thiết kế công nghệ chế tạo lòng khuôn vỏ máy gọt bút chì từ nhựa polypropylen có ứng dụng các phần mềm cadcam như solidworks 2005, mastercam x và công cụ tính toán mô phỏng quá trình đúc phun moldflo - Pdf 22

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 CÔNG NGHỆ ĐÚC PHUN SẢN PHẨM NHỰA 6
I. Chất dẻo 6
1.2. Phân loại chất dẻo 6
1.3. Những tính chất của chất dẻo 7
1.4. Các chất phụ gia sử dụng trong chất dẻo 8
II. Các phương pháp gia công chất dẻo 9
2.1. Công nghệ cán 9
2.2. Công nghệ phủ chất dẻo 9
2.3. Công nghệ đùn 10
2.4. Gia công vật thể rỗng 10
2.5. Công nghệ ép 10
2.6. Công nghệ tạo xốp chất dẻo 11
2.7. Công nghệ hàn chất dẻo 11
2.8. Công nghệ dán chất dẻo 11
2. 9. Công nghệ đúc phun 11
III. Công nghệ đúc phun gia công sản phẩm nhựa 12
3.1. Vật liệu sử dụng để đúc 12
3.2. Máy đúc phun 14
3.2.1. Phân loại máy đúc phun 15
3.2.2. Nhiệm vụ và đặc trưng quan trọng của các cụm kết cấu 16
3.3. Quá trình đúc phun 22
3.3.1. Giai đoạn dẻo hóa và chuyển hóa vật liệu sang trạng thái nóng chảy 22
3.3.2. Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm 23
3.3.3. Giai đoạn lấy sản phẩm ra khỏi khuôn 26
3.4. Khuôn đúc phun 26
3.4.1. Định nghĩa và các thành phần cơ bản của khuôn 27
3.4.2. Phân loại khuôn 30

3.3.3. Chức năng tiện ích trong thiết kế 3D 66
IV. Phần mềm Moldflow Plastics Insights 70
4.1. Giới thiệu chung 70
4.2. Giao diện chương trình 71
4.3. Các chức năng chính 71
4.4. Các loại kết quả 72
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM NHỰA CÓ ỨNG DỤNG CÁC
KỸ THUẬT CAD/CAM 76
I. Máy gọt bút chì 76
1.1. Thiết kế sản phẩm máy gọt bút chì có ứng dụng SolidWorks 2005 76
1.2. Công dụng và nguyên lý hoạt động của máy gọt bút chì 79
1.2.1. Công dụng 79
1.2.2. Nguyên lý hoạt động 79
1.3. Tính công nghệ của vỏ máy gọt bút chì 80
II. Thiết kế khuôn đúc 81
2.1. Cơ sở dữ liệu cho thiết kế khuôn 81
2.2. Các bước thiết kế khuôn đúc 83
2.2.1 Vẽ to hình sản phẩm, xác định đường phân khuôn 83
2.2.2. Xác định vị trí đặt miệng phun và chốt đẩy 83
2.2.3. Xác định bạc cuống phun 83
2.2.4. Xác định hệ thống lõi mặt bên, miếng ghép lòng và lõi khuôn 84
2.2.5. Xác định hệ thống làm nguội, vị trí chốt dẫn hướng và vít kẹp 88
2.2.6.Thiết kế chiều dày của các tấm khuôn 89
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 3
2.2.7. Xác định quá trình đẩy và độ dày tấm đẩy 90
2.2.8. Xác định vòng định tâmvà bu lông vòng nâng 91
2.2.10. Tính lực kẹp khuôn và lực đẩy vật đúc 95
2.2.11.Chọn loại máy đúc 96

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 4
Lời nói đầu
Ngày nay, sản phẩm nhựa xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng
như trong đời sống hàng ngày. Trong các ngành công nghiệp nhẹ, từ trước đến nay
nhiều chi tiết thiết bị đã được chế tạo từ sản phẩm polyme. Trong các ngành công
nghiệp nặng, vật liệu nhựa đang dần thay thế thép cho các chi tiết ít chịu lực; cá biệt có
một số loại nhựa có tính chịu lực cao, chịu nhiệt, chịu mài mòn và chịu được môi
trường mà các loại thép có thể bị phá hủy đã được dùng. Và dễ thấy nhất là trong đời
sống hàng ngày, hầu hết các vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống đều là các sản
phẩm nhựa.
Có nhiều phương pháp chế tạo các sản phẩm nhựa trong đó đáng chú ý là công nghệ
đúc phun (Injection Molding). Đây là phương pháp tạo hình quan trọng nhất và được
sử dụng ngày càng rộng rãi nhờ tính điều hòa giữa chất lượng và chi phí khi gia công
các sản phẩm có bề mặt phức tạp.
Trước đây việc thiết kế, chế tạo lòng khuôn và lõi khuôn đúc phun có bề mặt phức tạp
gặp rất nhiều khó khăn do dùng các phương pháp truyền thống. Chúng phụ thuộc nhiều
vào trình độ người thiết kế, người thợ; thời gian sản xuất lòng khuôn dài và kém chính
xác.
Hiện nay nhờ sự phát triển của các kỹ thuật thiết kế có sự trợ giúp của máy tính
(CAD), chế tạo có sự trợ giúp của máy tính (CAM) và các máy gia công CNC, tia lửa
điện EDM … việc thiết kế và chế tạo lòng khuôn đã đơn giản hơn nhiều, rút ngắn được
thời gian sản xuất, đảm bảo độ chính xác gia công về hình dáng, kích thước, độ tương
quan.
Bên cạnh đó, nhiều phần mềm chuyên dụng dùng để tính toán mô phỏng các thông số
đúc phun đã ra đời nhằm hỗ trợ cơ sở dữ liệu giúp người dùng kiểm tra trước tính hợp
lệ của sản phẩm và khuôn, đưa ra chiến lược thiết kế phù hợp dùng để dự đoán và giải
các bài toán sản xuất trước khi chúng được đưa vào thực tế.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 5

(polyme). Nó có thể được tổng hợp hoặc thay đổi từ thành phần nhỏ (monome). Ở điều
kiện thường chất dẻo là vật rắn. Dưới đây là biểu đồ phân loại các vật liệu trong đời
sống trong đó chất dẻo phân chia làm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn.
1.2. Phân loại chất dẻo
Dựa trên lý tính, hoá tính, cấu trúc phân tử, khả năng gia công… Người ta phân loại
chất dẻo theo nhiều phương pháp khác nhau.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 7
Phân loại chất dẻo theo cấu trúc hoá học
Trong các loại nhựa, tuỳ theo trạng thái sắp xếp chuỗi mạch mà ta phân loại nhựa có
dạng kết tinh hoặc vô định hình. Nhựa kết tinh (PP, PE,…) thường ở trạng thái đục mờ
trong khi nhựa vô định hình (ABS, PC…) có độ trong suốt cao.
Phân loại chất dẻo theo công nghệ
Chất dẻo được chia thành hai loại: nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Nhựa nhiệt dẻo
có khả năng lặp lại nhiều lần quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt nên có thể sử
dụng lại nhiều lần nhưng phẩm chất giảm dần khi dùng lại. Nhựa nhiệt rắn khi bị tác
dụng của nhiệt hoặc xử lý hóa học sẽ trở nên cứng rắn. Nhựa nhiệt rắn không có khả
năng tái sinh.
Phân loại chất dẻo theo hình dạng mạch phân tử
Có thể phân biệt các loại chất dẻo có hình dạng sợi tuyến tính, hình dạng sợi phân
nhánh, cấu trúc lưới không gian, cấu trúc hình dây thang, cấu trúc lưới phẳng, cấu trúc
hình sao…
Phân loại chất dẻo theo công dụng
Trong thực tế nhựa thường được phân thành 3 loại: Nhựa thông dụng (được sử dụng
rộng rãi), nhựa kỹ thuật (dùng trong các chi tiết máy), nhựa kỹ thuật chuyên dùng (sử
dụng trong một số lĩnh vực chuyên biệt) và nhựa hỗn hợp.
1.3. Những tính chất của chất dẻo
1.3.1. Tính chất vật lý
- Tỷ trọng nhựa: thường dao động từ 0,9 - 2,0

trơn ngoài nhằm làm tránh sự bám dính giữa nhựa với bề mặt trong lòng xy lanh, bề
mặt trục vít và khuôn. Các loại chất bôi trơn gồm có: Rượu béo, axít béo, …
- Chất hoá dẻo: có trong nhựa nhằm cải thiện sự hoá dẻo, dễ dàng điền đầy khuôn và
tạo ra sự mềm dẻo của sản phẩm. Ví dụ: Este của axit hay rượu, Butanol, Glycol …
- Chất ổn định: gồm các loại ổn định nhiệt, ổn định tia tử ngoại, chất chống lão hoá…
nhằm mục đích tránh phá huỷ đặc biệt do nhiệt trong quá trình gia công hoặc sự dụng
sản phẩm chất dẻo. Chất ổn định nhiệt chủ yếu dùng cho nhựa PVC nhằm tránh tạo
đuôi trong quá trình gia công (muối Cadmium, Calcium…). Chất ổn định ánh sáng để
bảo vệ chất dẻo dưới ánh nắng mặt trời (Các bon đen, bột màu ). Chất chống lão hóa
nhằm mở rộng khoảng nhiệt độ sử dụng của nhựa (phòng lão Fenolic, Amin …)
- Chất chống tĩnh điện: Sự tích điện trên bề mặt vật liệu không dẫn điện có thể khử
bằng cách sử dụng chất chống tĩnh điện để tạo nên một lớp bề mặt háo nước. Các loại
chất chống tĩnh điện gồm: các chất hoạt động bề mặt, muối vô cơ,…
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 9
- Chất làm chậm cháy: tạo nên sự kháng cháy cho chất dẻo. Các chất chậm cháy
thường có chứa nhôm, Antimon, Brom,…Chất chậm cháy thường dưới dạng oxit vô cơ
hay phân tử hữu cơ có chứa yếu tố Halogen.
- Chất tạo xốp: làm cho sản phẩm chất dẻo có những lỗ xốp bên trong. Có hai loại chất
tạo xốp: Chất tạo xốp vật lý (tạo xốp bằng cách giãn nở khí nén, bốc hơi chất lỏng, hòa
tan của chất rắn), chất tạo xốp hoá học (tạo xốp bằng cách tự phân hủy ở nhiệt độ cao).
- Chất tạo màu: được chia làm hai loại: Thuốc nhuộm và chất màu. Thuốc nhuộm là
chất hữu cơ tan trong nhựa, nhưng không bền nhiệt. Chất màu là chất vô cơ không tan
trong nhựa, kháng nhiệt hơn thuốc nhuộm.
- Chất độn: là chất trơ thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền và các yêu cầu khác
trong khi sử dụng. Chất độn cũng làm cho giá thành của sản phẩm giảm. Có chất độn
vô cơ và hữu cơ. Chất độn Cacbonat Canxi và cao lanh, bột tan,… được sử dụng nhiều
hơn cả.
II. Các phương pháp gia công chất dẻo

2.5. Công nghệ ép
Quá trình ép là quá trình gia công trong đó vật liệu đã dẻo hoá sơ bộ hoặc đã được
nung nóng sơ bộ, được tạo viên, được định lượng vào khoang khuôn. Sau đó ở nhiệt độ
đủ xác định sau khi khuôn đóng, dưới áp lực vật liệu ép được tiến hành tạo lưới thành
sản phẩm. Nguyên công ép chủ yếu để gia công các sản phẩm từ các xốp chất dẻo, từ
Polyolefin có phân tử lượng lớn như PE, PP đến các chất dẻo họ xellulo.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 11
2.6. Công nghệ tạo xốp chất dẻo.
Xốp chất dẻo là một kiểu đặc biệt của hệ thống phối hợp khi không khí hoặc một loại
khí nào đó được phun vào trong chất dẻo. Để thực hiện quá trình tạo xốp người ta sử
dụng cả chất dẻo lẫn vật liệu cơ bản trong 3 dạng sau:
- Nhiệt dẻo trong trạng thái nóng chảy
- Bột nhão hoặc Polyme hạt
- Hai hoặc nhiều vật liệu ở trạng thái lỏng mà giữa chúng xảy ra phản ứng hoá học.
Dựa vào quá trình gia công xốp ta chia nhựa nhiệt dẻo làm 3 nhóm:
- Được tạo xốp trong trạng thái nhớt như PS.
- Được tạo xốp trong trạng thái nóng chảy như PVC, PE.
- Quá trình tạo xốp tiến hành từ trạng thái lỏng như UF, PF.
2.7. Công nghệ hàn chất dẻo
Quá trình hàn chất dẻo là quá trình trong đó các mối liên kết chất nhiệt dẻo đựơc thực
hiện nhờ áp lực với việc sử dụng vật liệu hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn. Chất
dẻo có phân tử lượng quá lớn không thể hàn được.
2.8. Công nghệ dán chất dẻo
Quá trình dán là phương pháp ghép nối hiện đại, bằng phương pháp này ta tạo ra các
mối ghép khó có thể tháo gỡ được.
2. 9. Công nghệ đúc phun
Công nghệ đúc phun (hay ép phun) là phương pháp tạo hình sản phẩm nhựa trong
lòng khuôn dưới áp suất cao. Nhựa được hóa lỏng rồi được phun vào khuôn nhờ piston

Điều kiện đúc phun
Sấy khô ABS là chất hút ẩm nên cần sấy khô trước khi đúc với nhiệt đô 80 -
90˚C trong ít nhất 2 giờ.
Nhiệt độ chảy
dẻo
200 - 280˚C; giá trị thường dùng: 230˚C
Nhiệt độ
khuôn
25 - 80˚C
Áp suất đúc 50 - 100 MPa
Tốc độ phun Từ vừa đến cao
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 13
b. HDPE (High Density Polyethylene)
Sản phẩm ứng dụng: Các hộp chứa trong tủ lạnh, đồ làm bếp, …
Điều kiện đúc phun
Sấy khô Thường không cần thiết nếu bảo quản cẩn thận
Nhiệt độ
chảy dẻo
180 - 280˚C; 200 - 250˚C cho vật liệu phân tử lượng lớn
Nhiệt độ
khuôn
20 - 95 ˚C (nhiệt độ cao cho thành dày tới 6 mm; nhiệt độ thấp cho thành
dày hơn 6 mm.)Hệ thống làm nguội nên đồng đều để tránh co nhiệt không
đồng đều.
Áp suất
đúc
70 - 105 MPa
Tốc độ

Điều kiện đúc phun:
Sấy khô Thường không cần thiết nếu bảo quản cẩn thận
Nhiệt độ chảy dẻo 220 - 280˚C; không được vượt quá 280˚C
Nhiệt độ khuôn 20 - 80˚C
Áp suất đúc Nhỏ hơn 180 MPa
Tốc độ phun Từ vừa đến cao
f. PVC (Polyvinyl Chloride)
Sản phẩm ứng dụng: Ống dẫn nước, thiết bị trong máy công nghiệp, các hộp điện …
Điều kiện đúc phun:
Sấy khô Không cần thiết vì PVC hút rất ít nước
Nhiệt độ chảy dẻo 200 - 280˚C; giá trị thường dùng: 230˚C
Nhiệt độ khuôn 25 - 80˚C
Áp suất đúc 50 - 100 MPa
Tốc độ phun Từ vừa đến cao
3.2. Máy đúc phun
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 15
Máy bao gồm các cơ cấu chính:
- Cụm máy đúc: làm nóng chảy chất dẻo và với áp lực cần thiết để ép chất dẻo vào
khuôn.
- Cụm khuôn và cơ cấu kẹp khuôn: Khuôn gồm hai nửa được kẹp lên bàn kẹp, một nửa
cố định còn nửa kia có khả năng di động. Nhiệm vụ cơ cấu truyền động này là tạo lực
kẹp khuôn và giữ cho khuôn kín trong suốt quá trình gia công.
- Hệ thống thủy lực: gồm bơm được truyền động bằng động cơ, hệ thống van đóng ngắt
và van chuyển hướng xi lanh thủy lực, động cơ thủy lực,…
3.2.1. Phân loại máy đúc phun
- Theo lực kẹp khuôn: Lực kẹp khuôn của máy đúc phun hiện đang sử dụng nằm trong
khoảng từ dưới 20 tấn đến vài nghìn tấn. Các loại nhựa khác nhau đòi hỏi áp suất đúc
trong lòng khuôn khác nhau, phạm vi trong khoảng 14÷207 MPa.

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 17
- Trục vít và xylanh đúc: Xylanh đúc phun thực chất là ống có thành dày mà một đầu
có ren để tiếp nhận vòi phun còn đầu kia có khoang định lượng cùng với phễu nguyên
liệu. Vật liệu của xylanh có độ cứng lớn. Dọc chiều dài của xylanh có lắp hệ thống
nung nóng bằng điện trở nhằm cung cấp nhiệt lượng cho nhựa trong quá trình phun.
Vật liệu của trục vít cho máy đúc cũng là thép có độ cứng lớn, có độ chống ăn mòn và
có độ bền mài uốn lớn. Trong quá trình quay của trục vít tiếp nhận vật liệu về phía
mình và dưới tác dụng của lực đẩy hình thành trong xylanh nó bị kéo về phía sau. Ở
đầu trục vít trước vòi phun người ta thường trang bị van hãm dòng chảy ngược của
chất nóng chảy ở giai đoạn nén cuối cùng.
- Các phần tử nung nóng: Để nung nóng xylanh máy đúc phun, người ta sử dụng phần
tử nung nóng bằng điện. Nhiệt độ điện trở được nung nóng truyền vào thành xylanh.
Để tiếp xúc giữa điện trở và xylanh được tốt người ta tạo chúng thành từng cụm như vỏ
áo, sau đó dùng ốc kẹp chúng lại trên thành xylanh.
Điều chỉnh nhiệt độ của xylanh được tốt sẽ đảm bảo ổn định nhiệt độ chất nóng
chảy. Nhiệt độ chất nóng chảy ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm, do vậy đảm bảo
sự ổn định nhiệt là yếu tố rất quan trọng.
3.2.2.2.Cụm khuôn và cơ cấu kẹp khuôn
Khuôn gồm hai nửa được bắt chặt vào cơ cấu kẹp khuôn. Một nửa được gắn vào tấm
ép cố định, nửa kia gắn vào tấm ép di động.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 18
Nhiệm vụ của cụm đóng mở khuôn là dịch chuyển khuôn đúc tạo ra áp lực kẹp
khuôn. Cơ cấu đóng mở khuôn phải tạo ra một lực kẹp khuôn và giữ khuôn với độ lớn
nhất định. Lực kẹp khuôn và giữ khuôn cần phải lớn hơn so với lực làm đẩy khuôn ra.
Nếu áp lực trong khuôn lớn hơn áp lực kẹp khuôn hoặc giữ khuôn, thì khuôn bị tách ra,
chất dẻo nóng chảy tràn ra khuôn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Không yêu cầu
lực kẹp khuôn cực đại theo khả năng vì nó sẽ làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy.
Lực mở khuôn thường nhỏ hơn (khoảng 20%) lực kẹp khuôn.

cụm sấy chân không đặt ngay trên khoang định lượng và cung cấp vật liệu cho máy
đúc phun.
- Thiết bị đo áp lực
Để truyền lượng chất dẻo nóng chảy vào khuôn đòi hỏi phải có một áp lực nhất định.
Đồng thời phải giữ trong khoang tạo hình của khuôn cũng như xylanh một áp lực gọi là
áp lực cuối cho đến khi sản phẩm đông cứng. Ở phía trước trục vít trong máy đúc phun
gây ra áp lực ngoài, còn áp lực trong khoang xylanh cũng như khoang khuôn gọi là áp
lực trong. Áp lực kẹp bằng tổng lực của 4 thanh kéo. Lực của mỗi thanh được đo riêng
rẽ bằng áp kế điện. Nhờ vậy hiện tượng tải không đều hoặc quá tải làm khuôn không
cân bằng hoặc biến dạng khuôn có thể được phát hiện sớm để khắc phục.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 21
Nếu trong quá trình đúc phun các số liệu đo được sử dụng là các số liệu cơ bản cho sự
điều chỉnh và chỉ đạo thì các sản phẩm được đúc phun sẽ đồng đều hơn và chất lượng
sản phẩm sẽ tốt hơn.
- Thiết bị ổn định nhiệt độ khuôn
Khi đúc phun người ta phun vào khoang định hình của khuôn chất nóng chảy ở
00
300150 −
, do sự tiếp xúc với bề mặt khuôn nên chất nóng chảy sẽ nguội đi, song
khuôn lại đuợc nóng lên, do vậy cần làm nguội cho khuôn khi bị nóng quá.
Nhiệt độ khuôn ảnh hưởng tới thời gian đúc, nhiệt độ khuôn càng cao thời gian làm
nguội chi tiết càng chậm. Quá trình làm nguội ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,
trước hết ảnh hưởng đến cấu trúc và sự ổn định kích thước.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 22
Người ta sử dụng thiết bị ổn định nhiệt để đảm bảo cho nhiệt độ khuôn theo quy định.
3.3. Quá trình đúc phun

lòng khuôn.
t
p
– thời gian nén đặc: Giai đoạn quá trình đúc được điều khiển theo áp suất (áp suất
duy trì không đổi)
t
c
– thời gian làm mát: là khoảng thời gian cần thêm để 90% chiều dày chi tiết đạt tới
nhiệt độ đông đặc.
t
h
– thời gian giữ: là khoảng thời gian tổng cộng của hai pha nén đặc và làm mát. Đây
là thời gian cần giữ chi tiết nhựa trong khuôn sau khi nó được điền đầy.
t
o
– thời gian mở khuôn: là khoảng thời gian khuôn được mở.
3.3.2.1. Giai đoạn điền đầy khuôn
Với hai nửa khuôn đã đóng, trục vít không còn quay nữa mà đóng vai trò của một
piston chuyển động chuyển dịch dọc trục về phía trước đẩy nhựa vào trong lòng
khuôn. Van hãm (van 1 chiều) ở đầu trục vít ngăn cản nhựa chảy theo hướng ngược lại.
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 24
Trong giai đoạn điền đầy, nhựa được đẩy vào trong lòng khuôn cho đến khi khuôn
được làm đầy. Khi dòng chảy nhựa vào trong lòng khuôn, phần nhựa tiếp xúc với
thành khuôn sẽ đông lại nhanh hình thành một lớp vỏ ngoài giữa khuôn và phần nhựa
nóng chảy. Ở chỗ tiếp xúc giữa vùng chảy và đông đặc, các phân tử nhựa di chuyển
dọc theo hướng dòng chảy.

Hình vẽ mô tả hướng của đầu dòng chảy khi vật liệu bị đẩy từ sau về phía trước. Lúc

Trong thực tế, do sự giới hạn của áp suất, ta không thể nén đủ nhựa vào khuôn để bù
trừ hoàn toàn cho sự co nhiệt. Vì vậy khi thiết kế khuôn, lượng co nhiệt không được
bù này phải được tính đến bằng cách làm lòng khuôn lớn hơn so với kích thước chi tiết
đúc.
3.3.2.3. Giai đoạn làm nguội
Tốc độ và sự đồng đều khi làm nguội ảnh hưởng tới chất lượng đúc và giá thành sản
phẩm. Thời gian làm nguội thường chiếm trên 2/3 tổng chu trình sản xuất một chi tiết
nhựa dẻo.
Giai đoạn làm mát bắt đầu ở cuối quá trình nén chặt. Giai đoạn làm mát là khoảng
thời gian từ cuối quá trình nén tới thời điểm khuôn mở ra. Nhựa bắt đầu nguội từ giai
đoạn điền đầy, vì vậy giai đoạn này coi là khoảng thời gian cần thêm để làm đông đủ
nhựa cho quá trình đẩy. Thực tế không cần thiết toàn bộ 100% chi tiết hoặc hệ thống
____________________________________________________________________
Nguyễn Vũ Quang – CĐT KSTN - K47

Trích đoạn Giao diện vùng làm việc của Mastercam X Thiết lập thông số gia công trên máy Chức năng tiện ích trong thiết kế 3D Xác định hệ thống làm nguội, vị trí chốt dẫn hướng và vít kẹp Thiết đặt thông số đầu vào
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status