Tìm hiêu về tảo chlorella, cách nuôi trông và thu nhận chúng - Pdf 22

Bài Thuyết trình về Chlorella
I Nguồn gốc và lịch sử phát triển
II Phân loại, đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng
III Nuôi trồng, thu hoạch
IV Ứng dụng
I.a. Nguồn gốc: Chlorella là một chi của tảo xanh đơn bào, thuộc về ngành
Chlorophyta. Chlorella có dạng hình cầu, đường kính khoảng 2-10 μm và không có
tiên mao ( lông roi ).Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp
chlorophyll a và b trong lục lạp.Thông qua quang hợp nó phát triển nhanh chóng
chỉ cần lượng khí carbon dioxide, nước, ánh sáng mặt trời, và một lượng nhỏ các
khoáng chất để tái sản xuất. Tên Chlorella được lấy từ tiếng Hy Lạp "chloros" có
nghĩa là màu xanh lá cây và phần hậu tố lấy từ tiếng Latin "ella" có nghĩa là nhỏ
bé.
b. Lịch sử phát triển của ngành công nghiệp sản xuất
chế phẩm từ chlorella:
Từ cuối những năm 1940 tới 1950, sau thế chiến 2, an ninh lương thực thế giới là
vấn đề vô cùng cấp bách, lúc này nạn đói lan tràn khắp nơi trên thế giới. Năm 1946
tổ chức lương thực liên hợp quốc viết tắt là FAO ( food and agricultare
organization ) đưa ra dự báo tới năm 1960 thế giới sẽ cần lượng lương thực tăng 25
-> 35% so với năm 1939 ( do sự gia tăng dân số ). Theo thống kê của tổ chức
lương thực mỹ tính toán tới năm 1975 mỹ cần 800.000 km
2
đất canh tác nông
nghiệm nhưng vào thời điểm hiện tại (1946) mỹ mới chỉ có 180.000 km
2
đất canh
tác, trong thời kì thương mại hóa, công nghiệp phát triển khiến cho lượng đất canh
tác càng ngày càng giảm đi. Lúc này diện tích đất canh tác là một vấn đề nan giải,
và chlorella được xem như một giải pháp đầy tiềm năng và hứa hẹn cung cấp một
lượng protein dồi dào với chi phí sản xuất tương đối thấp. Ngay sau đó hàng loạt
dự án, của các tổ chức, viện nghiên cứu (Viện Carnegie, Rockefeller Foundation,

với vách tế bào chủ yếu là cellulose. :
-Nhân thật: Là trung tâm của các qúa trình sinh hóa. nhân của chlorella khoảng 1-
3µm. cấu trúc gồm có màng nhân, dịch nhân và hạch nhân và mạng lưới chất
nhiễm sắc
-Lục lạp: Có dạng hình chén, chứa các sắc tố chlorophyll, thực hiện quá trình
quang hợp. lục lạp phân bố ở giữa hay sát vách tế bào và là cơ quan duy nhất chứa
hạt tinh bột của Chlorella
-Tế bào chất: là thành phần chính trong tế bào chlorella. đó là những chất nhầy
trong suốt, dạng hạt, không màu chứa đầy bên trong thành tế bào. tế bào chất có
tính thấm ( có khả năng hấp thụ các chất khác nhau từ môi trường xung quanh qua
màng tế bào). tế bào chất có đặc điểm dễ cảm ứng điều kiện môi trường xung
quanh ảnh hưởng đến tính chất sống của chúng.
-Thành tế bào: màng tế bào chỉ dayf100 A
0
, trên bao vỏ có các lỗ. thành TB chiếm
khoảng 13-15% trọng lượng khô của tế bào.
b. Sinh sản: chlorella sinh sản theo hình thức sinh sản vô tính và tốc độ sinh sản
nhanh
c. Sinh dưỡng:
+ Ở điều kiện môi trường sống tối ưu: nhiều ánh sáng, môi trường axit yếu và
không khí sạch hàm lượng chlorophyll tổng hợp được là 28,9g/kg, cao hơn bất kì
loài thực vật nào trên trái đất. Hàm lượng protein cũng có thể đạt trên 50% khối
lượng.
+ Hiệu quả quang hợp là 8%
+ Không bị virut tấn công
d. Môi trường sống: Chlorella sống ở cả vùng nước ngọt và nước mặn. Chúng
phân bố ở hầu hết các châu lục ( trừ bắc cực và nam cực )
C. Các yếu tố ảnh hưởng
1. Ánh sáng: Chất lượng quang phổ và chu kì quang có ảnh hưởng quyết định đến
sinh trưởng của tảo. Chlorella đạt được hiệu quả sinh tổng hợp cao nhất khi chiếu

- Ưu điểm: Có giá trị xuất khẩu cao, chi phí xây dựng chấp nhận được.
- Nhược điểm:Năng suất phụ thuộc và thổ nhưỡng của vùng nuôi .Nước bốc hơi
nhanh, đặc biệt là vào mùa khô. Vì vậy rất khó kiểm soát nhiệt đô.̣
d. Hệ thống mặt nghiêng : Hệ thống mặt nghiêng gây nên sự chuyển động hỗn
loạn của tảo . Mật độ nuôi trồng có thể lên đến 10g/l
- Ưu điểm: cho năng suất sinh khối cao và khá ổn định
- Nhược điểm: Có thể bị lắng ở phần thấp của mặt nghiêng. Chi phí đầu tư ban đầu
và vận hành cao
2. Nuôi trong hệ thống kín
a. Hệ thống ống, túi:
+ Hệ thống này cho tỷ lệ chiếu sáng rất cao trên 90%.
+ Ánh sáng không trực tiếp chiếu vào tảo mà phải xuyên qua thành thiết bị nuôi.
+ Hệ thống này cho phép giới hạn sự trao đổi trực tiếp của không khí và các chất
gây ô nhiễm (bụi, vi sinh vật…) giữa tảo nuôi với môi trường ngoài
- Ưu điểm:
+ Tăng hiệu quả chiếu sáng do tỷ lệ diện tích bề mặt tiếp xúc tăng.
+ Thu được mật độ sinh khối cao
+ Tăng tính vô trùng của hệ thống nuôi trồng
+ Tăng hiệu quả chuyển hóa CO
2
do giảm lượng CO
2
bay hơi
+ Gảm mức phơi nhiễm bệnh
+ Dễ vận hành và điều khiển các thông số của hệ thống nuôi trồng.
- Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, thích hợp với quy mô phòng thí nghiệm
3. Thu hoạch
Huyền phù tảo Lọc Rửa Cô đặc Trung hòa phá vỡ
tế bào Sấy Đóng gói
IV , Ứng dụng:

việc giảm của nồng độ dioxin trong sữa mẹ và nó cũng có thể có tác dụng tốt đối
với trẻ đang bú bằng cách tăng lượng IgA trong sữa mẹ.
Chlorophylle
- Làm sạch và cung cấp oxy: Chlorella rất giàu Chlorophylle, thành phần giúp cung
cấp oxy cho các mô và làm sạch đường ruột. Chlorophyll có tác dụng tốt với các
loại bệnh thiếu máu khác nhau, có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn, tăng
cường sửa chữa ở các mô bị phá hủy và bảo vệ khỏi tác nhân gây ung thư.
Chlorophyll còn có tác dụng giúp tiêu hóa tốt và làm đẹp da.
Tảo lục khi được hấp thu vào cơ thể có tác dụng: Tăng cường interferon, làm sạch
máu, gan thận và ruột, kích thích sinh sản tế bào hồng cầu, tăng oxy cho tế bào
não, trợ tiêu hóa, kích thích quá trình sửa chữa ở các mô; giúp tăng PH máu để đạt
trạng thái kiềm hơn; giúp giữ cho trái tim hoạt động bình thường; giúp tăng cường
sản phẩm của các khu hệ sinh vật trong đường tiêu hóa.
3. Ứng dụng trong nuôi trồng thủy sản
- Làm thức ăn cho luân trùng và các lòa động vật thủy sinh như: Cá, tôm
4. Làm thực phẩm bổ sung dinh dưỡng và vitamin
- Chiết xuất protein và các loại vitamin có lợi cho sức khỏe và sự phát triển để tổng
hợp các loại thực phẩm chức năng.
5. Ứng dụng làm mỹ phẩm
- Nhờ một số vitamin ( E, C, K ) và khoáng chất( β-carotene , Chlorophyll a,
Chlorophyll b, Xanthophyll ) có trong chlorella được bổ sung vào thành phần
của các loại mỹ phẩm giúp làm đẹp da, chống lão hóa
6. Sản xuất Bio Diesel và biogas
- Chiết xuất hàm lượng dầu trong chlorella để sản xuất xăng, dầu sinh học.
- Sử dụng nước thải từ các nhà máy sản xuất chế phẩm từ chlorella để sản xuất
biogas


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status