Khoá luận tốt nghiệp Khoa kế toán
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
MỤC LỤC...........................................................................................................................................................1
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO
CÁO TÀI CHÍNH.................................................................................................................................................9
1.1. TSCĐ VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ............................9
1.1.1. Khái niệm TSCĐ..........................................................................................................................9
CHẮC CHẮN THU ĐƯỢC LỢI ÍCH TRONG TƯƠNG LAI TỪ VIỆC SỬ DỤNG
TÀI SẢN ĐÓ;..........................................................................................................9
NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN PHẢI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MỘT CÁCH ĐÁNG TIN
CẬY;......................................................................................................................9
THỜI GIAN SỬ DỤNG ƯỚC TÍNH TRÊN MỘT NĂM;.................................9
CÓ ĐỦ TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH;..................9
PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO ĐƯỜNG THẲNG..........................................10
PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO THEO SỐ DƯ GIẢM DẦN; VÀ......................10
PHƯƠNG PHÁP KHẤU HAO THEO SỐ LƯỢNG SẢN PHẨM. ..................10
1.1.2. Đặc điểm TSCĐ.........................................................................................................................10
1.1.3. Phân loẠi TSCĐ.........................................................................................................................11
TSCĐ DÙNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH .....................................11
TSCĐ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP...........................................................11
TSCĐ PHÚC LỢI....................................................................................11
TSCĐ CHỜ XỬ LÝ.................................................................................11
TSCĐ ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGUỒN VỐN DO NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC HOẶC CẤP TRÊN CẤP;.............................................................................11
TSCĐ ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGUỒN VỐN TỰ BỔ SUNG (TỪ CÁC QUỸ
XÍ NGHIỆP…)......................................................................................................11
TSCĐ ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGUỒN VỐN VAY;................................11
TSCĐ ĐƯỢC HÌNH THÀNH TỪ NGUỒN VỐN LIÊN DOANH HOẶC VỐN
1.3.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán..................................................................................................................16
XEM XÉT SỰ KIỆN XẢY RA SAU NGÀY KẾT THÚC NIÊN ĐỘ.................16
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KIỂM TOÁN..........................................................16
CÔNG BỐ BÁO CÁO KIỂM TOÁN KÈM THƯ QUẢN LÝ..........................16
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO AASC
THỰC HIỆN.......................................................................................................................................................17
1.4. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀA CHÍNH KẾ TOÁN
VÀ KIỂM TOÁN (AASC)....................................................................................17
1.4.1. Quá trình hình thành và lĩnh vực hoạt động...............................................................................17
1.4.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán..............................................................................................17
Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty...............................................................................................................17
Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty ..................................................................................................................17
Đội ngũ nhân viên...............................................................................................................................................18
Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Công ty.......................................................................................18
1.4.2.1. Các loại hình dịch vụ Công ty cung cấp.................................................................................................18
1.4.3. Kết quả hoạt động của Công ty..................................................................................................18
1.5. KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
AASC THỰC HIỆN TẠI MỘT SỐ ĐƠN VỊ KHÁCH HÀNG ....................................18
1.5.1. Tiếp cận khách hàng ..................................................................................................................18
1.5.2. Lập kế hoạch chiến lược ...........................................................................................................18
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA KHÁCH HÀNG ..........................................18
DỰ KIẾN VỀ NHÂN SỰ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN...............................19
CÁC VẤN ĐỀ KHÁC................................................................................19
1.5.3. Thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ .....................................................................................19
1.5.3.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ báo cáo tài chính ......................................................................19
ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG TRÊN TOÀN BỘ BCTC........................19
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRÊN TOÀN BỘ BCTC........................19
ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁT HIỆN TRÊN TOÀN BỘ BCTC.........................20
1.5.3.2. Đánh giá rủi ro cho khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng ....................................................................20
ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG..............................................................20
2.1.1. Nhận xét chung về Công ty.........................................................................................................26
2.1.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt động kiểm toán tại AASC....................................26
GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN........................................................26
GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN.....................................................26
GIAI ĐOẠN KẾT THÚC KIỂM TOÁN.......................................................26
2.2. PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TSCĐ
TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI AASC.............................................................26
2.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại AASC.........26
2.2.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC tại AASC. .26
2.2.2.1. Sử dụng ý kiến của chuyên gia...............................................................................................................26
2.2.2.2. Áp dụng các thủ tục phân tích................................................................................................................26
2.2.2.3. Hoàn thiện công tác tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB....................................................................27
2.2.2.4. Việc áp dụng chương trình kiểm toán trong môi trường tin học............................................................27
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................................................................28
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH.......................................................................................................................................3
2.3. TSCĐ VỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH ............................3
2.3.1. Khái niệm TSCĐ..........................................................................................................................3
CHẮC CHẮN THU ĐƯỢC LỢI ÍCH TRONG TƯƠNG LAI TỪ VIỆC SỬ DỤNG
TÀI SẢN ĐÓ;..........................................................................................................3
NGUYÊN GIÁ TÀI SẢN PHẢI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH MỘT CÁCH ĐÁNG TIN
CẬY;......................................................................................................................3
THỜI GIAN SỬ DỤNG ƯỚC TÍNH TRÊN MỘT NĂM;.................................3
CÓ ĐỦ TIÊU CHUẨN GIÁ TRỊ THEO QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH;..................3
TẠI THỜI ĐIỂM KHỞI ĐẦU THUÊ TÀI SẢN, BÊN THUÊ CÓ QUYỀN LỰA
CHỌN MUA LẠI TÀI SẢN THUÊ VỚI MỨC GIÁ ƯỚC TÍNH THẤP HƠN GIÁ TRỊ
HỢP LÝ VÀO CUỐI THỜI HẠN THUÊ.....................................................................4
THỜI HẠN THUÊ TÀI SẢN TỐI THIỂU PHẢI CHIẾM PHẦN LỚN THỜI
GIAN SỬ DỤNG KINH TẾ CỦA TÀI SẢN CHO DÙ KHÔNG CÓ SỰ CHUYỂN GIAO
QUYỀN SỞ HỮU.....................................................................................................4
TSCĐ HỮU HÌNH.....................................................................................8
TSCĐ VÔ HÌNH.......................................................................................8
TSCĐ THUÊ TÀI CHÍNH..........................................................................8
TSCĐ TỰ CÓ...........................................................................................8
TSCĐ THUÊ NGOÀI.................................................................................8
2.4. CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ..............................................................8
2.4.1. Chứng từ kế toán TSCĐ...............................................................................................................8
2.4.2. Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán.........................................................................................8
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN...........................................................................8
SỔ SÁCH KẾ TOÁN TSCĐ:....................................................................10
2.4.3. Phương pháp và nội dung hạch toán TSCĐ...............................................................................10
2.5. KIỂM TOÁN TSCĐ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH .....14
2.5.1. Vai trò kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính ......................................................14
2.5.2. Mục tiêu kiểm toán TSCĐ..........................................................................................................15
2.5.3. Nội dung và trình tự kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính..................................16
2.5.3.1. Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán ................................................................................................................17
THU THẬP THÔNG TIN CƠ SỞ:..............................................................17
THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC PHÂN TÍCH:................................................17
ĐÁNH GIÁ TRỌNG YẾU VÀ RỦI RO:......................................................18
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA KHÁCH HÀNG VÀ
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT:..........................................................................19
2.5.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán................................................................................................................19
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
4
Khoá luận tốt nghiệp Khoa kế toán
THỰC HIỆN THỬ NGHIỆM KIỂM SOÁT .................................................19
THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐỐI VỚI TSCĐ...................................................21
THỬ NGHIỆM CƠ BẢN (THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT) ĐỐI VỚI KHOẢN
MỤC TSCĐ:.......................................................................................................21
CÁC NGHIỆP VỤ GIẢM TSCĐ PHÁT SINH ĐỀU ĐÃ ĐƯỢC GHI SỔ........24
CÁC VẤN ĐỀ KHÁC ...............................................................................38
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA KHÁCH HÀNG ..........................................38
DỰ KIẾN VỀ NHÂN SỰ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN...............................41
CÁC VẤN ĐỀ KHÁC................................................................................42
2.7.3. Thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ .....................................................................................42
2.7.3.1. Đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ báo cáo tài chính ......................................................................42
ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG TRÊN TOÀN BỘ BCTC........................42
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRÊN TOÀN BỘ BCTC........................44
ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁT HIỆN TRÊN TOÀN BỘ BCTC.........................44
2.7.3.2. Đánh giá rủi ro cho khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng ....................................................................45
ĐÁNH GIÁ RỦI RO TIỀM TÀNG..............................................................45
ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT..............................................................45
ĐÁNH GIÁ RỦI RO PHÁT HIỆN...............................................................46
2.7.3.3. Đánh giá về mức trọng yếu và phân bổ ước lượng về tính trọng yếu....................................................47
ƯỚC LƯỢNG SƠ BỘ VỀ TÍNH TRỌNG YẾU............................................47
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
5
Khoá luận tốt nghiệp Khoa kế toán
PHÂN BỔ ƯỚC LƯỢNG BAN ĐẦU VỀ TÍNH TRỌNG YẾU........................47
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN ...............................................50
MỤC TIÊU..............................................................................................51
2.7.4. Thực hiện kế hoạch kiểm toán ...................................................................................................55
THỰC HIỆN THỦ TỤC PHÂN TÍCH.........................................................55
THỰC HIỆN THỦ TỤC KIỂM TRA CHI TIẾT...........................................55
2.7.4.1. Thực hiện thủ tục phân tích....................................................................................................................55
2.7.4.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết..........................................................................................................56
KIỂM TRA TỔNG HỢP SỐ DƯ TK TSCĐ..............................................57
CÁC NGHIỆP VỤ TĂNG TSCĐ;.............................................................57
CÁC NGHIỆP VỤ GIẢM TSCĐ;.............................................................57
KIỂM TRA KHOẢN MỤC KHẤU HAO TSCĐ..........................................57
...............................................................................................................................................................................97
3. VIỆC MUA SẮM TSCĐ CÓ PHẢI LẬP KẾ HOẠCH TRƯỚC HÀNG NĂM KHÔNG?.................97
4. CÓ SỰ PHÂN CẤP TRONG VIỆC QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM, ĐẦU TƯ TÀI SẢN KHÔNG?......97
5. TSCĐ KHI MUA VỀ CÓ BẮT BUỘC PHẢI CÓ BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG VÀ LẬP
BIÊN BẢN NGHIỆM THU TRƯỚC KHI GIAO CHO BỘ PHẬN SỬ DỤNG VÀ THANH TOÁN
KHÔNG?.............................................................................................................................................................97
6. TSCĐ KHI GIAO CHO BỘ PHẬN SỬ DỤNG CÓ ĐƯỢC LẬP BIÊN BẢN BÀN GIAO CHO BỘ
PHẬN CHỊU TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KHÔNG?.......................................................97
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa kế toán
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
7
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
KSNB Kiểm soát nội bộ
KTV KTV
SXVC Sản xuất vật chất
TM,DV Thương mại, dịch vụ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
XDCB Xây dựng cơ bản
VNĐ Việt Nam đồng
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
Phần 1: Lý luận chung về kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm toán
TSCĐ thuê tài chính là những tài sản chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đi
thuê. Nhưng bên thuê phải có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý về quản lý, bảo dưỡng,
giữ gìn, sử dụng và trích khấu hao cho TSCĐ thuê tài chính như một TSCĐ của doanh
nghiệp.
Khấu hao TSCĐ:
Theo QĐ 206: Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của
TSCĐ.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ có hệ thống
giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ
. Theo Chuẩn mực kế toán Việt nam số 03: có ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu
hình, gồm:
o Phương pháp khấu hao đường thẳng
o Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
o Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
Nguyên giá của TSCĐ:
Theo QĐ 206: Nguyên giá TSCĐ hữu hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử
dụng. Nguyên giá TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03: Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng
thái sẵn sàng sử dụng.
1.1.2. Đặc điểm TSCĐ
TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu
dài.
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
TSCĐ là cơ sỏ vật chất chủ yếu, giúp cho doanh nghiệp đạt được các mục tiêu về
Biên bản thanh lý TSCĐ (mẫu 02 – TSCĐ)…
1.2.2. Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán
• Hệ thống tài khoản
TSCĐ hữu hình: TK 211, bao gồm những tiểu khoản sau:
TK 2111 “Nhà cửa, vật kiến trúc”
TK 2112 “Máy móc, thiết bị”
TK 2113 “Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn”
TK 2114 “Thiết bị, dụng cụ quản lý”
TK 2115 “Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm”
TK 2118 “TSCĐ khác”
TSCĐ vô hình: TK 213, bao gồm những tiểu khoản sau:
TK 2131 “Quyền sử dụng đất”
TK 2132 “Quyền phát hành”
TK 2133 “Bản quyền, bằng sáng ahế”
TK 2134 “Nhãn hiệu hàng hoá”
TK 2135 “Phần mềm máy vi tính”
TK 2136 “Giấy phép và giấy phép nhượng quyền”
TK 2138 “TSCĐ vô hình khác”
TSCĐ thuê tài chính : TK 212
Để theo dõi hao mòn TSCĐ, kế toán sử dụng TK 214 và theo dõi ngoài bảng nguồn
vốn khấu hao cơ bản của doanh nghiệp trên TK 009.
TK 214 có 4 tiểu khoản sau:
TK 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình”
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
TK 2142 “Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính”
TK 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình”
TK 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư”
• Sổ sách kế toán TSCĐ:
công việc kinh doanh của khách hàng.
Đối với khoản mục TSCĐ, qua quá trình thu thập thông tin cơ sở, KTV xác định
được đơn vị kiểm toán thuộc loại hình doanh nghiệp nào và xác định được tỷ trọng
TSCĐ trên tổng tài sản đối với loại hình doanh nghiệp cụ thể đó, liệu khoản mục TSCĐ
có ảnh hưởng trọng yếu trên BCTC của doanh nghiệp hay không
• Thực hiện các thủ tục phân tích:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 “quy trình phân tích”: KTV phải thực
hiện quy trình phân tích khi lập kế hoạch kiểm toán và giai đoạn soát xét tổng thể cuộc
kiểm toán. KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán
để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định những vùng có thể rủi ro.
Thủ tục phân tích thực hiện đối với TSCĐ gồm hai loại cơ bản:
Phân tích ngang (phân tích xu hướng)
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất)
• Đánh giá trọng yếu và rủi ro:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán”: khi
tiến hành một cuộc kiểm toán, KTV phải quan tâm đến dính trọng yếu của thông tin và
mối quan hệ của nó với rủi ro kiểm toán.
Đánh giá rủi ro:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”:
KTV phải sử dụng khả năng xét đoán chuyên môn của mình để đánh giá rủi ro kiểm
toán và xác định các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro kiểm toán xuống thấp tới
mức có thể chấp nhận được.
• Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
giá rủi ro kiểm soát:
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”:
KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và kiểm soát nội bộ của khách hàng để
lập kế hoạch kiểm toán tổng thể và chương trình kiểm toán thích hợp, có hiệu quả.
trích khấu hao từng TSCĐ và mức khấu hao luỹ kế, trên cơ sở đó tính toán giá trị còn lại
của TSCĐ.
Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản TSCĐ
KTV quan tâm tới số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của khoản mục TSCĐ trên BCTC
Kiểm tra chi phí khấu hao TSCĐ:
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “TSCĐ hữu hình” và số 04 “TSCĐ vô
hình”, phương pháp khấu hao TSCĐ phải được xem xét lại theo định kỳ, ít nhất 1 năm 1
lần, và thường là cuối năm Nếu có sự thay đổi đáng kể trong cách thức sử dụng tài sản
để đem lại lợi ích cho doanh nghiệp thì được phép thay đổi khấu hao và mức khấu hao
tính cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong BCTC. Vì vậy,
KTV đối với mọi trường hợp thay đổi mức khấu hao, KTV phải xem xét cụ thể việc xin
duyệt mức khấu hao mới của doanh nghiệp.
Kiểm tra tài khoản hao mòn TSCĐ:
KTV tập trung kiểm tra số khấu hao luỹ kế bằng cách phân tích số dư TK 214 thành
các bộ phận chi tiết của từng loại tài sản. Với số tổng hợp, cần xem xét tính toán chính
xác số dư cuối kỳ dựa vào số liệu khấu hao đầu kỳ, khấu hao tăng trong kỳ và khấu hao
giảm trong kỳ.
1.3.3.3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán
• Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
• Đánh giá kết quả kiểm toán
• Công bố Báo cáo kiểm toán kèm Thư quản lý
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
Thực trạng kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC
thực hiện
1.4. Giới thiệu về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tàa chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
1.4.1. Quá trình hình thành và lĩnh vực hoạt động
Tên giao dịch quốc tế: AUDITING & ACCOUNTING FINANCIAL
CONSULTANCE SERVICE COMPANY (viết tắt là AASC).Trụ sở chính của Công
dụng.
1.4.3. Kết quả hoạt động của Công ty
1.5. Kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do AASC thực hiện tại một
số đơn vị khách hàng
1.5.1. Tiếp cận khách hàng
Công ty XYZ là Công ty liên doanh và là khách hàng kiểm toán đầu tiên của AASC
thông qua thư mời kiểm toán do Công ty này trực tiếp gửi cho AASC.
ABC là một doanh nghiệp Nhà nước và là khách hàng thường xuyên từ 1996. Hằng
năm theo yêu cầu của Công ty ABC, đại diện Ban Giám đốc AASC đến thoả thuận và ký
hợp đồng kiểm toán với ABC
1.5.2. Lập kế hoạch chiến lược
• Tìm hiểu hoạt động của khách hàng
Công ty ABC
• Điều kiện thành lập: doanh nghiệp nhà nước chuyển sang Công ty cổ phần
• Lĩnh vực hoạt động: sản xuất, kinh doanh Xút. Axit HCL, Clo hoá lỏng…
• Cơ cấu tổ chức
• Bộ máy kế toán và các chính sách kế toán chủ yếu
.Công ty XYZ
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
Điều kiện thành lập: Công ty XYZ là Công ty liên doanh giữa Việt Nam và Hàn
Quốc.
Lĩnh vực hoạt động Công ty chuyên sản xuất các loại cột thép mạ kẽm, các kết cấu
thép, phụ tùng, phụ kiện có liên quan và cung cấp các dịch vụ về mạ.
Hình thức góp vốn của Công ty
Cơ cấu góp vốn của Công ty XYZ
Hình thức góp vốn Tỷ trọng USD
Phía nước ngoài Tiền mặt 50% 1.670.300
Phía Việt Nam Quyền sử dụng đất, một số trang thiết
Đánh giá của KTV
vể rủi ro tiềm tàng
Cao Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất
Khách hàng ABC có rủi ro tiềm tàng trên BCTC được đánh giá là Trung bình, rủi ro
kiểm soát là Cao, do đó rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC là Thấp.
Khách hàng XYZ có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều ở mức Trung bình, do đó
rủi ro phát hiện được đánh giá là Trung bình.
1.5.3.2. Đánh giá rủi ro cho khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng
• Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Do tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản tại hai khách hàng là cao nên KTV đánh giá rủi ro
tiềm tàng đối với khoản mục này là cao
• Đánh giá rủi ro kiểm soát
Để có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ KTV sử dụng Bảng câu
hỏi đánh giá Hệ thống KSNB đối với hai khách hàng ABC và XYZ.
• Đánh giá rủi ro phát hiện
Đối với Công ty ABC, KTV xác định rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đối với
khoản mục TSCĐ là cao, do đó rủi ro phát hiện đối với khoản mục này là thấp.
Đối với Công ty XYZ, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục TSCĐ là
trung bình, rủi ro kiểm soát thấp, do đó rủi ro phát hiện là Trung bình.
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
1.5.3.3. Đánh giá về mức trọng yếu và phân bổ ước lượng về tính trọng yếu
• Ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu
Bảng phân bổ tỷ lệ trọng yếu của AASC
Đối tượng Mức trọng yếu
Lợi nhuận trước thuế 4 - 8%
Doanh thu 0.4 – 0.8%
j
a
j
: Sai số có thể chấp nhận đối với toàn bộ BCTC
: Số dư của khoản mục
: Hệ số phân bổ của từng khoản mục
: Sai số có thể chấp nhận đối với khoản mục j
: Hệ số phân bổ của khoản mục j
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
Đối với Công ty ABC do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là Thấp, mức
trọng yếu là 52.215.057 VNĐ (nhỏ so với quy mô khoản mục là 17.486.589.110 VNĐ
nên KTV lựa chọn phương pháp kiểm tra 100%.
Đối với Công ty XYZ do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là Trung bình,
rủi ro kiểm soát là Thấp, mức trọng yếu là 45.609.558 (VNĐ) (so với quy mô khoản
mục là 49.578.359.120 (VNĐ)) nên KTV tiến hành tăng cường các thử nghiệm kiểm
soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản (phương pháp chọn mẫu).
1.5.4. Thực hiện kế hoạch kiểm toán
1.5.4.1. Thực hiện thủ tục phân tích
Công ty ABC: Các nghiệp vụ liên quan đến khoản mục TSCĐ biến động trong năm
đa dạng: do mua sắm, do thanh lý, nhượng bán, do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành,
các nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ. Điều này dẫn đến việc tính toán và phân bổ khấu hao
phức tạp. Do vậy, công tác hạch toán kế toán tại Công ty ABC có thể có nhiều sai sót.
Công ty XYZ: trong năm tài chính 2006, các nghiệp vụ TSCĐ biến động phát sinh
tương đối đơn giản, số lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều. Tại Công ty XYZ, không
có đầu tư xây dựng cơ bản, vì vậy không có tài sản tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn
thành, đồng thời cuối niên độ kế toán không có số dư trên tài khoản chi phí xây dựng cơ
bản dở dang; sửa chữa lớn TSCĐ trong kỳ cũng không phát sinh. Do vậy, các nghiệp vụ
liên quan đến tăng, giảm TSCĐ phát sinh trong năm tài chính 2006 tại Công ty XYZ chỉ
gồm có mua sắm tài sản, việc tính toán và phân bổ khấu hao không phức tạp và công tác
Qua kiểm tra, KTV phát hiện thấy những vấn đề phát sinh:
Về phương pháp trích khấu hao: đơn vị áp dụng nhất quán phương pháp trích khấu
hao theo QĐ 206/2003/QĐ-BTC
Thực tế trích khấu hao tại đơn vị: Qua kiểm tra Bảng tính khấu hao TSCĐ thực tế tại
đơn vị và đối chiếu với Bảng đăng ký trích khấu hao TSCĐ, KTV phát hiện một số
TSCĐ đã khấu hao hết và một số tài sản không sử dụng cho hoạt động kinh doanh
nhưng đơn vị vẫn trích khấu hao và phân bổ vào chi phí kinh doanh.
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1
Tóm tắt khoá luận Khoa kế toán
• Kiểm tra TK Hao mòn TSCĐ (tổng hợp số liệu TK 214)
KTV tiến hành lập tờ tổng hợp số liệu cho TK 214
Công ty XYZ:
Xuất phát từ đặc thù hoạt động của khách hàng, số lượng TSCĐ nhiều chủ yếu là máy
móc lớn để sản xuất các loại cột thép, kết cấu thép… , do vậy khấu hao là một trong
những khoản mục được KTV quan tâm. KTV tập trung vào kiểm tra phương pháp tính
khấu hao TSCĐ có được áp dụng nhất quán, có phù hợp với các quy định của chế độ kế
toán hiện hành…
Về mức trích khấu hao TSCĐ: KTV tiến hành đối chiếu giữa Bảng tính khấu hao đã
được Kế toán trưởng Công ty ký duyệt với sổ Nhật ký TK 214, các chứng từ tăng giảm
TSCĐ….Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV phát hiện thấy một số TSCĐ khấu hao
hết nhưng đơn vị vẫn trích khấu hao (máy xúc)
• Tổng hợp các bút toán điều chỉnh phần hành kiểm toán TSCĐ
Đối với khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ, KTV tiến hành lập tờ “Kết luận kiểm
toán”, thực chất là Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh đối với khoản mục TSCĐ và
khấu hao TSCĐ được đưa ra sau quá trình kiểm toán.
Sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm tra chi tiết, KTV đưa ra kết luận kiểm toán
đối với 2 đơn vị khách hàng.
Chú ý: Để đưa ra ý kiến trên Báo cáo kiểm toán, KTV tiến hành so sánh số điều
chỉnh kiểm toán với ước tính sai số đối với khoản mục TSCĐ và khấu hao TSCĐ để
9.282.280
45.609.558 Dưới mức trọng yếu
Tổng cộng 20.897.280 45.609.558 Dưới mức trọng yếu
1.5.5. Kết thúc cuộc kiểm toán
1.5.5.1. Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
1.5.5.2. Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính
1.5.5.3. Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý
Nguyễn Thị Thanh Tuyền - Kiểm toán 45A
1