Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng máy nén khí GA-75FF - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành công
nghiệp dầu khí của Việt nam trong hơn 30 năm qua đã đóng góp một phần không nhỏ
trong sự phát triển chung đấy. Trong đó phải nói đến sự đóng góp đáng kể của XNLD
Vietsovpetro, hàng năm đã mang về cho đất nước hàng tỷ đô la từ xuất khẩu dầu thô.
Mà trong ngành công nghiệp dầu khí, vai trò của năng lượng khí nén đặc biệt
quan trọng, nhất là đối với các giàn khoan-khai thác Dầu khí trên biển. Nếu để mất
nguồn khí nén này chỉ trong vài phút thì mọi hoạt động trên giàn bị tê liệt, công nghệ
khai thác không kiểm soát được, do đó nguồn khí nén có ý nghĩa rất quan trọng trên
các giàn khoan.
Tại các giàn khoan có rất nhiều trạm máy nén khí có thể cung cấp khí cho các
thiết bị và hệ thống phục vụ cho công nghệ khoan-khai thác Dầu khí. Trong đó có
trạm máy nén khí trục vít GA-75FF đã được đưa vào hoạt động, vì nó có thể đảm bảo
tốt yêu cầu về nguồn khí cung cấp, bố trí gọn, hoạt động hoàn toàn tự động, có hệ
thống an toàn khi máy có sự cố. Và đặc biệt là lưu lượng của trạm máy này lớn
không thay đổi.
Vì vậy, sau khi được học tập, đào tạo và trong quá trình thực tập tại XNLD
Vietsovpetro, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Văn Thịnh, cùng toàn
thể các thầy trong Bộ môn Thiết bị dầu khí, các kỹ sư, công nhân của XNLD
Vietsovpetro đã giúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này với đề tài: “Tìm hiểu về cấu
tạo, nguyên lý làm việc, quy trình lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng máy nén khí GA-
75FF” với chuyên đề “Đánh giá máy nén và hệ thống khí nén, các giải pháp sử dụng
khí nén một cách có hiệu quả” tại giàn MSP-8 thuộc XNLD Vietsovpetro.
Trong quá trình làm đồ án em cũng không tránh khỏi sai sót, em rất mong
được sự chỉ dẫn của các thầy, cô trong ngành để bản thân em củng cố thêm lý thuyết
và thực tế, giúp em hoàn thiện chuyên đề này và phục vụ cho công tác sau này.
Em xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2010
Sinh viên


việt của năng lượng khí nén, như:
An toàn với môi trường độc hại, môi trường nguy hiểm khí, dễ cháy nổ.
Dễ cung cấp, dễ sử dụng.
Phạm vi ứng dụng rộng rãi.
Bởi vậy, chúng là nguồn năng lượng không thể thiếu trên các công trình Dầu
khí. Năng lượng khí nén được sử dụng cho các thiết bị công cụ, thiết bị động lực…
và đặc biệt là trong các hệ thống tự động điều khiển và đo lường.
1.1.2. Các trạm máy nén khí tại XNLD Vietsovpetro
Sơ đồ hệ thống khí nén giàn MSP-8 (hình 1.1)
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 2

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 3

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Tại các giàn cố định trên biển của XNLD Vietsovpetro, để cung cấp năng lượng
khí nén sử dụng cho các thiết bị và hệ thống phục vụ cho công nghệ khoan-khai thác
Dầu khí, người ta thiết kế, lắp đặt nhiều trạm nén khí phục vụ cho những mục đích cụ
thể khác nhau, như:
Trạm máy nén khí 4BУ 1-5/9 ở BM-15: gồm 2 máy: 1- Được dẫn động bằng
động cơ Diezel; 1- Được dẫn động bằng động cơ điện; nhằm cung cấp khí nén áp
suất thấp (6 ÷ 8 kG/cm
2
) cho các thiết bị tự động hóa & đo lường, và các thiết bị phục
vụ cho công nghệ khoan, như Roto tháo lắp cần khoan, phanh tời khoan, đóng/ngắt
các ly hợp khí nén của các bơm dung dịch УM-8.
Trạm máy nén khí ВП2-9/10 ở BM-7B: gồm 4 máy (được dẫn động bằng động
cơ điện) và một hệ thống sấy và làm khô khí (khá phức tạp), cung cấp khí nén khô,

độ tự động, nhằm cung cấp khí nén cho các thiết bị, dụng cụ dẫn động bằng khí nén
(máy mài, máy khoan, máy bắn rỉ, các máy bơm thủy lực cao áp…) và chủ yếu là làm
nhiệm vụ ép nước kỹ thuật phục vụ sinh hoạt trên giàn.
Trong thời gian gần đây, trên các giàn cố định của Xí nghiệp Liên doanh
“Vietsovpetro”, người ta đã đưa vào lắp đặt và sử dụng các trạm nén khí hiện đại,
như GA-75 (của hãng Atlas-Copco), hoặc SSR MH-75 (của hãng Ingersoll-Rand).
Các trạm này có thể cung cấp khí nén trong dải áp suất làm việc từ 6 ÷ 13 kG/cm
2

lưu lượng tương đối lớn (Q ≈ 13,59 ÷ 11,61 m
3
/phút, đối với trạm SSR MH-75; Q ≈
11,8 m
3
/phút, đối với trạm GA-75). Chúng được trang bị thêm hệ thống xử lý làm
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 4

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
sạch và sấy khô khí khá hoàn hảo nên chất lượng khí nén rất tốt, đảm bảo đủ lưu
lượng và chất lượng để có thể sử dụng cho hệ thống vận chuyển ximăng, phục vụ cho
quá trình công nghệ khoan; ép nước kỹ thuật cung cấp cho sinh hoạt và các hệ thống
làm mát; cũng như cho các thiết bị đo lường, hệ thống điều khiển tự động , các thiết
bị được dẫn động bằng khí nén khác… Vì vậy, với một trạm nén khí có 2 máy loại
này (GA-75 của hãng Atlas-Copco, hoặc SSR MH-75 của hãng Ingersoll-Rand) được
lắp đặt ở BM-7B, có thể thay thế cho toàn bộ các cụm, trạm máy nén khí áp suất thấp
khác (như ВП2-9/10; BУ-0,6/8; BУ-0,6/13; 4BУ1-5/9; Ingersoll-Rand T 30/7100…)
trước đó, ở trên giàn.
- Trạm máy nén khí áp suất cao (100 ÷ 150 kG/cm
2

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
dòng trong khai thác; khuấy trộn dung dịch khoan hoặc xi măng trong quá trình
khoan…
Khí nén được tạo ra từ những máy nén khí chứa đựng nhiều tạp chất bẩn, độ ẩm
có thể ở những mức độ khác nhau. Chất bẩn bao gồm: bụi, độ ẩm của không khí
được hút vào, những phần tử nhỏ chất cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí.
Hơn nữa, trong quá trình nén khí nhiệt độ khí nén tăng lên có thể gây ra quá trình ôxy
hóa một số phần tử kể trên. Như vậy khí nén bao gồm chất bẩn đó được tải đi trong
những đường ống dẫn khí sẽ gây nên sự ăn mòn, gỉ trong ống và trong các phần tử
của hệ thống điều khiển. Cho nên khí nén được sử dụng trong kỹ thuật phải xử lý.
Mức độ xử lý khí nén tùy thuộc vào phương pháp xử lý, từ đó xác định.
Tùy theo mục đích sử dụng, các yêu cầu về chất lượng của khí nén có thể có đôi
chút khác biệt. Tuy nhiên, tựu trung lại vẫn bao gồm các vấn đề cơ bản sau đây:
- Đảm bảo độ sạch: Điều này đảm bảo không làm kẹt hoặc tắc nghẽn các phin
lọc, các zicler hoặc các chi tiết, phần tử có độ chính xác cao của thiết bị, nhất là ở
trong các thiết bị kiểm tra, đo lường và ở các hệ thống điều khiển, tự động hóa. Để
đánh giá độ sạch, người ta đưa ra các tiêu chuẩn về độ lớn của các tạp chất. Theo các
tiêu chuẩn của Hội đồng các xí nghiệp châu Âu PNEUROP (European Committee of
Manufacturers of Compressors, Vacuumpumps and Pneumatic tools) đề ra, độ lớn
của các tạp chất trong khí nén không được vượt quá 70 μm.
- Đảm bảo độ khô: Yêu cầu này rất quan trọng, nhất là khi khí nén được sử
dụng trong hệ thống vận chuyển các vật liệu rời, như hệ thống vận chuyển ximăng.
Trong các hệ thống này, 99,9 % lượng hơi ẩm (gồm hơi nước, dầu bôi trơn… gọi
chung là condensate) phải được loại bỏ. Mặt khác, đảm bảo độ khô của khí nén làm
hạn chế sự tạo thành các phase lỏng, là tác nhân tạo nên ăn mòn điện hóa trong dòng
lưu thông của khí nén.
- Đảm bảo khoảng nhiệt độ làm việc thích hợp: Thông thường, khoảng nhiệt độ
làm việc thích hợp nhất của khí nén không được chênh lệch quá 3 ÷ 5
0

Trong hệ thống xử lý khí nén được chia làm 3 giai đoạn sau đây:
Lọc thô: Làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí tách ra để tách chất bẩn bụi.
Sau đó khí nén được đưa vào bình ngưng tụ để tách hơi nước. Giai đoạn lọc thô là
giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lý khí nén.
Sấy khô: Giai đoạn này xử lý tùy theo chất lượng yêu cầu của khí nén.
Lọc tinh: Xử lý khí nén trong giai đoạn này trước khi đưa vào sử dụng. Giai
đoạn này rất cần thiết cho hệ thống điều khiển tự động hóa.
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 7

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 1.2. Các giai đoạn xử lý khí nén.
 Các phương pháp xử lý khí nén.
Không khí chứa nhiều thành phần, trong đó có lượng hơi nước đáng kể. Sau khi
qua giai đoạn lọc thô, lượng hơi nước vẫn còn. Do những yêu cầu về chất lượng khác
nhau trong việc sử dụng khí nén (hình 1.2), đòi hỏi khí nén phải được xử lý tiếp.
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 8

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
GIAI ĐOẠN XỬ LÝ KHÍ NÉN
LỌC THÔ LỌC TINH
LÀM LẠNH TÁCH NƯỚC NGƯNG TỤ
SẤY KHÔ
HẤP THỤ BỘ LỌC CỤM BẢO
DƯỠNG

Lọcchất
bẩn
Lọc bụi
Sấy khô bằng

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
ỏn tt nghip Trng i hc M - a Cht
1
2
3
4
5
6
7
Bình ngưng tụ:
1: Van an toàn
2:Hệ thống ống dẫn nước làm lạnh
3: Nước làm lạnh được dẫn vào
4: Khí nén sau khi được làm lạnh
5: Bộ phận tách nước chứa trong khí nén
6: Nước làm lạnh được dẫn ra
7: khí nén đucợ dẫn vào từ máy nén khí
Hỡnh 1.4. Nguyờn lý hot ng ca bỡnh ngng t lm lnh bng nc.
1.3.2. Thit b sy khụ bng cht lm lnh v hp th
1.3.2.1. Thit b sy khụ bng cht lm lnh
Nguyờn lý hot ng ca phng phỏp sy khụ bng cht lm lnh (hỡnh1.4):
Khớ nộn t mỏy nộn khớ s qua b phn trao i nhit khớ khớ (1). Ti õy dũng khớ
nộn vo s c lm lnh s b bng dũng khớ nộn ó c sy khụ v s lý t b
phn ngng t i lờn.
Sau khi c lm lnh s b, dũng khớ nộn vo b phn trao i nhit khớ - cht
lm lnh (2). Quỏ trỡnh lm lnh s c thc hin bng cỏch, dũng khớ nộn s c
i chiu trong nhng ng dn nm trong thit b ny. Nhit hoỏ sng ti õy l
+2
0
C. Nh vy lng hi nc trong dũng khớ nộn vo s c to thnh tng git

3: Bộ phận kết tủa
4: Van thoát nước ngưng tụ tự động
5: Máy nén để phát chất làm lạnh
6: Bình ngưng tụ
7: Rơle điều chỉnh nhiệt độ
8: Van điều chỉnh lưu lượng chất làm lạnh
Khí nén từ máy nén khí
Chất làm lạnh
Độ ẩm, dầu bôi trơn, bụi
Hỡnh 1.5. Nguyờn lý hot ng ca thit b sy khụ bng cht lm lnh.
Hỡnh 1.6. Nguyờn lý hot ng ca r le nhit.
a: ng dn cht lm lnh dng lng
b: ng dn cht lm lnh
c: cm bin nhit
d: ng mao dn
e: mng
f: l vũi phun
g: lũ xo
h: c cu iu chnh l vũi phun
Nguyờn lý hot ng ca r le nhit:
Ti v trớ A cht lm lnh (vớ d: chlorfluormethan CCL
3
F) dng th khớ. Khi
nhit v trớ b thay i, cm bin nhit c qua ng mao dn d s tỏc ng lờn
mng e, nh vy s lm thay i v trớ ca vũi phun f, lu lng ca cht lm lnh
vo s thay i.
Sinh viờn: Vn Hoan 11

Lp: Thit b du khớ K50
1

0
C, nhiệt độ tái tạo t = 120
0
C ÷ 180
0
C.

Hình 1.7. Nguyên lý làm việc của thiết bị sấy khô bằng hấp thụ.
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 12

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
ChÊt sÊy kh«
(chÊt h¸o n­íc)
Qu¸ tr×nh sÊy kh«
Qu¸ tr×nh t¸i t¹o
KhÝ nÐn ®­îc sÊy kh«
KhÝ nãng
KhÝ nãng b·o hßa
KhÝ nÐn tõ MNK
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất

KhÝ nÐn tõ m¸y nÐn khÝ
KhÝ nãng
KhÝ nÐn sau khi sÊy kh«

®ãng

®ãng
6 5
8

làm khô khí bằng các chất hấp thụ trong một hệ thống chuyên dụng, như đối với các
máy nén khí “Ingersoll-Rand T 30/7100 ”...
- Xử lý khí nén bằng các bộ lọc, các bình ngưng tụ và làm lạnh bằng không khí,
làm khô khí bằng chất làm lạnh trong một hệ thống chuyên dụng , như đối với các
máy nén khí GA-30 ; GA-75 (của hãng Atlas-Copco), hoặc Ml 18.5E ; SSR MH-75
(của hãng Ingersoll-Rand)...
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 14

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ MÁY NÉN KHÍ DẠNG TRỤC VÍT
2.1. Mô tả chung về máy nén khí dạng trục vít
Máy nén khí trục vít là máy nén thể tích. Thường được sử dụng trong hệ thống
vận chuyển thu gom khí đồng hành ở các mỏ hoặc cung cấp nguồn khí nén cho các
thiết bị đo và điều khiển tự động.
Do có cấu tạo khác với máy nén piston. Chuyển động tịnh tiến của piston làm
thay đổi thể tích (Máy nén piston là một dạng của máy nén thể tích). Máy nén trục vít
có cấu tạo theo nguyên lý ăn khớp giữa các trục vít với nhau hoặc qua một cặp hoặc
vài cặp bánh răng ăn khớp. Nên máy nén trục vít có thể làm việc với số vòng quay
cao, và do vậy có thể giảm khối lượng và kích thước. Cũng do cấu tạo như vậy nên
máy nén trục vít có dao động về lưu lượng rất thấp. Máy nén hoàn toàn cân bằng và
không cần phải có đế đặc biệt.
Do không có van hút, van xả và vòng xéc măng nên máy nén trục vít có tuổi thọ
cao, tin cậy khi làm việc so với máy nén khí piston.
Máy nén khí trục vít đơn giản khi bảo dưỡng kỹ thuật và có thể làm việc ở chế
độ tự động hoàn toàn.
2.1.1. Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Máy nén khí trục vít hoạt động theo nguyên lý ăn khớp, trong quá trình ăn khớp
thể tích các buồng thay đổi. Nó gồm hai trục vít nhiều đầu mối răng ăn khớp và quay

hơn.Trong hình 2.2 trục chính (2) có 4 đầu mối (4 răng), trục phụ (1) có 5 đầu mối (5
răng).
2.1.2. Các thông số cơ bản của máy nén trục vít
2.1.2.1. Năng suất của máy nén trục vít
Năng suất của máy nén trục vít được tính bằng công thức sau đây:
Q = (F
1
Z
1
+ F
2
Z
2
).L.n.λ
o
(m
3
/phút). (2.1)
Trong đó:
F
1
, F
2
: Diện tích tiết diện ngang của các rãnh ăn khớp trên mỗi trục vít, (m
2
).
Z
1
, Z
2

 

 
(W) (2.2)
N : công suất của máy nén khí (W).
k : là chỉ số đoạn nhiệt.
P
1
, P
2
: là áp suất đầu hút và đầu nén (N/m
2
).
Q
1
: là năng suất hút của máy (m
3
/s).
Máy nén trục vít của hãng Frich (Mỹ) với kiểu RXB – 12 đến RXB – 50 dùng
trong máy lạnh Amoniac hay Freon là nổi tiếng thế giới. Tuổi thọ do máy của hãng
chế tạo có thể từ 10 ÷ 20 năm.
2.1.2.3. Lưu lượng máy nén khí trục vít
Lưu lượng lý thuyết của máy nén theo số vòng của Roto chủ động và bị động
và số vòng quay:
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 17

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất
V
L

η
v
= V
T
/V
L
= (V
T
– V
tt
)/V
L
= 1 – V
tt
/V
L
(2.4)
η
v
: Hệ số lưu lượng.
V
L
: Lưu lượng máy nén theo lý thuyết.
V
T
: Lưu lượng máy nén thực tế.
V
tt
: Lưu lượng máy nén thất thoát.
Công thức tính hệ số nén bên ngoài:

o
là lưu lượng (vòng/phút).
λ là hiệu suất (0,8 ÷ 0,86).
n
1
là số vòng quay trục chính, n = 4500 ÷ 6000 (vòng/phút)
Xác định q
o
:
Hình 2.4. Tính lưu lượng q
o

q
o
= (A
1
+ A
2
).L.Z
1
.V
LO
/V
LO.Th
(2.8)

Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 18

Lớp: Thiết bị dầu khí K50
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ - Địa Chất

2.1.2.4. Năng suất của máy nén trục vít
Năng suất của máy nén trục vít tính theo công thức:
Q = (F
1
Z
1
+ F
2
Z
2
). L
n

o
(m
3
/phút) (2.9)
Trong đó:
F
1
,

F
2
: diện tích thiết diện ngang của các rãnh ăn khớp trên mỗi trục vít (m
2
).
Z
1
,

với động cơ (động cơ điện hoặc động cơ diezen) rôto bị động có răng lõm sự nén khí
xảy ra mà không được cấp dầu hoặc chất lỏng khác vào khoang làm việc của xi lanh.
Vì vậy sự tiếp xúc của các răng của rôto khi không có dầu là không cho phép và giữa
chúng tồn tại một khe hở nhỏ đảm bảo sự làm việc an toàn của máy. Để quay rôto
đồng bộ khi không có tiếp xúc tương hỗ giữa chúng. Người ta lắp đặt cặp bánh răng
ăn khớp có tỷ số truyền bằng với tỷ số của răng rôto chủ động và bị động. Đặc trưng
của các bánh răng ăn khớp là khe hở mặt giữa các răng của chúng bằng nửa khe hở
cho phép giữa các răng của các rôto. Điều này đảm bảo không có sự tiếp xúc của các
răng của phần vít của rôto trong thời gian làm việc của máy nén.
Các rôto lắp trong thân trên các ổ đỡ. Vì máy nén làm việc với vận tốc vòng
quay rất lớn, tới 100 m/s nên phải sử dụng ổ đỡ trượt.
Máy nén trục vít có dầu bôi trơn:
Loại máy nén này có ưu thế lớn hơn so với máy nén khô. Quá trình nén khí xảy
ra cùng với phun vào trong khoang làm việc một lượng dầu để làm mát khí trong quá
trình nén và làm kín khe hở, giảm dòng chảy ngược của khí và nâng cao hiệu suất của
máy nén.
Có sự phun dầu cho phép nâng cao hệ số nén trong một cấp nén lên là ε = 8 ÷
12 do dầu làm mát khí nén. Nên nhiệt độ của nó ở hệ số nén cao không vượt quá
100°C. Để so sánh chúng ta thấy rằng trong máy nén khô hệ số nén ε = 4 không vượt
quá 4. Và khi đó nhiệt độ trên đường đẩy tăng lên đến 160 ÷ 180°C nghĩa là sự phun
dầu cho phép chế tạo máy nén 1 cấp không làm mát trung gian thay cho 2 hay 3 cấp
nén. Ngoài ra đơn giản đáng kể kết cấu máy nén. Máy nén khí có dầu trong khoang
nén các rôto có thể tiếp xúc với nhau cho nên không cần cặp bánh răng ăn khớp.
Vận tốc vòng của máy nén có dầu bôi trơn thấp hơn 2,5 lần so với máy nén khô.
Cho nên các rôto quay trên các ổ lăn thường ở cửa hút lắp ổ bi đũa, chịu tải trọng
hướng kính. Phía cửa đẩy lắp bi cầu chịu lực dọc trục. Trên máy nén còn có hệ thống
cung cấp dầu tuần hoàn. Hệ thống điều chỉnh lưu lượng và các bơm.
Sinh viên: Đỗ Văn Hoan 20

Lớp: Thiết bị dầu khí K50

khi đi qua bộ phận làm mát bằng quạt gió. Dầu bôi trơn mang nhiệt sẽ được làm
nguội bằng ống dẫn qua quạt gió hoặc đã đạt được nhiệt độ làm mát theo yêu cầu qua
rơle nhiệt quay trở về bình chứa dầu bôi trơn.
2.3. Hệ thống lắp ráp máy nén trục vít
Trong nhà máy chế tạo, các thiết bị máy nén được tiến hành thử ở chế độ trung
bình, sau đó đóng gói và giao cho người đặt hàng. Nó gồm 3 cụm riêng biệt sau đây:
Cụm máy nén.
Cụm làm mát nhớt.
Cụm điều khiển từ xa.
Khi giao hàng gồm: van chặn, phụ tùng điều chỉnh trên đường hút, xả của khí
chi tiết dự phòng và dụng cụ.
Bình tách nhớt được đưa vào thành phần thiết bị được liệt kê được lựa chọn (1
hoặc một số trên trạm máy nén) từ sự tính toán độ nhớt đổ trên mặt thiết bị phải
không nhỏ hơn 1,5 m
3
. Khi chọn vị trí lắp đặt bình nên xét từng sự tổn thất áp suất
nhớt từ các đường ống dẫn tới và ra khỏi bình không vượt quá 0,1 – 0,15 ΜΠa và
trên đường hút nhất thiết phải lắp bộ tiếp nhận với thiết bị khoá theo mực chất lỏng.
Thiết bị phải nối với hệ thống tự động. Và truyền tín hiệu đóng khi tràn bình. Sự nhất
thiết trong bình như thế thể hiện bằng máy nén trục vít và máy nén thông dụng. Khi
chất lỏng vào khoang làm việc với số lượng lớn (dầu thô, phần chất lỏng
hydrocacbon) có thể xảy ra va đập thuỷ lực.
Ngoài ra nếu như khí ép bao gồm các tạp chất cơ học vượt quá 20 µT/m
3
thì trước máy nén phải lắp phin lọc mà kích cỡ các chất đi qua không khí hơn 100
µkm.
Thiết bị máy nén trục vít có thể lắp đặt dưới mái che.
Các loại động cơ khi lắp ráp phải có mái che chắn để tránh mưa nắng trực tiếp
chiếu vào cũng như các bảng điều khiển hệ thống tự động.
Máy nén trục vít là máy nén bằng động học nên máy không đòi hỏi một nền

trực tiếp, một cấp nén, được truyền động bằng động cơ điện 3 pha. Khí nén được làm
mát bằng quạt. Máy được bao bọc bởi những tấm cách âm, cùng các thiết bị phụ trợ
do hãng Atlas Copco cung cấp
Các thông số về trạm máy nén khí GA-75FF (bảng 3.1)
Bảng 3.1. Các thông số của máy nén khí GA-75FF
STT Các thông số cơ bản Giá trị Đơn vị
1 Loại máy Máy nén trục vít 1 cấp
3 Lưu lượng xả 798 m
3
/h
4 Độ làm ồn 69 dB
5 Áp suất lớn nhất 9,75 bar
6 Áp suất làm việc thực tế 9,5 bar
7 Công suất đầu vào 94,4 kW
8 Động cơ điện 75 kW
9 Nhiệt độ lớn nhất cho phép của
khí ra khỏi van ra
25 °C
10 Điểm sương 4 °C
11 Nhiệt độ lớn nhất của khí nạp 40 °C
12 Số giờ làm việc 31482 (h) giờ
13 Kích thước 2000x850x200 mm
14 Khối lượng 1600 kg
15 Động cơ dẫn động ABB kiểu M2A SMC
SIEMENS 1LA6
250
258-2
16 Số vòng quay của trục chủ động 2975 v/ph
17 Lưu lượng dầu 29,5 lít
18 Loại dầu sử dụng ISO UG 68/65

Trích đoạn Nguyờn lý làm việc Trước khi khởi động Bảo dưỡng và sửa chữa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status