 10 -
40(m
3
/phút).
2.3. Các thông số cơ bản của máy nén trục vít.
2.3.1. Tỷ số nén ().
Là tỷ số giữa áp suất khí ra P
d
và áp suất khí vào P
h
của máy nén khí.
h
d
p
p
=
(2.1)
2.3.2. Năng suất lý thuyết (V
L
).
Tính bằng khối lợng khí cung cấp bởi máy nén trong một đơn vị thời
gian.
V
L
= V
r
. Z
Trong thực tế, khi tăng áp suất nén thì lu lợng của máy nén có giảm, điều
này đợc giải thích bằng sự chảy ngợc của khí nén về đờng hút của máy nén
khí qua khe hở giữa các roto sẽ càng nhiều khi áp suất càng tăng.
Tơng ứng với sự tăng áp suất của máy nén khí thì hệ số lu lợng sẽ giảm,
hệ số lu lọng (hiệu suất)
V
là một đặc trng quan trọng của máy nén thể tích
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
8
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
L
T
V
V
V
=
(2.3)
Trong đó:
- V
T
: Là năng suất thực tế của máy nén khí
- V
L
: Là năng suất lý thuyết của máy nén khí
- Năng suất thực tế của máy nén là lợng khí đợc đa tới nơi
tiêu thụ và luôn thấp hơn năng suất lý thuyết một lợng V do tổn thất trong
máy nén.
1
-
dn
: Hiệu suất đoạn nhiệt của máy nén
- A
dn
: Công đoạn nhiệt
- A
TT
: Công tiêu hao thực tế
- N
dn
: Công suất đoạn nhiệt
- N
TT
: Công suất tiêu hao thực tế
Công thức tính hệ số nén bên ngoài:
r
v
P
P
=
(2.6)
Trong đó:
- P
r
: áp suất ra
- P
V
này sự giảm hiệu suất có ích do sự không trùng nhau giữa hệ số nén trong và
hệ số nén ngoài là nhỏ.
Nếu ngợc lại, hệ số nén trong lớn hơn hệ số nén ngoài thì khí trong máy
nén bị nén lên giá trị lớn hơn giá trị cần thiết do vậy áp suất trong ống xả giảm
khi đó năng lợng do sự nén bổ sung sẽ tiêu phí.
2.3.3. Công suất (N).
Là công suất tiêu hao để nén và truyền khí
Khi roto đợc làm mát bằng nớc và quá trình nén là đẳng nhiệt thì công
suất N đợc tính nh sau:
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
10
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
2
1
.
1
. .
. .
. 1000. .
da n
do n m da n m
P
P Q Ln
N
P
N
= =
(kW) (2.8)
Khi quá trình nén chỉ làm nguội bằng không khí thì đợc xem là đoạn
=
ữ
ữ
(kW) (2.10)
Trong đó:
- Q: Năng suất hút của máy (m
3
/s)
- P
1
, P
2
: áp suất đầu (hút) và áp suất cuối (đẩy) (N/m
2
)
- k: Chỉ số đoạn nhiệt
-
da.n
: Hiệu suất đẳng nhiệt
-
do.n
1- Nắp trớc 4- Roto bị động 7- ổ đỡ chặn.
2- Thân 5- Roto dẫn động 8- Piston tháo tải.
3- Nắp sau 6- ổ trục trợt 9- Ngăn kéo điều chỉnh
2.4.2. Nguyên lý làm việc.
Xét loại máy nén trục vít 2 roto có dầu bôi trơn. Các bộ phận làm việc là
các trục vít quay (một trục chủ động, một trục bị dẫn động) nhng không tiếp
xúc với nhau và không tiếp xúc với thân máy, các trục vít chỉ cho phép tiếp
xúc với nhau trong trờng hợp có cung cấp dầu bôi trơn cho máy nén.
Hai trục vít có các mối răng vít ăn khớp và quay ngợc chiều nhau. Trục
dẫn nhận truyền động từ động cơ và truyền cho trục bị dẫn. Khi các trục vít
quay sẽ xảy ra quá trình hút khí ở đầu hút (do các vít giải phóng không gian
đã ăn khớp), tiếp đó là quá trình nén khí (nhờ thu hẹp không gian do các vít
vào ăn khớp), quá trình kết thúc khi không gian chứa khí nối tiếp với đầu đẩy
và lúc này xảy ra quá trình đẩy khí vào ống đẩy. Khí hoặc hơi đợc hút từ đầu
này đợc nén sang đầu kia của cặp trục, khe hở giữa 2 trục vít (phần ăn khớp)
và giữa đỉnh răng với thân máy vào khoảng từ 0,1 - 0,4 mm.
Phần rãnh của roto đợc nối qua cửa nằm ở phía đầu của máy nén với
khoang hút, do có chân không phần đợc giải phóng của rãnh sẽ đợc nạp khí từ
khoang hút do vậy khi có sự ăn khớp vào các răng với rãnh của roto, thể tích
rãnh bị giảm và xảy ra sự nén khí. Khi quay roto, thể tích rãnh bị giảm tới giá
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
12
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
trị tính toán nào đó để nhận đợc áp suất nén đã quy định, ở đầu kia của máy
nén trong thân có cửa xả và qua cửa này khí nén đợc đẩy vào khoang xả. Để
tránh khỏi dòng chảy ngợc của khí từ khoang nén và xả về khoang hút, các
răng của roto đợc chế tạo để giữa chúng tạo thành đờng tiếp xúc liên trục.
Chơng Iii
các thông số cơ bản, cấu tạo,
nguyên lý hoạt độngcủa máy nén ga -75
- Khối lợng: 1550 kg
- Động cơ dẫn động: động cơ điện ABB kiểu M2A, SMC 250
- Số vòng quay của trục động cơ: 2975 V/phút
- Lu lợng dầu: 29 lít
- Dầu sử dụng với cấp độ nhớt: ISO UG 68,chỉ số nhớt bé nhất: 95
- Khớp nối: răng
- Bộ truyền trung gian: cặp bánh răng ăn khớp
- Giá trị đặt của van an toàn của bình tách: 12 bar
- áp suất duy trì của bình tách bé nhất: 4 bar
- Làm mát: bằng không khí
- Nhiệt độ lớn nhất cho phép của ổ đỡ: 95
0
C
3.2. Cấu tạo.
Máy nén khí GA - 75 là máy nén khí trục vít có dầu bôi trơn, một cấp đ-
ợc dẫn động bằng động cơ điện, đợc làm mát bằng không khí gồm các thành
phần cơ bản sau:
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
15
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
3.2.1.Thân máy nén.
Hình 3.3. Hình dạng thân máy nén trục vít GA-75
1- Thân máy nén
2- Trục phụ
3- Trục chính.
Thân máy nén là giá đỡ các bộ phận khác của máy nén và cũng là nơi
xảy ra quá trình nén khí. Thân máy nén có độ ổn định lớn, nặng, bền và chịu
đợc áp suất cao. Trong thân máy nén là không gian chuyển động quay tròn
của roto và chứa dầu bôi trơn. ở hai đầu thân máy nén có ổ đỡ chính để đỡ các
roto, ở phía hút và đẩy lắp các ổ đỡ chặn.
Roto của máy nén đủ độ cứng vững để không xảy ra sự biến dạng trong
quá trình làm việc dẫn tới sự tiếp xúc giữa thân roto và thân máy.
3.2.3. Hộp tốc độ.
3.2.3.1. Cấu tạo hộp tốc độ (tăng tốc).
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
17
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.5: Sơ đồ cấu tạo hộp tốc độ.
3050: Hộp bánh răng 5115: Chi tiết hãm
3105: Bộ phận bảo vệ 5120: Vành làm kín
5050: Doăng 5135: Đệm
5065: ổ bi 5140: Vít mũ
5070: Nắp chụp 5025: Đệm
5075: Bulông (6 cạnh) 5020: Bạc
2025: Bánh răng 5030: Nắp chụp
5090: Chốt núm vú 5040: Bạc
5095: Chốt 5045: Then
5100: Đệm làm kín 2020: Bánh răng
5105: Bulông (6 cạnh) 5050: Đệm cách
5110: ổ bi 5055: Bulông (6 cạnh)
Hộp tốc độ có chức năng nhận truyền động từ động cơ điện sang máy
nén.
Bánh răng chủ động (2025) đợc chế tạo liền trục, trục này đợc lắp trên
hai ổ bi (5065) và (5110). Giữa ổ bi và trục đợc cách bằng nắp chụp (5070) và
phần ngoài cùng ổ bi phía gắn với máy nén có doăng làm kín (5060).
Đầu trục phía lắp với động cơ đợc phay rãnh then và đợc lắp với ổ bi
(5110), vành làm kín (5120), đệm (5135) và ngoài cùng là chi tiết hãm (5115).
Trục chủ động của roto đợc lắp với đệm (5025), bạc (5020), nắp chụp
(5030), bạc (5040) và bánh răng (2020) nhờ then (5045) và phần ngoài cùng
Nguyên nhân: Do có thể khe hở cạnh răng quá lớn, khoảng cách hai tâm
xa hoặc khe hở cạnh răng quá nhỏ, khoảng cách trục gần theo quy định, ở hai
nửa thân bị kẹt, bị quay nặng.
Khắc phục: Thay bánh răng mới, đo lại khoảng cách trục, căn lại ổ bi
hoặc đo lại đờng kính lỗ lắp ổ.
d. Bạc ngoài của ổ quay nhanh.
Nguyên nhân: Mòn đờng kính lỗ trên thân lắp ổ.
Khắc phục: Mạ Crôm, nếu mòn quá nhiều có thể hàn đắp rồi doa lại hoặc
tiện rộng sau đó ép bạc trung gian.
e. Bạc trong của ổ quay quanh trục.
Nguyên nhân: Do mòn cổ trục.
Khắc phục: Có thể mạ Crôm, hàn đắp hoặc tiện lại.
f. Rãnh then bị dập.
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
19
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Nguyên nhân: Do va đập, do tải trọng quá lớn hoặc do khe hở rãnh then
và then ban đầu lớn hơn so với quy định.
g. Khe hở hớng kính và chiều trục của ổ lớn, ổ làm việc có tiếng ồn.
Nguyên nhân: Do mòn các chi tiết của ổ, vật liệu làm chi tiết ổ bị mỏi, ổ
bị tróc, rỗ
Khắc phục: Cần phải thay mới.
3.2.4. Động cơ dẫn động
Động cơ dẫn động đợc lắp đặt trên bệ đỡ, giữa bệ đỡ và động cơ đợc lắp
các đệm chống rung.
Hình3.6: Sơ đồ lắp đặt động cơ dẫn động trên bệ đỡ.
1020: Khung 2010: Mô tơ 3030: Vít
5045: Nửa khớp nối 3040: Trục trung gian 3046: Vít
3025: Đệm cách 3021: Vít 3020: Khớp nối
này áp lực khí nén sẽ đẩy dầu từ bình tách (AR) qua van (BV), qua phin lọc
(OF) rồi theo đờng ống qua van ngắt dầu (Vs) vào máy nén (E) và các điểm
bôi trơn của nó. Két làm mát dầu (Co) lúc này ở vị trí dự phòng.
Khi nhiệt độ dầu trong bình (AR) tăng lên quá 55
0
C thì van (BV) sẽ
đóng, dầu khí từ bình (AR) sẽ qua két làm mát, qua phin lọc, qua van ngắt dầu
vào máy nén (E). Van ngắt dầu (Vs) dùng để ngăn ngừa phần máy nén khỏi bị
ngập dầu khi máy nén dừng, van đợc mở bởi các tác động của áp suất ra khi
máy nén đợc khởi động.
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
21
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
3.2.6. Hệ thống làm mát.
Hình 3.7: Sơ đồ cấu tạo hệ thống làm mát.
Trong đó:
Ca: Két làm mát khí nén
Co: Két làm mát dầu
Khi khí bị nén, các phần tử gia tăng sự cọ sát với nhau và làm nhiệt độ
khí tăng lên, sự tăng nhiệt độ này sẽ làm nóng các bộ phận của máy nén. Để
ngăn chặn hiện tợng này thì máy nén sẽ đợc làm mát bằng khí và dầu.
Hệ thống làm mát gồm két làm mát khí nén (Ca), két làm mát dầu dầu
(Co) và quạt gió (FN).
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
22
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
3.2.7. Các thiết bị phụ trợ.
3.2.7.1. Van an toàn.
Trong máy nén khí có lắp van an toàn có tác dụng xả bớt áp suất khi áp
suất vợt quá mức cho phép. Van an toàn đợc lắp trên bình tách, bình chứa khí
piston (1085), ép van (1080) và lò xo (1090) lại, lúc đó dầu từ cửa A vào van
và cấp dầu cho máy nén.
Khi máy nén ngừng hoạt động hoặc chạy ở chế độ không tải thì do áp
suất ở cửa đẩy không có hoặc quá thấp nên áp suất dầu từ cửa A lớn hơn sẽ
nén lò xo (1090) và van (1080) lại đóng đờng cấp dầu vào máy nén.
3.2.7.3. Van áp suất thấp (Vp).
Nhiệm vụ của van áp suất thấp là để loại trừ khả năng áp suất trong bình
tách giảm xuống thấp hơn áp suất bé nhất cho phép (4 bar). Van này đợc lắp
trên mặt bích làm kín của bình tách dầu.
Cấu tạo:
Chu Dơng Nam Thiết Bị Dầu Khí K49
24
Đồ án tốt nghiệp Đại Học Mỏ Địa Chất
Hình 3.10: Sơ đồ cấu tạo van áp suất thấp.
1060: Đệm 1045: Lò xo
1055: Đệm 1075: Đệm
1050: Van piston 1020: Nắp
1070: Lò xo 1085: Đệm
1025: Piston 1080: Bulông
1040: Đệm 1030: Vòng khoá hãm
Nguyên lý hoạt động:
Khi áp suất trong bình tách lớn hơn 4 (bar) thì nó sẽ đẩy van piston
(1050) lên ép lò xo (1070) làm piston (1025) di chuyển lên trên và ép lò xo
(1070). Khi đó khí nén trong bình qua van và đi vào cửa nối với đờng ống dẫn
khí tới két làm mát (Ca).
Khi áp suất trong bình nhỏ hơn 4 bar thì van không thể mở ra, khi đó khí
trong bình không đợc cấp tới két làm mát.
3.2.7.4. Van ngợc (Cv).
Van ngợc có một đầu đợc lắp với cửa đẩy của máy nén, đầu còn lại đợc
lắp với đờng ống dẫn tới bình tách dầu (AR).