BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ
d&c
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐỀ TÀI: TỪ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NÔNG CỐNG, PHÂN TÍCH
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, MỘT SỐ BIỆN
PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY
Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN NGỌC THỨC
Sinh viên thực hiện : LÊ MINH THẮNG
Mã số sinh viên : 10009713
Lớp : CDKT12BTH
Thanh Hóa, tháng 05 năm 2013
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
cũng như rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp, để họ có thể đưa ra các
giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Báo cáo kế toán rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn
thông tin tài chính cơ bản đối với người ngoài doanh nghiệp. Do đó, sự phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong
các báo cáo kế toán kết hợp thông tin bổ sung của các bộ phận quản lý. Chính vì thế,
việc lập các báo cáo này một cách có hệ thống, số liệu phản ánh kịp thời sẽ là cầu nối
quan trọng giữa doanh nghiệp với các đối tác liên quan.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc lập báo cáo tài chính cũng như công tác
phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp, một phần nhỏ đó là
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua đề tài: “Từ báo cáo tài chính
của công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống, phân tích kết quả hoạt động
kinh doanh, một số biện pháp nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty”
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 1
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Thực trạng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện báo cáo tài chính và kết quả hoạt động hính
doanh của công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông Cống.
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 2
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1.Khái niệm
Báo cáo hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát
tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp chi tiết theo từng
hoạt dộng kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh khác, tình hình thực hiện các
nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt kết quả cao nhất cho quá trình kinh doanh với
tổng chi phí thấp nhất.
- Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp (khái quát) và
chỉ tiêu chi tiết(cụ thể). Các chỉ tiêu đó phản ánh được sức sản xuất, suất hao phí cũng
như sức sinh lời của từng yếu tố, từng loại vốn(kể cả tổng số và phần gia tăng) và phải
thống nhất với công thức đánh giá hiệu quả chung:
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào
Công thức (*) phản ánh sức sản xuất (hay sức sinh lời) của các chỉ tiêu phản ánh
đầu vào, được tính cho tổng số và cho riêng phần gia tăng.
- Kết quả đầu ra được được đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, tổng
doanh thu thuần, lợi tức gộp…Còn yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động,
đối tượng lao động,vốn chủ sở hữu,vốn vay…Từ các chỉ tiêu trên ta có các tiêu thức để
đánh giá hiệu quả kinh doanh chung sau:
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lãi / Doanh thu
* Tỷ suất lợi nhuận rên chi phí = Lãi / chi phí
* Tỷ suất chi phí trên chi phí = Chi phí/Doanh thu
a-Phân tích hiêu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng TSCĐ được tính toán bằng các chỉ tiêu :
Sức sản xuất của TSCĐ =
Tổng doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
b-Phân tích hiêu quả sử dụng tài sản lưu động
Hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng được phản ánh qua các chỉ tiêu như sức sản xuất,
sức sinh lời của TSLĐ.
Sức sản xuất của VLĐ
=
Lợi nhuận +Tiền lãi phải trả
Tổng tài sản
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 5
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
TỔNG HỢP NÔNG CỐNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TỔNG
HỢP NÔNG CỐNG
2.1.1: Lịch sử hình thành công ty Cổ Phần Thương Mại Tổng Hợp Nông
Cống:
Công cổ phần thương mại tổng hợp nông cống được thành lập từ năm 1998, thực
hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, năm 2004 công ty tiến hành cổ
phần hóa theo hình thức bán toàn bộ số vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho người lao
động.
Công ty cổ phần thương mại tổng hợp Nông Cống được thành lập theo quyết định số
907/QĐ/UB ngày 10/09/2004 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
Từ ngày 01/01/2005 công ty chính thức đi vào hoạt động theo phương án điều lệ
vàphương án sản xuất kinh doanh đã được thông qua tại Đại Hội cổ đông lần 1 theo luật
doanh nghiệp và pháp luật nhà nước CHXHCN Việt Nam.
-Tên DN: Công ty cổ phần thương mại tổng hợp nông cống
-Địa chỉ: tiểu khu Bắc Giang _Huyện Nông Cống _Tỉnh Thanh Hóa
-Loại hình DN: Công ty cổ phần
-Giấy phép ĐKKD 28001203** do Sở KH đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp ngày
01/10/1998
- Công ty đăng kí thuế tại cục thuế tỉnh Thanh Hóa với MST: 2800120331
-Công ty có vốn điều lệ là 2.800.000.000 đ, bao gồm 28000 cổ phần với mệnh giá là
100000 đ/CP.
-Lĩnh vực kinh doanh:
+ Kinh doanh xăng dầu
•
Về việc lập báo cáo tài chính - nguồn thông tin sử dụng cho việc phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
+Nguồn thông tin chủ yếu phục vụ cho công tác phân tích tài chính của công ty bao
gồm BCĐKT và báo cáo kết quả kinh doanh. Định kỳ, hằng năm phòng tài chính kế toán
tiến hành thu thập tổng kết và lập báo cáo này. Các báo cáo này được lập theo sự chỉ đạo
của kế toán trưởng cho các phó phòng và các kế toán viên sau khi tổng hợp được số liệu
của năm.
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 8
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
kinh
doanh
Phòng
Kế
toán
Phòng
QLKT
đầu tư
Phòng
Xây
dựng
cơ bản
Phòng
tổ chức
cán bộ
LĐTL
Phòng
tin
học
sản xuất kinh doanh. Tại công ty công việc này do cán bộ phòng tài chính kế toán phụ
trách chưa có một bộ phận chuyên trách đảm nhận đây cũng là hạn chế của công ty cần
phải giải quyết để có thể nắm chắc hơn về kết quả hoạt động hính doanh của mình .Nhìn
chung đội ngũ cán bộ của công ty giỏi về chuyên môn nghiệp vụ kế toán nắm vững đặc
điểm hoạt động kinh doanh của công ty ,hiểu rõ môi trường kinh tế vĩ mô cũng như
chính sách nhà nước ,các chính sách thuế biến động kinh tế trong và ngoài nước. Song
việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được quan tâm đúng mức nên
việc phân tích còn hạn chế . Theo đó ,công tác bồi dưỡng nghiệp vụ phân tích kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh cho cán bộ đảm nhận công tấc này chưa được quan tâm
đúng mức. Đây cũng là vấn đề ảnh hưởng tới chất lượng phân tích .
•
Về nội dung và phương pháp phân tích
Nội dung phân tài chính tại công ty còn sơ sài, mới chỉ dựa trên một số các chỉ tiêu
tài chính như tỷ suất lợi nhuận / vốn kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,doanh
thu,lợi nhuận, thu nhập cán bộ công nhân viên. Như vậy mảng nội dung phân tích khái
quát hoạt động tài chính doanh nghiệp (phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn;
phân tích tình hình đảm bảo cho vốn hoạt động sản xuất kinh doanh ) đều bị bỏ ngỏ.
Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay chưa được tính
toán phân tích một cách cụ thể. Mặc dù, công ty hoạt động chủ yếu bằng vốn đi vay và
chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ, sử dụng TSCĐ đến
mức nào cũng chưa được quan tâm .
Tuy nhiên, dựa trên một số mục trong thuyết minh báo cáo tài chính công ty cũng đã
lập các báo cáo chi tiết theo mẫu biểu của bộ tài chính và như vậy đã góp phần cung cấp
thêm được nhiều thông tin cho việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
•
Về phương pháp phân tích :
Phương pháp chủ yếu được công ty sử dụng trong phân tích kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh là phương pháp tỷ lệ. Ngoài ra, công ty cũng đã kết hợp với việc so sánh
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 9
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
3.Tổng số TSLĐ 562,24 339,83 -222,41 60,44
4.Tổng số nợ ngắn hạn 535,99 279,24 -256,75 52
5.Tổng số nợ dài hạn 2,55 2,46 - 0,09 96,47
6.Tổng số vốn bằng tiền 21,2 42,23 21,03 199,1
7.Tỷ suất tài trợ (1/2) 0,19 0,357 0,167
8.Tỷ suất thanh toán nợ hiện hành(3/4) 1,048 1,216 0,168
9.Tỷ suất vốn bằng tiền trong TSLĐ (5/3) 0,037 0,124 0,087
10.Tỷ suất thanh toán tức thời 0,0395 0,151 0,0095
11.Hệ só thanh toán tổng quát(2/(4+5). 1,236 1,555 0,319
2.2.2.3: Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh
+Phân tích tình hình vốn lưu động thường xuyên
Đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, việc đánh giá tình hình đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có ý nghĩa thực sự to lớn. Nó giúp doanh nghiệp
xem xét rủi ro tài chính hiện tại và xu hướng biến động trong tương la1: Công ty Xăng
dầu tuy có sự bảo trợ vốn của nhà nước ban đầu, trên cơ sở đó phải bảo toàn và phát triển
nguồn vốn được giao, làm ăn sao có hiệu quả. Vì vậy, với số vốn được giao, công ty
không ngừng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh đầu tư đem lại lợi nhuận tối đa. Do đó, để
đạt được hiệu quả cao hơn nữa công ty cần phải chú trọng việc phân tích tình hình bảo
đảm nguồn vốn sao cho có cái nhìn toàn diện hơn.
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh công ty có TSCĐ và TSLĐ. Để hình thành hai loại
tài sản này có nguồn vốn tài trợ tương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn .
Chênh lệch giữa nguồn vốn ngắn hạn với TSCĐ và giữa nguồn vốn ngắn hạn với TSLĐ
được gọi là vốn lưu động thường xuyên .
+VLĐ thường xuyên =Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ hoặc
= Nguồn vốn ngắn hạn - TSLĐ
Ta xem xét chỉ tiêu qua bảng :
Bảng số 2.4: Bảng phân tích tình hình VLĐ thường xuyên
đơn vị: tỷ đồng
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 11
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
hạn từ bên ngoài không đủ tài trợ các sử dụng ngắn hạn mà cần phải bổ xung. Với chỉ
tiêu VLĐ > 0 và nhu cầu VLĐ >0 qua bảng ta thấy vốn bằng tiền qua ba năm đều đạt
mức dương.
Bảng số 2.6: Bảng vốn bằng tiền
Đơn vị:Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2011 2012
1.Vốn lưu động thường xuyên 34,72 63,80
2. Nhu cầu VLĐ thường xuyên 2,06 15,60
Vốn bằng tiền
32,66 48,20
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 12
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
2.2.2.4: Phân tích mối quan hệ và tình hình biến động của các khoản mục trong bảng
cân đối kế toán.
+Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
-Với bảng cân đối kế toán của công ty ta thấy mối quan hệ giưa tài sản và nguồn
vốn được thể hiện qua cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữa vốn vay với tài sản hiện có tức
là:
B. Nguồn vốn +A. Nguồn vốn [I(1) + II ] =A.Tài sản [I +III + IV(2) +V]
+B.Tài sản [I+II]
- Qua bảng trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay huy động không đủ
trang trải các loại tài sản cho hoạt động cơ bản .Đây cũng là số vốn mà công ty đi chiếm
dụng .
+ Xét cân đối :
[A.II,IV(1)] Tài sản - [A.I(2,3, 6,III].Nguồn vốn (b)
- Chênh lệch giữa tài sản phải thu và công nợ phải trả đúng bằng số vốn mà công ty đi
chiếm dụng.
♦- Để có thể rõ thêm về thực trạng tài chính của công ty ta cần phải phân tích cơ cấu
tài sản, nguồn hình thành tài sản. Từ đó, xem xét biến động cụ thể của tài nguồn vốn
Từ bảng số liệu trên cho thấy, tổng doanh thu và doanh thu thuần đều có xu hướng
gia tăng.
+ Về giá vốn hàng bán năm tốc độ tăng giá vốn hàng bán lần lượt là: 103,36%;
102,09% và tốc độ tăng lợi nhuận gộp là :114,32% ;102,9%. Điều đó cho thấy đây là xu
hướng không tốt mặc dù tốc độ tăng lợi nhuận của năm 2001 là khá cao 114,32% so với
tốc độ tăng giá vốn 103,36% và tốc độ tăng doanh thu là 100,86% .Công ty cần có biện
pháp tích cực hơn để duy trì tốc độ tăng lợi nhuận gộp như năm 2001 và nâng cao hơn
nữa việc quản lý chi phí.
+ Về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp công ty cần có biện pháp chính sách
hợp lý để tiết kiện hơn.
Để có cái nhìn tổng quát hơn ta đi tính các tỷ số để thấy được sự biến động của các
chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh.
Nhìn chung, công ty là đơn vị kinh doanh có hiệu quả mặc dù có nhiều biến động
bởi giá cả thế giới lên xuống thất thường nhưng lợi nhuận sau thuế luôn dương.
+Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ phản ánh hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị nhà xưởng
phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nó được tính toán bằng
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 14
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
các chỉ tiêu: Sức sản xuất của TSCĐ, sức sinh lời của TSCĐ.
Về sức sản xuất của TSCĐ có xu hướng năm sau giảm so với năm trước nhưng
xét về chất lượng và quy mô thì sức sản xuất của TSCĐ là rất cao cụ thể: Năm 2011 cứ
một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại 19,33 đồng doanh thu năm 2012 là 18,03 .
Chứng tỏ việc đầu tư vào TSCĐ đem lại cho công ty hiệu quả rất cao, công ty cần phát
huy.
Về sức sinh lời của TSCĐ năm 2011 đạt 0,598 tức là 1 đồng nguyên giá TSCĐ
bình quân đem lại 0,598 đồng lợi nhuận. Có thể nói chỉ tiêu này của công ty khá cao bởi
lẽ trang thiết bị và cơ sở vật chất của công ty khá hiện đại đáp ứng tốt với thị trường
trong quá trình sản xuất kinh doanh .
+ Phân tích hiệu quả sử dụng TSLĐ
vòng luân chuyển giảm là điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng sử dụng VLĐ đạt hiệu
quả cao).
+.Phân tích khả năng sinh lời của vốn
Một trong những nội dung phân tich được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt quan
tâm là hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ sinh lờ1: Để đánh giá
khả năng sinh lời của vốn ta tính và so sánh chỉ tiêu hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu.
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 16
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
Bảng số 2.7: Bảng tính doanh lợi vốn chủ sở hữu
đơn vị:tỷ đồng.
Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Lượng % Lượng %
1.Lợi nhuận trước
thuế
7,611 9,240 7,174 1,629 121,40 2,066 77,6
2.Doanh thu thuần 3.959,126 3.993,386 4.078,144 34,260 100,86 84,758 102,12
3.Vốn chủ sở hữu 127,140 156,420 216,92 29,280 123,02 60,50 138,67
4.Tổng tài sản 665,680 438,120 653,830 -227,560 65,81 215,710 149,23
5.Hệ số sinh lời
tài sản(1/4)
0,01143 0,02109 0,01090 0,00966 184,51 -0,01019 51,68
6.Hệ số quay vòng
VCSH (Vc =2/3)
31,140 25,530 18,80 -5,610 -6,73
7.Hệ số doanh lợi
DTT(Dd =1/2)
0,0019 0,0023 0,0017 0,0004 -0,0006
8.Hệ số doanh lợi
VCSH(Dc =1/3)
- Quản lý công nợ cũng từng quan tâm ðúng mức, tích cực thu hồi công nợ cũ, không
có nợ khó ðòi phát sinh, luôn tận dụng mọi nguồn vốn nhàn rỗi để phục vụ cho kinh
doanh.
Trên đây là sự cố gắng của công ty trong công tác kinh doanh.Vì vậy, công ty luôn
đứng vững trong điều kiện cạnh tranh gay gắt (với các công ty trực thuộc cũng như các
công ty nhập khẩu khác ) và có lợi nhuận đạt mức dương.
• Cụ thể kết quả hoạt động hính doanh của công ty có các mặt mạnh sau :-Nguồn vốn
và sử dụng vốn của công ty qua hai năm 2011, 2012, đều tăng ; Xét về mục tiêu tăng
trưởng thì đây là kết quả tốt bởi quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng không ngừng,
ngày nay sự gia tăng nguồn vốn là một trong những điều kiện thuận lợi giúp công ty có
thể đứng vững trên thị trường đồng thời tận dụng được các thời cơ trong kinh doanh.
-Về tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những
năm qua VLĐ thường xuyên của công ty > 0 cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn và TCSĐ của công ty đều được tài trợ một cách vững chắc bằng nguồn vốn dài
hạn. Từ đó, công ty luôn có một lượng vốn bằng tiền > 0 .
Với đặc điểm là công ty tiếp nhận và kinh doanh hàng hoá. Xuất phát từ đặc điểm này
mà kết cấu nguồn vốn và tài sản của công ty có đặc điểm tỷ trọng: TSLĐ chiếm phần lớn
là hợp lý hay TSLĐ > TSLĐ và trong nguồn vốn: - Nguồn vốn chủ sở hữu luôn chiếm tỷ
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 18
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
trọng nhỏ hơn công nợ phải trả. Chính vì điều này mà tài trợ đối với các hoạt động của
công ty mới được đảm bảo, công ty cũng luôn quan tâm và không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng TSLĐ.
-Xét về khả năng thanh toán của công ty có nhiều thuận lợi bởi đặc điểm riêng của
nghành , vì tất cả nguồn hàng nhập vào được Tổng công ty bảo trợ về vốn, được phép
thanh toán chậm với Tổng công ty, ngoài ra công ty còn có thể huy động từ các nguồn
khác như vay ngân hàng, thanh toán chậm tiền hàng và trả lãi cho Tổng công ty. Nên việc
huy động vốn là tương đối dễ dàng, có khả năng đáp ứng các khoản nợ tới hạn.
Sức sinh lời, sức sản xuất của TSCĐ đạt ở mức khá cao cho thấy hiệu quả kinh doanh
tiến triển tốt. Hệ số sinh lời vốn chủ sở hữu tuy còn chưa ổn định theo tính toán nhưng có
thức chuyển khẩu .Mặt khác thị trường bán tái xuất là khó dự đoán, khi thế giới luôn luôn
biến động. Do vậy, khả năng bán tái xuất có thể sẽ khó khăn hơn
-Về chủ quan : Quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp khác được nhà nước
cho phép nhập và kinh doanh các mặt hàng ngày càng mở rộng, tạo sức ép cạnh tranh
ngày càng mạnh hơn trên tất cả các vùng, ở tất cả các mặt hàng; mặt khác thị trường luôn
biến động theo hướng bất lợi, Tổng công ty giao cho công ty có trách nhiệm tích luỹ
nguồn lực ở các thời kỳ để Ngành tự bù đắp lỗ lãi giữa các giai đoạn; trong khi đó khả
năng tiết giảm chi phí có hạn, đây là khó khăn trong quyết định giá hợp lý để tăng khả
năng cạnh tranh bán hàng và có được lợi nhuận hợp lý.
3.1.2: Những định hướng của công ty .
Tiếp tục giữ thị phần kinh doanh ,mở rộng thị trường và khách hàng ra ngoài địa
bàn khi có điều kiện và thời cơ, thúc đẩy sản lượng bán ra, nhưng phải trên cơ sở gắn với
hiệu quả kinh doanh (đảm bảo lợi nhuận hợp lý) và an toàn về tài chính. Cùng với các
chính sách kinh doanh buôn bán,đại lý, khuyến khích việc đa dạng hoá các hình thức bán
SV Thực hiện: Lê Minh Thắng – MSSV: 10009713 Trang 20
Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh GVHD: Nguyễn Ngọc Thức
hàng.Trên cơ sở tính toán tiết giảm được chi phí và đã tích luỹ được nguồn lực, thì các
khách hàng tiêu thụ lớn và khách hàng truyền thống, khách hàng trả tiền trước thì có thể
được hưởng ưu đãi hơn về giá.
- Về bán lẻ thực hiện tốt văn minh thương nghiệp, dịch vụ sau bán hàng, luôn giữ
uy tín bằng việc đảm đủ số và chất lượng, tiếp thị thu hút khách hàng, nhằm mục tiêu
nâng cao sản lượng tại các cửa hàng bán lẻ. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về
quản lý giá của Chính Phủ, Tổng công ty và Công ty.
Sau hơn một năm thực hiện cơ chế kinh doanh mới từ công ty đến các đơn vị đã có
thay đổi về tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sự phù hợp phát
triển. Tuy nhiên, còn có mặt hạn chế trong tổ chức quản lý và điều hành .Vì vậy, yêu cầu
từ các phòng nghiệp vụ công ty đến các đơn vị, phân tích đánh giá rút ra bài học kinh
nghiệm trong quá trình thực hiện, để có biện pháp chấn chỉnh khắc phục kịp thời, sản
xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Trẻ hoá cán bộ từ cơ sở đến lãnh đạo Công ty tạo sức bật mớ1: Tăng cường kỹ sư