TRNG I HC KINH T QUC DN H NI
Khoa kế toán
-------***-------
ơ
cHUYÊN
Đề
thực tập tổng hợp
đề TàI:
THC TRNG V GII PHP HON THIN HCH TON
LU CHUYN HNG XUT KHU TI CễNG TY XUT
NHP KHU DT MAY VIT NAM
S
Giáo viên hớng dẫn
:
TS. PHạm Quang
Sinh viên thực hiện
:
Hoàng Thu Hơng
Lớp
:
Kế toán 44B
Hà Nội - 2006
1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, Đất nước ta
đang thực hiện đa dạng hoá, đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại nhằm tranh
thu các yếu tố bên ngoài, phát huy nội lực và lợi thế so sánh để Nước ta cơ bản đến năm
2020 cơ bản trở thành một nước Công nghiệp như mục tiêu Đảng đã đề ra.
Nhận thức được tầm quan trọng trên, Đảng cộng sản Việt Nam đã đề ra các
chính sách mở cửa, hội nhập, khuyến khích đẩy mạnh tăng cường hợp tác Kinh tế đối
ngoại. Thực hiện mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, thâm nhập vào các thị trường
CHƯƠNG I
Những lý luận chung về hạch toán lưu chuyển hàng xuất khẩu
I. Đặc điểm và vai trò của hoạt động xuất khẩu trong nền kinh
tế thị trường.
Xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa một quốc gia này
với một quốc gia khác, bằng Nghị định thư ký kết giữa hai chính phủ hoặc ngoài
Nghị định thư. Thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hoá mà mỗi nước tham
gia vào thị trường Quốc tế thực hiện một cách có hiệu quả tăng trưởng kinh tế.
Xuất khẩu có vai trò tạo vốn cho nhập khẩu, mở rộng thị trường cho sản
xuất trong nước, tạo tiền đề vật chất để giải quyết mục tiêu kinh tế đối ngoại
khác của Nhà nước. Hàng xuất khẩu là hàng được sản xuất, chế biến, thu mua
trong nước, hoặc hàng tái xuất. Việc kinh doanh xuất khẩu là một bộ phận của
lĩnh vực lưu thông hàng hoá, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng trên phạm vi
quốc tế
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì trú trọng hoạt
động kinh doanh xuất khẩu là cần thiết. Sự phát triển mạnh mẽ của xuất khẩu
góp phần giải quyết những nhiệm vụ quan trọng của đất nước, đặc biệt là trong
lĩnh vực kinh tế đẩy mạnh quá trình CNH-HĐH đất nước theo định hướng xã
hội chủ nghĩa
Xuất khẩu mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn, cải thiện cán cân thương mại,
và cán cân thanh toán, tăng dự trự ngoại tệ, tạo điều kiện nhập khẩu một lượng
máy móc thiết bị công nghiệp hiện đại, tiếp thu thành tựu khoa học tiên tiến
trên thế giới
Thông qua xuất khẩu thị trường tiêu thụ hàng hoá sản xuất trong nước
được mở rộng, sản xuất phát triển hơn, ổn định hơn nhằm nâng cao khả năng
cạnh tranh của hàng hoá trong nước về giá cả và chất lượng. Các doanh nghiệp
ngày càng phải không ngừng đổi mới hoàn thiện, năng động nâng cao năng lực
quản lý của doanh nghiệp từ đó hoàn thiện cơ cấu quản lý xuất khẩu cấp Nhà
nước
Xuất khẩu góp phần đáng kể trong giải phóng phát triển kinh tế thị trường
về cơ bản đã phát triển tuy nhiên chưa đáp ứng được yêu cầu chất lượng của thị
trương lớn, thị trường “khó tính” như: Mỹ, Nhật, EU… Xu hướng của nước ta
hiện nay là đa dạng hoá các mặt hàng xuất khẩu đồng thời chú trọng nâng cao
tính cạnh tranh về mặt chất lượng.
1.1 Phạm vi và thời điểm xác định hàng xuất khẩu
* Phạm vi xác định hàng xuất khẩu
Hàng xuất khẩu phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng, mẫu mã và hợp thị
hiếu. Theo quy định của Việt Nam những hàng hoá được tính là hàng xuất khẩu
bao gồm:
Hàng xuất bán cho nước ngoài theo các hợp đồng kinh tế đã ký kết, thanh
toán bằng ngoại tệ, hàng gửi triển lãm hội chợ ở nước ngoài sau đó bán thu
ngoại tệ. Hàng viện trợ ra nước ngoài thông qua nghị định thư do chính phủ ký
kết giao cho các doanh nghiệp thực hiện. Hàng bán cho khác nước ngoài, Việt
Kiều thanh toán bằng ngoại tệ. Các doanh nghiệp sửa chữa tàu biển
* Thời điểm xác định hàng xuất khẩu:
4
Trong kinh doanh xác định thời gian thanh toán và thời gian giao hàng có
khoảng cách rất xa. Kế toán theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tính toán
chính xác các khoản thu nhập trong kinh doanh.
1.2 Phương thức giao dịch xuất khẩu
Các phương thức giao dịch khác nhau sẽ dẫn đến các hình thức giao hàng,
quan hệ thanh toán khác nhau do vậy hạch toán kế toán cũng phải tiến hành theo
những tuần tự khác nhau. Các phương thức giao dịch trực tiếp, qua trung gian,
buôn bán hàng đổi hàng , tái xuất, gia công Quốc tế, đấu thầu Quốc tế, giao dịch
tại trụ sở giao dịch hàng hoá, giao dịch tại trụ sở triển lãm. Phương pháp giao
dịch ngày càng khuyến khích giao dịch đó là phương pháp giao dịch tại trụ sở
triển lãm Quốc tế
Phương thức tiến hành hoạt động xuất khẩu:
*Xuất khẩu theo nghị định thư: Đó là phương thức xuất khẩu dựa trên
các Hiệp định hoặc Nghị định thư về trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các quốc
Xuất khẩu trực tiếp: Các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có đủ
điều kiện về cơ sở vật chất cũng như có năng lực và trình độ chuyên môn, có
điều kiện thuận lợi về mặt địa lý, sẽ được nhà nước, Bộ thương mại cấp giấy
phép để trực tiếp giao dịch, ký kết và thực hiện hợp đồng
Xuất khẩu uỷ thác: Theo hình thức này, các doanh nghiệp có hàng hoá
nhưng không có đủ khả năng hoặc không có đủ điều kiện về pháp lý để thực
hiện các hợp đồng xuất khẩu một cách trực tiếp mà phải nhờ đến các doanh
nghiệp khác có đủ khả năng xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu xuất khẩu hộ. Doanh
nghiệp nhận uỷ thác sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu lô hàng đó.
Khi có đầy đủ giấy tờ xác nhận là hàng đã xuất khẩu cho bên nhận uỷ thác giao
lại thì doanh nghiệp giao uỷ thác mới xác định là đã xuất khẩu lô hàng, đồng
thời tiến hành thanh toán tiền hoa hồng, uỷ thác và các khoản chi phí khác với
bên nhận uỷ thác thông qua một biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu
đã được ký kết giữa bên giao và bên nhận hợp đồng uỷ thác
Hiện nay, để tận dụng hết khả năng của mình, các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu thường sử dụng cả hai hình thức trên. Doanh nghiệp vừa thực hiện
xuất khẩu trực tiếp vừa nhận xuất khẩu uỷ thác, vừa là đơn vị nhận uỷ thác, vừa
là đơn vị giao uỷ thác. Hai hình thức xuất khẩu trên đều có thể thực hiện theo
nghị định, hiệp định thư hoặc tự cân đối
1.4 Các phương thức tính giá và phương pháp xác định giá khi xuất
khẩu
Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, do có sự khác nhau giữa các nước, các
vùng miền, khu vực.Vấn đề giá hết sức phức tạp. Theo điều kiện thương mại
Quốc tế có các phương thức tính giá sau:
EXW-EX work : Giá giao tại xưởng
FCA-Free Cassies : Giá giao cho người vận tải
FAS- Free Alóngide Ship : Giao dọc mạn tàu
FOB- Free on Board : Giao lên tàu
C&F- Cost and Freght : Tiền hàng cộng cước
CIF- Cost Insurance & Freight : Tiền hàng cộng bảo hiểm cộng
dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau và mỗi phương thức thanh toán
đều có ưu nhược điểm của nó. Tuy nhiên việc áp dụng phương thức thanh toán
nào còn phụ thuộc vào những điều khoản đã ký kết trong hợp động và tập quán
thanh toán quốc tế của từng nước
* Các phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment): Theo
phương thức này người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung
ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu nợ
số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra. Các thanh toán
nhờ thu gồm có:
7
Nhờ phiếu thu trơn (clear collection): Căn cứ để ngân hàng thu nợ hộ của
người bán là hối phiếu, chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người mua
Sơ đồ 1:Thanh toán nhờ thu
Người bán gửi hàng và chứng từ cho người mua, sau đó lập một hối phiếu
và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ
Ngân hàng phục vụ bên bán gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngân
hàng đại lý của mình ở nước người mua để nhờ trả tiền
Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu
Người mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu
Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng phục vụ bên bán
Ngân hàng phục vụ cho bên bán thanh toán tiền hàng cho người bán
Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary collection): Căn cứ thu nợ là cả hối
phiếu và bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo. Chỉ khi người mua trả tiền hoặc
chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hàng hoá để người mua
nhận hàng
* Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng( Letter of Credit- L/C): Là một sự
thoả thuận mà một ngân hàng( ngân hàng mở L/C) theo yêu cầu của khách
hàng( người yêu cầu mở L/C) sẽ trả số tiền nhất định cho người khác( người
hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu cho người này ký
phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ
Giao hàng dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá
Báo nợ trực tiếp
Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền khi đến
định kỳ thanh toán
b. Các phương tiện thanh toán quốc tế trong ngoại thương
Các phương tiện lưu thông tín dụng được làm phương tiện thanh toán
quốc tế trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tín dụng Ngân hàng.
Khác biệt hoàn toàn với tiền kim loại đầy đủ giá trị, các phương tiện lưu thông
tín dụng không có giá trị nội tại của nó mà chỉ là dấu hiệu của tiền tệ. Các
phương tiện thanh toán ngày càng đóng vai trò quan trọng trong thanh toán quốc
tế, bao gồm:
- Hối phiếu (Bill of exchange)
- Séc (Cheque)
- Kỳ phiếu (Promissory note)
1.6 Các quy định chung về công tác kế toán hoạt động kinh doanh
xuất khẩu.
a. Quy định chung:
Trước hết, các doanh nghiệp đều cần phải quan tâm đến những quy
định trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – “ Chuẩn mực chung” mới được
ban hành nêu rõ nguyên tắc kế toán cơ bản, yêu cầu cơ bản đối với kế toán, các
yếu tố của báo cáo tài chính, ghi nhận các yếu tố các yếu tố của báo cáo tài
chính. Đây là những tiền đề quan trọng và cần thiết cho công tác hạch toán kế
toán ở bất kỳ một doanh nghiệp nào. Sau đó, mỗi doanh nghiệp cần đi sâu
nghiên cứu để áp dụng chế độ và các chuẩn mực kế toán có liện quan cho phù
hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp mình.
10
Ngân hàng bên
bán
Ngân hàng bên
mua
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 02, SIC- 1 và chuẩn mực kế toán
Việt Nam VAS 02 thì theo giá trị ghi sổ của hàng tồn kho là giá thấp hơn giữa
giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.
Trong đó, giá gốc bao gồm: Giá mua thực tế, số chênh lệch dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập thêm, hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ tiền bồi
thường trách nhiệm; còn các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
được ghi giảm giá gốc. Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính
trừ chi phí ước tính cho tiêu thụ
d. Phương pháp giá vốn hàng xuất khẩu:
Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng xuất khẩu quan trọng như
việc xác định giá bán:
Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
Và đối với mỗi phương pháp tính giá hàng xuất kho khác nhau sẽ thu
được giá trị “Giá vốn hàng bán” khác nhau nên sẽ ảnh hưởng đến “Lãi gộp” từ
đó ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong kỳ cũng như kỳ kế tiếp. Vì
vậy đơn vị phải áp dụng một phương pháp tính giá xuất kho cho hàng xuất khẩu
11
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
của mình
Giá vốn hàng xuất khẩu bao gồm hai bộ phận:
Giá mua: giá mua thực tế của hàng xuất kho đi xuất khẩu (trường hợp
bán hàng chuyển qua kho) và giá mua thực tế của hàng hoá được ghi trong hoá
đơn (Trường hợp hàng mua được xuất khẩu thẳng không qua kho)
Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất khẩu trong kỳ
Như vậy, để xác định đúng đắn giá vốn của hàng xuất khẩu cần xác
định đúng đắn giá mua, chi phi thu mua phân bổ như trên
* Đối với việc xác định giá mua của hàng xuất kho: theo chế độ và
chuẩn mực kế toán hàng tồn kho VAS 02 thì các đơn vị xuất khẩu có thể lựa
chọn và áp dụng một trong bốn phương pháp: Phương pháp tính theo giá đích
danh, phương pháp giá bình quân gia quyền , phương pháp nhập trước xuất
Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng hàng xuất kho giữa hai lần nhập kế
tiếp để xác định giá trị hàng hoá xuất kho kịp thời hơn phương pháp giá bình
quân cả kỳ nhưng khối lượng công việc tính toán rất nhiều.
12
* Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua trước thì được xuất trước theo đúng thứ tự mua
vào và hàng tồn kho gần đúng với luồng nhập - xuất hàng trong thực tế, cung
cấp một cách đánh giá hàng tồn kho trên bảng Cân đối kế toán sát với giá hiện
hành của hàng hoá thay thế nhất. Nhưng sử dụng phương pháp này có thể làm
cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại vì được tạo ra từ giá
trị của hàng mua vào từ cách đó rất lâu
* Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): lại được áp dụng dựa trên
giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước, hàng tồn kho tồn lại
cuối kỳ là hàng được mua trước đó. Do vậy, sử dụng phương pháp LIFO sẽ
mang lại kết quả là sự tương xứng nhất giữa chi phí hiện tại và khoản doanh thu
trên Báo cáo tài chính. Tuy nhiên phương pháp này bỏ qua việc nhập xuất hàng
trong thực. Đồng thời chi phí quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp có thể cao
vì phải mua thêm hàng hoá nhằm tính vào giá vốn hàng bán những chi phí mới
nhất với giá cao, điều này trái ngược với xu hướng quản lý hàng tồn kho một
cách hiệu quả, giảm tối thiểu lượng hàng tồn kho nhằm cắt giảm chi phí quản lý
Đối với chi phí mua: Vào thời điểm cuối kỳ kế toán, chi phí mua phân
bổ cho hàng xuất khẩu trong kỳ được kết chuyển vào giá vốn được xác định như
sau:
Chi phí thu mua phân bổ
cho hàng xuất khẩu trong
kỳ
=
Chi phí thu mua
hàng tồn đầu kỳ
+
Điều kiện FOB: Là giá giao tại cầu cảng bên bán, quy định người mua
phải chịu tất cả chi phí và rủi ro về mất mát hư hại đối với hàng hoá kể từ sau
thời điểm giao hàng qua lan can tàu tại cảng. Người bán có nghĩa vụ cung cấp
hàng theo đúng hợp đồng và hoàn thành thủ tục thông qua xuất khẩu cho hàng
hoá. Như vậy, giá xuất khẩu chỉ bao gồm tiền hàng
Điều kiện CIF: Là giá giao tại cầu cảng bên mua, được hiểu là người
bán giao hàng khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng và phải trả các phí
tổn, cước vận tải cần thiết để đưa hàng hoá tới cảng đến quy định, phải chịu
trách nhiệm thực hiện thủ tục hải quan cho hàng xuất khẩu, Những rủi ro về mất
mát, hư hại hàng hoá sau thời điểm giao hàng được chuyển sang cho người
mua. Tuy nhiên, người bán còn phải mua bảo hiểm hàng hải về bảo vệ cho
người mua trước những rủi ro trong quá trình chuyên chở. Trong trường hợp
này giá xuất khẩu bao gồm tiền hàng, giá bảo hiểm, và cước phí vận chuyển
Điều kiện CFR: Có thời điểm giao hàng và địa điểm giao hàng cũng
tương tự như trên. Trách nhiệm của người bán cũng tương tự như quy định
trong điều kiện CIF nhưng sự khác biệt là người bán không phải có nghĩa vụ
mua bảo hiểm cho hàng hoá sau thời điểm giao hàng nên tàu nên giá xuất khẩu
chi bao gồm tiền hàng và cước phí vận chuyển
f. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Được thực hiện khi giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc
hàng tồn kho và số dự phòng là số chênh lệch giữa hai loại giá trên. Việc ước
tính giá trị thuần có thể thực hiện được phải phụ thuộc vào mục đích dữ trữ
hàng tồn kho và phải dựa trên những bằng chứng tin cậy thời điểm ước tính .
Cuối kỳ kế toán thực hiện đánh giá mới giá trị thuần có thể thực hiện được cuối
năm đó. Khi đó, nếu khoản dự phòng phải lập năm nay thấp hơn khoản dự
phòng đã lập cuối kỳ năm trước thì số chênh lệch đó phải được hoàn nhập.
g. Chuẩn mực IAS 18- “ Doanh thu” và VAS số 14- “Doanh thu và thu
nhập khác “.
Theo như quy định của chuẩn mực này, doanh thu bao gồm tổng lợi ích
của giá trị kinh tế mà doanh nghiệp đã và sẽ thu được, doanh thu được xác định
nước quản lý, xử lý. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh
ngày càng gay gắt, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về các quyết định của
mình trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng được toàn quyền
quyết định về thành quả kinh doanh hợp pháp của mình, hướng tới mục tiêu lợi
nhuận, đạt được lợi nhuận một cách tối đa. Do vậy, các doanh nghiệp luôn phải
tự chủ, sáng tạo, năng động tìm các phương án tối ưu nhất phối hợp việc sử
dụng các nguồn lực một cách hiệu quả
Do đặc điểm của hoạt động xuất khẩu và đặc điểm của ngành nghề
xuất khẩu, nhiệm vụ kế toán trong lĩnh vực xuất khẩu:
Lập ra các mục tiêu, xây dựng kế hoạch, xây dựng các chỉ tiêu về thu
mua và xuất khẩu hàng . Sau đó, theo dõi kịp thời ghi chép phản ánh đầy đủ các
nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu. Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu .Thực hiện thanh toán và quyết toán hợp đồng.
Kiểm tra tình hình thực hiện chi phí xuất khẩu, kiểm tra đôn đốc và thu
hồi công nợ đồng thời thanh toán công nợ với khách hàng và nhà cung cấp tránh
tình trạng bị chiếm dụng vốn. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ
nhằm mục đích cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho việc quản lý hợp
đồng xuất khẩu
Nếu như nhiệm vụ lập kế hoạch là quan trọng, kế toán phản ánh, hạch
toán phản ánh, giám đốc tình tình hình lập kế hoạch xuất khẩu cũng vai trò to
lớn và quan trọng. Thông qua việc kiểm tra phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch, kế toán rút ra những đề xuất, kiến nghị chi ban lãnh đào doanh nghiệp để
góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu.
2. Kế toán nghiệp vụ tổ chức nguồn hàng xuất khẩu
2.1 Đặc điểm chung:
15
Tổ chức nguồn hàng xuất khẩu là giai đoạn tiền đề cho hoạt động xuất
khẩu hàng hoá, đảm bảo cho việc xuất ra liên tục theo kế hoạch. Tuỳ theo từng
hình thức xuất khẩu, với hình thức xuất khẩu trực tiếp đây là quy trình đi đến
việc ký kết hợp đồng thu mua hàng xuất khẩu với cơ sở trực tiếp sản xuất, hay
Theo phương pháp KKTX, kế toán tiến hành ghi chép thường xuyên,
liên tục về biến động Nhập - Xuất - Tồn của hàng hoá trong kho trên sổ kế toán
và trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho nên giá trị vật tư hàng hoá có thể
được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán. Phương pháp này
thường được áp dụng ở những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị
lớn
16
Theo phương pháp KKĐK, kế toán tiến hành ghi chép thường xuyên,
liên tục về biến động Nhập - Xuất - Tồn của hàng hoá trong kho trên sổ sách kế
toán và trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho nên giá trị vật tư hàng hoá có
thể được xác định ở bất cứ thờđiểm nào trong kỳ kế toán. Phương pháp này
thường được áp dụng ở những mặt hàng kinh doanh có tầm cỡ lớn
Với phương pháp KKĐK hàng tồn kho sẽ không được ghi một cách
thường xuyên, liên tục về biến động Nhập - Xuất - Tồn trên các tài khoản hàng
tồn kho mà chỉ được phản ánh tình hình tồn kho vào cuối kỳ. Mọi biến động về
hàng hoá trong kỳ sẽ được phản ánh trên một tài khoản riêng, cuối kỳ kế toán
xác định hàng tồn kho (= Số lượng thực tế x Đơn giá). Từ đó số lượng hàng
xuất trong kỳ sẽ được tính như sau:
Trị giá hàng xuất
kho kỳ
=
Trị giá hàng tồn đầu
kỳ
+
Trị giá hàng nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ
a. Phương pháp kê khai thường xuyên( KKTX)
TK156, TK 157, TK 632…Trong đó, giá thực tế của hàng nhập kho (TK 156)
bao gồm hai bộ phận: Trị giá hàng mua (TK 1561) và bộ phận chi phí thu mua
TK 1562). Toàn bộ chi phí thu mua tập trung cho nhiều đối tượng hàng mua đến
cuối kỳ tiêu thụ thì được phân bổ cho hàng tiêu thụ theo phương pháp phù hợp
tuỳ theo số lượng hàng hoá tiêu thu, doanh thu thu được, …Từ đó tính ra chi phí
thu mua phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực
tiếp, giá trị hàng hoá thu mua được phản ánh theo giá thanh toán ( Bao gồm cả
thuế GTGT)
b. Phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Phương pháp KKĐK hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để
phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư hàng hoá trên sổ kế toán tổng hợp và từ
đó tính giá trị hàng hoá vật tư cuối kỳ. Phương pháp này hạch toán nhanh, khối
lượng công việc không nhiều và đơn giản.Tuy nhiên, độ chính xác không cao so
với phương pháp kia và công tác hạch toán dồn nhiều vào cuối kỳ.
TK sử dụng TK 611- “ Mua hàng”. Trong đó, tiểu khoản TK 6112- “
Mua hàng hoá” được sử dụng để hạch toán biến động hàng hoá thực tế,
từng loại, từng kho và quầy hàng. Kết cấu của tài khoản:
Bên nợ: - Kết chuyển giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ
- Giá trị thực tế hàng hoá tăng trong kỳ do các nguyên nhân như mua vào,
nhận cấp phát, nhận góp vốn, thuế nhập khẩu, chi phí thu mua, chi phí hoàn
thiện …
Bên có: - Kết chuyển trị giá trị giá thực tế hàng hoá tồn cuối kỳ theo
kết quả kiểm kê
- Giảm giá hàng mua và hàng trả lại trong kỳ
- Trị giá hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
- TK 611 không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
* Các tài khoản 165, TK 151, TK 331, TK 133, TK 333(333)…
Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào chứng từ nhận được, kế toán tiến hành kiểm tra đối chiếu,
Bên nợ: - Kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu trong kỳ
- Kết chuyển các khoản thuế phải nộp trong khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ
Bên có: Ghi nhận doanh thu phát sinh trong kỳ
* Tài khoản này không có số dư đầu kỳ và cuối kỳ
* Tài khoản TK 3333 “ Thuế xuất khẩu phải nộp”
* Tài khoản TK 413 “Chênh lệch tỷ giá” được áp dụng để phản ánh và
điều chỉnh chệnh lệch so sự biến động tỷ giá ngoại tệ trong kỳ với tỷ giá thực tế
cuối kỳ
* Tài khoản TK 131 “ Phải thu của khách hàng” để theo dõi tình hình
thanh toán số tiền hàng hoặc tiền hoa hồng uỷ thác xuất khẩu ( hình thức xuất
khẩu uỷ thác)
* Các tài khoản có liên quan khác như TK 111,112,007…Ngoài ra, còn có
các tài khoản thông dụng nhất TK111, 112, 131, 413, kế toán tại đơn vị xuất
khẩu còn cần thêm một số tài khoản sau:
* TK 3388 – “ Phải trả, phải nộp khác” được dùng để theo dõi số thuế
xuất khẩu phải nộp, đã nộp và còn phải nộp hộ đơn vị giao uỷ thác, theo dõi số
tiền đơn vị giao uỷ thác chuyển đến cho doanh nghiệp để nộp hộ thuế xuất khẩu
(nếu có) có nội dung kết cấu như sau:
Bên Nợ: Khoản phải trả, phải nộp khác, đã trả đã nộp
19
Bên Có: Ghi nhận các khoản phải trả, phải nộp phát sinh trong kỳ
Dư Có: Khoản phải trả, phải nộp khác chưa trả, chưa nộp.
* TK 138 – “ Phải thu khác” được mở chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ
thác để theo dõi tình hình thanh toán các khoản chi hộ cho đơn vị giao uỷ thác.
* TK 3331 – “ Thuế GTGT phải nộp”
* TK 003 – “ Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi” phản ánh trị giá lô
hàng nhận xuất khẩu uỷ thác theo giá CIF.
20
CH NG II
trọng và phát huy nhân tố con ngời. Nhân tố này đợc biểu hiện qua các mặt cụ thể
nh: Tuyển dụng, đào tạo, việc làm và đời sống.
Ba là, Công ty phát huy đợc những thuận lợi để tiến đến ổn định và phát
triển. Đợc sự quan tâm của Tổng công ty và của các nghành có liên quan cùng với
việc không ngừng phát huy nội lực, năng động trong nắm bắt diễn biến của thị tr-
ờng nhằm thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá phơng thức kinh doanh
với các nớc góp phần lớn vào công cuộc hội nhập kinh tế.
2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Thông qua hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thơng mại Công ty
thực hiện kinh doanh các nghành nghề:
21
Kinh doanh nội địa và xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may, nguyên phụ
liệu thiết bị phụ tùng ngành dệt may, hoá chất thuốc nhuộm, hàng công nghệ thực
phẩm, nông lâm, hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ, ô tô, xe máy, các mặt hàng
công nghiệp tiêu dùng khác, trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang,
phơng tiện vận tải, vật liệu điện, điện tử, cao su, kinh doanh kho vận, kho ngoại
quan, uỷ thác mua bán xăng dầu. Nhập khẩu sắt, thép, gỗ, máy móc, thiết bị, vật t,
nhiên liệu cho sản xuất kinh doanh.
Để thực hiện tốt chức năng của mình, Công ty đề ra những nhiệm vụ cơ bản
sau:
Tuân thủ chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà nớc. Khai thác sử dụng
có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, làm tròn nghĩa vụ với Tổng công ty và
Ngân sách Nhà nớc.
Nhiệm vụ cung ứng và tiêu thụ vật t, hàng hoá cho các đơn vị thành viên
của Tổng công ty Dệt-May Việt nam là nhiệm vụ hàng đầu của Công ty XNK
Dệt-May.
Đối với thị trờng xuất khẩu, Công ty tổ chức tìm kiếm khách hàng sau đó
mới ký kết hợp đồng mua hàng của các Công ty trong nớc để thực hiện hợp đồng
với khách hàng nớc ngoài.
Đối với thị trờng trong nớc, Công ty vừa là trung tâm cung ứng các sản
Phòng
kinh
doanh
tổng
hợp
Phòng
kinh
doanh
vật tư
Phòng
kinh
doanh
XNK
dệt
Phòng
kinh
doanh
XNK
may
Phòng
xúc
tiến và
phát
triển
dự án
Ban giám đốc
Tại Công ty các phòng đều có chức năng rõ ràng nhng giữa các phòng có
quan hệ mật thiết với nhau:
Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các chức năng trên các lĩnh vực nh:
sắp xếp và quản lý lao động, đào tạo cán bộ, hành chính, lễ tân, thi đua
Nga, Đức, ý, Mỹ
Hoạt động tạm nhập tái xuất nh các loại sợi, len acrilic
Hoạt động kinh doanh thơng mại trong nớc: Nhận uỷ thác nhập khẩu, làm
đại lý môi giới mua bán các mặt hàng cho các tổ chức thuộc mọi thành phần kinh
tế trong và ngoài nớc theo quy định của Nhà nớc và Bộ Thơng mại.
Xây dựng kế hoạch phát triển đầu t, tạo nguồn đầu t sản xuất kinh doanh.
4. Các chính sách quản lý tài chính đang đợc áp dụng tại Công ty.
23
4.1. Quản lý sử dụng vốn và tài sản
Theo điều 4 (Quy chế tài chính Công ty) đợc Tổng công ty giao 30.338
triệu đồng vốn để quản lý và sử dụng phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh
của Công ty đợc Hội đồng quản trị phê duyệt. Công ty chịu trách nhiệm trớc Tổng
công ty và pháp luật về hiệu quả sử dụng, bảo toàn- phát triển số vốn và các nguồn
lực đợc giao, tự chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh trớc pháp luật
trong phạm vi vốn của Công ty.
Ngoài số vốn đợc Tổng công ty giao. Công ty đợc phép huy động vốn theo
quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh nhng không làm thay đổi hình
thức sở hữu của Công ty, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả huy động vốn.Trong tr-
ờng hợp cần thiết phải vay vốn kinh doanh đợc Tổng công ty bảo lãnh Công ty
phải có đầy đủ các điều kiện sau:
Hoạt động kinh doanh có lãi và có khả năng trả nợ vay ngân hàng
Có phơng pháp kinh doanh.
Cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích.
Công ty đợc quyền sử dụng vốn và các quỹ của mình để phục vụ kinh
doanh theo nguyên tắc có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, trờng hợp sử dụng
vốn và các quỹ khác với mục đích sử dụng vốn đã quy định cho các nguồn vốn
phải theo nguyên tắc có hoàn trả.
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn nhà nớc do Tổng công ty giao theo
các quy định sau:
Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vốn tài sản theo quy định của nhà
tế khác do ngời thân trong gia đình làm chủ hoặc chịu trách nhiệm chính nh: bố,
mẹ, vợ, chồng, con của Giám đốc và Kế toán trởng là ngời điều hành hoặc quản
lý.
Đối với vốn và tài sản tổn thất, công nợ khó đòi Công ty phải xác định rõ
nguyên nhân, quy định rõ trách nhiệm của tập thể và cá nhân gây ra tổn thất. Lập
phơng án xử lý, báo cáo Tổng công ty để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc
khi thực hiện. Sau khi xử lý theo quyết định của cấp trên Công ty phải báo cáo
bằng văn bản kết quả xử lý về Tổng công ty.
Chịu sự điều động vốn và tài sản của Tổng công ty theo phơng án đã đợc
Hội đồng quản trị phê duyệt. Trong trờng hợp Tổng công ty huy động theo hình
thức vay, Công ty đợc trả lãi vay theo lãi suất nội bộ do Hội đồng quản trị quyết
định.
4.2 Quản lý doanh thu và chi phí:
Theo điều 5 (Quy chế tài chính Công ty), Doanh thu của Công ty bao gồm doanh
thu về kinh doanh và thu nhập từ các hoạt động khác.
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của Công ty là toàn bộ tiền bán sản
phẩm, hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi đã trừ đi các khoản chiết
khấu bán hàng, giảm giá bán hàng, hàng bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay cha thu đợc tiền)
Hàng hoá bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ số lợng,
đơn giá và giá trị hàng trả lại kèm theo chứng từ nhập lại kho số lợng hàng nói
trên.
Thu nhập từ hoạt động khác gồm các khoản thu nhập từ hoạt động tài
chính và các khoản thu nhập bất thờng.
Khoản doanh thu và thu nhập đợc xác định là số tiền phải thu không có
thuế Giá trị gia tăng đầu ra (nếu nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ)
Theo điều 6 (Quy chế hoạt động Công ty) Chi phí của Công ty bao gồm chi
phí hoạt động kinh doanh chi phí các hoạt động khác; các chi phí phải theo đúng
chế độ, định mức của nhà nớc quy định, phải có hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp
lệ.