- 1 -
Chương 3.
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP TÀU 53.000 DWT
TRÊN ĐÀ TRƯỢT NGHIÊNG
3.1. CÔNG VIỆC CHUẨN BỊ.
3.1.1. Chuẩn bị đà và các căn kê.
1. Chuẩn bị đà.
Đà để đóng con tàu 53.000 DWT là đà 50.000 tấn.
Hình 3.1. Hình ảnh đà 50.000 tấn
Các thông số cơ bản của đà 50.000 tấn đã được nêu chi tiết ở phần 1.2.2.
Trên đà đã xác định trước đường tâm mặt phẳng dọc tâm tàu, xác định một
mốc chuẩn độ cao, xác định 2 đường chiều rộng của tàu và các đường thẳng vuông
góc với đường tâm mặt phẳng dọc tâm tàu. Cách xác định như sau:
Trước hết trên triền chúng ta xác định đường trục đối xứng của triền bằng
máy trắc địa. Sai lệch của đường này không quá 2mm. Sau khi xác định được
- 2 -
đường đối xứng của đà ta vạch các đường thẳng vuông góc với đường trục đó và
khoảng cách giữa các đường vuông góc là 10m.
Tiếp đó chúng ta xác định vị trí của mặt phẳng song song với mặt phẳng cơ
bản của tàu. Việc xác định vị trí của mặt phẳng này có thể tiến hành bằng máy đo
nivô quang học hoặc bằng phương pháp chiếu ánh sang.
Theo phương pháp dùng máy nivô chúng ta phải có một số bảng gỗ khoan lỗ
nhỏ 1-2mm tùy thuộc vào đường kính của dây thép căng. Bề mặt của các bảng gỗ
đó được sơn trắng và kẻ 2 đường vuông góc qua lỗ bằng mục đen nét dày từ 0,25-
2mm.
Công việc dầu tiên, chúng ta xác định 2 điểm phía đầu và phía cuối nằm trên
mặt phẳng cần tìm. Các điểm này nằm trên 1 đường thẳng song song với trục đà
1.000mm sao cho các cột đưng sẽ không ảnh hưởng tới việc đặt các gối đỡ ky. Tại
điểm phía cuối đà chúng ta đặt 1 cột, trên đó có đặt 1 tấm định tâm. Tấm này được
khoét 1 lỗ tròn rộng hơn ống kính của máy khoảng 1mm. Trên tấm này vạch rõ 1
đường nằm ngang và thẳng đứng. Máy nivô chúng ta đặt ở phía cuối đà ống kính
- Các phân đoạn trước khi tiến hành đấu đà trên triền đã được kiểm tra
nghiệm thu kích thước phân đoạn, khoảng cách các cơ cấu, được hoả công, nắn sửa
tại những chỗ bị biến dạng do hàn, do lắp ráp, vận chuyển.
- 6 -
- Các tai cẩu phân đoạn được kiểm tra kích thước, chiều dài, chiều cao mối
hàn, các mã gia cường cho tai cẩu và vị trí lắp ráp tai cẩu.
Hình 3.7. Hình ảnh tai cẩu
3.1.3. Chuẩn bị các trang thiết bị khác.
- Vị trí đấu đà được lắp đặt bổ sung thêm các bảng điện, vị trí lấy O
2
, C
2
H
2
,
vị trí lấy khí nén (ngoài những vị trí đã có sẵn). Kiểm tra bảo đảm áp lực khí O
2
,
C
2
H
2
tại khu vực đấu đà.
- Kiểm tra, bảo dưỡng máy hàn, mỏ cắt, kiềm hàn, dây hàn, dây dẫn khí nén
đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng khi phải thực hiện các công việc thêm giờ
khi cần thiết. Hệ thống đèn chiếu sáng 12V khi làm việc trong hầm két.
- Kiểm tra cáp cẩu ma ní, móc cẩu phục vụ việc cẩu đấu đà phân, tổng đoạn.
- Chuẩn bị thang treo, dàn giáo phục vụ khi làm việc trên cao, quạt thông
gió…
là 1.810 mm.
- Để tạo được cao độ này cần sử dụng các loại trụ kê thép cao 800, căn cát,
căn tự hạ, căn thép, nêm gỗ,…(Xem cụ thể trong bản vẽ bố trí căn kê phân đoạn).
- Thứ tự lắp ráp các phân đoạn của tàu trên đà trượt nghiêng được trình bày
trong bản vẽ thứ tự lắp ráp các phân đoạn.
3.3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP TÀU 53.000 DWT TRÊN ĐÀ
TRƯỢT NGHIÊNG.
3.3.1. Quy trình lắp ráp phân đoạn chuẩn trên đà trượt nghiêng.
1. Giới thiệu về phân đoạn chuẩn
- Phân đoạn chuẩn là phân đoạn đáy 315 và 415 trong bản vẽ phân chia phân
đoạn.
- Hình ảnh phân đoạn chuẩn:
Hình 3.8. Vị trí tàu trên đà
- 9 -
- Vị trí của phân đoạn chuẩn:
+ Phân đoạn 315: Từ sườn 80
-200
đến sườn 91
-200
+ Phân doạn 415: Từ sườn 163
-200
đến sườn 174
-200
- Kích thước của phân đoạn chuẩn:
+ Theo chiều dài tàu: Cả 2 phân đoạn đều là 8.800mm.
+ Theo chiều rộng tàu:Vì cả 2 phân đoạn đều nằm ở giữa tàu nên có chiều
rộng lớn nhất bằng chiều rộng tàu là: 32.260mm.
+ Theo chiều cao: Chiều cao lớn nhất là 5.550mm.
- Khối lượng của phân đoạn chuẩn:
+ Phân đọan 315 là: 195 tấn.
Quy trình lắp ráp.
- Cẩu đặt phân đoạn đáy chuẩn 315 vào vị trí điều chỉnh của phân đoạn theo
đường tâm của tàu sao cho hàng đế kê ở giữa trùng với mặt phẳng dọc tâm tàu.
Dùng con dọi để căn chỉnh chính xác đường dọc tâm tàu dựa vào hàng giá chuẩn
được đặt giữa đà tàu.
Hình 3.11. Căn chỉnh dọc tâm phân đoạn chuẩn 315
1. con dọi 2. giá chuẩn
- 12 -
Hình 3.13. Hình ảnh giá chuẩn
- Chúng ta cũng dùng con dọi để điều chỉnh phân đoạn theo chiều rộng dựa
vào hai hàng giá chuẩn đặt hai bên đà tàu:
+ Hàn ra phía ngoài mạn tàu một thanh thép và vạch dấu trên đó sao cho từ
dấu đó đến mép mạn là 100mm gọi là giá đo.
+ Dùng con dọi thả từ điểm vạch dấu xuống giá chuẩn rồi cân chỉnh chiều
ngang tàu theo mốc trên giá chuẩn.
Hình 3.12. Giá chuẩn
1. Mặt phẳng chuẩn song song với mặt đà
2. Mặt phẳng chuẩn song song với mặt phẳng
dọc tâm tàu
Hình 3.14. Căn chỉnh chiều rộng phân đoạn chuẩn 315.
1. Phân đoạn chuẩn 315; 2. Giá chuẩn giữa đà;
3. Giá chuẩn 2 bên đà; 4. Con dọi; 5. Gía đo.
- 13 -
- Để cân chỉnh chính xác độ cân bằng của phân đoạn chuẩn chúng ta lấy một
điểm chuẩn trên phân đoạn (điểm này trên mặt tôn đáy trong, phía mép trên của
phân đoạn chuẩn) đã được chỉnh chính xác. Còn lại tất cả các điểm khác đều được
căn chỉnh theo điểm chuẩn này.
- Cân chỉnh nghiêng ngang phân đoạn chuẩn 315: Dùng ống thủy bình và
dựa vào điểm chuẩn có thể cân chỉnh nghiêng ngang như Hình 3.15.
- Cân chỉnh nghiêng dọc phân đoạn chuẩn 315 :Vì đà có độ nghiêng 1/20 nên
vị trí đã cân chỉnh. Khi đóng các nêm gỗ thì phải đóng chặt và đều tại tất cả các căn
kê sao cho khỏang cách giữa mặt tôn đáy ngoài với mặt đà là 1.810mm. Và đảm
bảo sau khi cẩu đặt hoàn toàn phân đoạn lên trên căn kê thì phân đoạn vẫn đảm bảo
nằm chính xác tại vị trí đã căn chỉnh. Hình 3.18
Hình 3.17. Cố định phân đoạn chuẩn
Hình 3.18. Bố trí căn kê phân đoạn chuẩn
- 16 -
Yêu cầu lắp ráp:
- Sai lệch đường tâm của phân đoạn so với đường tâm tàu đã xác định trên
mặt triền < 2 mm.
- Độ không phẳng của đáy đôi tại vị trí lắp sống chính tại tâm là ±1.5 mm so
với mốc chuẩn.
- Độ không phẳng của đáy đôi trên cùng một sống phụ hoặc cùng một đà
ngang là ± 2 mm so với mốc chuẩn.
- Kiểm tra độ nghiêng ngang bằng ống thủy bình với sai số 0,3mm/m.
- Kiểm tra độ chúi phân đoạn bằng ống thủy bình với sai số <2mm.
- Kiểm tra vị trí của phân đoạn theo chiều dài bằng cách thả dọi xuống dưới
các tâm chuẩn trên mặt đà với sai số là ±2mm. Khoảng cách từ sườn 80 tới mép đầu
tanh đà đo trên mặt phẳng tanh đà 132,37m. Hình 3.8.
- Kiểm tra vị trí của phân đoạn theo chiều rộng bằng cách thả dọi từ giao
điểm giữa mặt phẳng dọc tâm với các đường sườn ở ngoài cùng phân đoạn xuống
các điểm ghi tương ứng trên mặt đà với sai số <2mm (hoặc có thể thả dọi từ vị trí
giao của sống hông với tôn đáy xuống các điểm trên mặt đà).
- Kiểm tra vị trí của phân đoạn theo chiều cao bằng cách dùng ống thủy bình
so sánh với mốc trên cột chuẩn với sai số : ±2mm.
3.3.2. Lắp ráp phân đoạn đáy với phân đoạn chuẩn.
Khi lắp phân đoạn đáy ta chú ý một số điểm sau: Đọc thật kỹ bản vẽ phân
chia phân đoạn sẽ thấy các phân đoạn đáy không phải phân đoạn nào cũng là một
khối liền như phân đoạn chuẩn.
Các phân đoạn đáy ở vùng mũi và lái như: 501, 502, 211, 212 thì là một khối
- Sau khi KCS đã kiểm tra việc lắp ráp phân đoạn chuẩn 315 đảm bảo các
yêu cầu kỹ thuật, thực hiện đấu đà tiếp các phân đoạn 314(P/S).
- Đọc bản vẽ căn kê đấu đà các phân đoạn, kiểm tra lại tai cẩu, vị trí hàn các
gia cường chống biến dạng cho khu vực lắp tai cẩu.
- Phân đoạn 314 trước khi đấu đà được cân chỉnh và vạch lượng dư và cắt
hoàn thiện.
- Bố trí căn kê các trụ kê ở phía đáy của phân đoạn (Xem bản vẽ bố trí căn kê
phân đoạn).
Quy trình lắp ráp phân đoạn 314P:
- Cẩu đặt phân đoạn đáy 314P vào vị trí điều chỉnh của phân đoạn theo
đường tâm của tàu. Dùng cẩu để nâng phân đoạn còn các kỹ sư và công nhân ở dưới
đà điều chỉnh thô bằng tay.
Hình 3.20. Sơ đồ mắc cáp cẩu phân đoạn đáy.
- 19 -
- Cân chỉnh dọc tâm và chiều rộng phân đoạn 314P:
+ Phía liên kết với phân đoạn chuẩn 315 thì cân chỉnh theo phân đoạn chuẩn
như Hình 3.21
+ Phía còn lại thì cân chỉnh dựa và giá chuẩn tương tự như phân đoạn chuẩn
315. Hình 3.22
Hình 3.22. Cân chỉnh chiều rộng phân đoạn 314P.
1. Phân đoạn chuẩn315; 2. Phân đoạn 314P
3. Con dọi; 4. Giá chuẩn giữa đà; 5. Giá chuẩn 2 bên đà
Hình 3.21. Cân chỉnh dọc tâm phân đoạn 314P
1. Phân đoạn chuẩn 315; 2. phân đoạn 314P
- 20 -
- Dùng ống thủy bình, con dọi và thước để cân chỉnh độ nghiêng ngang và
nghiêng dọc của phân đoạn tương tự như phân đoạn chuẩn.
+ Cân chỉnh nghiêng ngang phân đoạn 314P phía phân đoạn chuẩn thì cân
chỉnh theo phân đoạn chuẩn. Hình 3.23
Hình 3.23. Cân chỉnh nghiêng ngang phân đoạn 314P theo phân đoạn chuẩn
Hình 3.25. Cân chỉnh nghiêng ngang phân đoạn 314P
1. Phân đoạn 314P; 2. Phân đoạn 315;
3. Điểm chuẩn; 4. Ống thủy bình; 5. Điểm cần cân chỉnh
- Dùng kích thủy lực lắp ở trên mặt đà để điều chỉnh độ cao của đáy.
- Vì phân đoạn có lượng dư nên không thể định vị chính xác ngay phân đoạn
theo chiều dài. Cho nên, sau khi xác định vị trí theo chiều rộng, chiều cao và độ
nghiêng ngang, nghiêng dọc, tiến hành cắt lượng dư:
+ Dựa vào các dấu kiểm tra trên triền và trên phân đoạn là xác định được độ
lệch theo chiều dài của phân đoạn.
+ Dùng compa vạch mở một khoảng, tỳ một đầu dọc theo mép không có
lượng dư (mép của phân đoạn chuẩn) và vạch dọc theo mép hàn.
+ Cắt bỏ lượng dư bằng mỏ cắt hơi sau đó đánh sạch. Nếu chiều dày tấm đòi
hỏi phải vát mép thì chúng ta phải tiến hành vát mép và chuẩn bị mép hàn theo đúng
yêu cầu.
- Khi điều chỉnh thô phân đoạn tương đối chính xác thì bắt đầu điều chỉnh
tinh bằng tăng đơ và kích thủy lực. Tăng đơ được lắp trên mặt tôn đáy trong và trên
mặt sàn 5.500 để kéo phân đoạn đáy 314P lại gần với phân đoạn chuẩn (Hình 3.26).
Kích thủy lực thì được lắp ở trên mặt đà để điều chỉnh độ cao của đáy.
- 23 -
- Cố định phân đoạn 314P xuống triền, cố định các căn gỗ với các đế kê phân
đoạn. Hình 3.27
Hình 3.26. Dùng tăng đơ điều chỉnh phân đoạn 314P
Hình 3.27. Bố trí căn kê phân đoạn 314P
- 24 -
Đo kiểm tra và ghi vào biên bản các số liệu kiểm tra đã nêu ở trên sau khi đã
cố định phân đoạn xuống triền. Trong trường hợp các số liệu kiểm tra sau khi cố
định không đảm bảo các trị số nêu trên thực hiện cân chỉnh lại.
Yêu cầu lắp ráp phân đoạn 314P:
+ Sai lệch đường tâm của phân đoạn so với đường tâm tàu đã xác định trên
mặt triền < 2 mm.