Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi tiết trục then hoa - Pdf 22

§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
PHẦN I
PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
I- NHIỆM VU NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, ĐẶC ĐIỂM CỦA CHI TIẾT :
Chi tiết gia công là trục then hoa gồm 6 rãnh then hoa hình chữ nhật có
chiều dài then là 126(mm) đường kính đỉnh
02,0
05,0
32


Φ
đường kính chân then
3,0
43,0
26


Φ
.
Chiều dài trục 172
±
0,1
(mm) hai đầu có hai ngõng trục để lắp ổ bi tiêu
chuẩn có đường kính
25Φ
và chiều dài mỗi ngõng trục là 23
±
0,1
(mm).
Chiều rộng của rãnh then b =

a
= 4) đạt cấp chính xác 5.
- Bề mặt đỉnh then đạt cấp chính xác 6.
- Độ song song của rãnh then hay then hoa so với đường sinh không
vượt quá 0,1µm/mm.
- Độ cong của trục ≤ 0,01.
(thép 45












%16
)MPa(300
)MPa(360
610)MPa(
1
ch
b
PHẦN II
XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
I-Ý NGHĨA
Dạng sãnuất là một khái niệm đặc trưng có tính chất tổng hợp giúp cho

- β : Hệ số dự phòng kể đến phế phẩm .
- α : Hệ số kể đến hư hỏng mất mát.
Thông thường α = β = 2 ÷ 3 lấy α = β = 2 : m
i
= 1 => ta có :
6,1560)
100
2
1()
100
2
1(11500N
i
=+⋅+⋅⋅=
(ct/năm).
III-TÍNH KHỐI LƯỢNG CỦA CHI TIẾT GIA CÔNG :
Được xác định theo công thức:
Q
1
= V ⋅ γ (kg).
Trong đó :
Q
1
- Trọng lượng của c/t’ gia công (kg).
V - Thể tích của chi tiết (dm
3
).
γ - Trọng lượng riêng của vật liệu.
Đối với vật liệu c/t gia công là thép 45 ta có : γ
thép

01128,023,0
2
25,0
14,3hRV
2
1
2
11
=⋅






⋅=⋅⋅π=
(dm
3
).
SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
3
V
1
V
2
V
3
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
1,026,1
2

gia công hình dáng của phôi càng giống chi tiết càng tốt. Yêu cầu này cho
phép giảm số lần chạy dao giảm thời gian gia công giảm sai số in dập dẫn đến
tăng năng xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Căn cứ vào bản vẽ chi tiết ta so sánh các phương pháp tạo phôi sau:
II- PHƯƠNG PHÁP TẠO PHÔI :
Việc tạo phôi phải phù hợp với việc chế tạo chi tiết phải căn cứ vào các
yếu tố sau :
- Vật liệu : C có tính vật liệu mà chi tiết gia công.
- Dạng sản xuất : Tính chất xản xuất, trang thiết bị, dụng cụ gia công .
- Khả năng đạt được độ chính xác gia công chọn phôi hợp lý.
1, Phương pháp chọn cán:
Chỉ dùng với các loại phôi đơn giản, không cản được thép cán có tổ
chức kim loại chặt, đều trong suốt chìm dài, phôi thớ kim loại liên tục có lớp
ứng xuất dư.
SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
4
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
Thép cán được tiêu chuẩn hoá nên khi chọn phôi phải chọn phôi có
đường kính lớn hơn đường kính lớn nhất của chi tiết gia công sẽ mất nhiều
thời gian cắt gọt mất nhiều kim loại giảm năng xuất dẫn đến giá thành cao.
2, Phương pháp đúc:
- Ưu điểm : Đúc được loại phôi phức tạp có đường kính lớn.
- Nhược điểm : Tổ chức kim loại đúc kếm, lắm khuyết tật, đòi hỏi kỹ
thuật cao.
3, Phương pháp rèn :
* Rèn tự do.
Với đầu tư thấp trang thiết bị đơn giản nhưng độ chính xác phụ thuộc
vào tay nghề người công nhân thời gian gia công lâu, việc chế tạo rất nhỏ độ
chính xác thấp do đó với sản xuất lớn nhỏ chế tạo, khó đáp ứng.
+ Ưu điểm :

hoa lại sản xuất ở dạng hàng loạt vừa, nên chọn phưng pháp cán là phù hợp và
tiết kiệm thời gian và nguyên công và các nguyên vật liệu.
PHẦN IV :
THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG
CHI TIẾT .
I- PHÂN TÍCH VIỆC CHON CHUẨN.
Việc phân tích chọn chuẩn định vị có ý nghĩa quan trọng nó quyết định
tới chất lượng chi tiết gia công do vậy việc chọn chuẩn phải thoả mãn 2 yêu
cầu sau :
- Phân bố lượng dư trên toàn chi tiết trong suốt quá trình gia
công độ đồng tâm.
- Năng xuất giá thành hạ.
* Một số nguyên tắc chọn chuẩn :
- Chọn chuẩn xuất phát từ nguyên tắc 6 điểm để không chế tốt bậc tự
do cần thiết tránh hiện tượng siêu định vị.
SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
6
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
- Chọn chuẩn sao cho không bị lực cắt, lực kẹp làm biến dạng chi tiết
quá nhiều
- Chọn chuẩn sao cho thiết kế đồ gá đơn giản thích hợp với loại hình
sản xuất đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật đặt ra.
1, Chọn chuẩn tinh :
Yêu cầu :
- Phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt gia công.
- Đảm bảo độ chính xác tương quan giữa các bề mặt.
Nguyên tắc :
- Cố ngắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính. Thực hiện lời khuyên
này sẽ đơn giản hoá quá trình gia công, lắp giáp vì chi tiết có vị trí tương ứng
như khi làm việc chọn như vậy để phải gia công thêm chuẩn tinh phụ.

SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
8
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
* Dựa vào các lời khuyên khi chọn chuẩn tinh ta có phương án chọn chuẩn
tinh : là phương án 1.
2, Chọn chuẩn thô :
Có ý nghĩa quyết định đến quy trình công nghệ nó ảnh hượng tới các
nguyên công sau và độ chính xác của chi tiết gia công yêu cầu :
- Đảm bảo phân bố đủ lượng dư cho bề mặt gia công.
- Đảm bảo độ chính xác cần thiết về vị trí tương quan giữa các bề
mặt gia công và không gia công.
* Nguyên tắc:
- Theo một phương kích thước nhất định nếu chi tiết có một bề
mặt nào đó làm chuẩn thô.
- Ứng với mỗi bậc tự do cần thiết chuẩn thô không được dùng
quá một lần trong suốt quá trình gia công chi tiết.
- Từ những yêu cầu và lời khuyên trên ta chọn chuẩn thô là mặt
trụ ngoài trong đó hai bề mặt bậc trục để lắp ổ bi được chọn làm chuẩn thô vì
ở đây lượng dư bậc trục cần phân bố đều.
II- LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ :
1, Trình tự các nguyên công :
Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết ta phải xác định hợp lý
tiến trình công nghệ ứng với các bề mặt gia công và căn cứ vào yêu cầu sau :
SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
9
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
- Xác định và thực hiện nguyên công chọn chuẩn thô, tính căn cứ
vào độ nhẵn bóng và độ chính xác bề mặt mà áp dụng biện pháp gia công lần
cuối cho thích hợp.
- Đảm bảo chọn chuẩn tinh thống nhất.

A – PHÂN PHỐI LƯỢNG DƯ:
Khi phôi được xác định hợp lý phần lớn phụ thuộc vào việc xác định
hợp lý lượng dư gia công. Lượng dư hợp lý sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả
kinh tế, lượng dư lớn sẽ gây tốn vật liệu, hao phí sức lao động tăng thời gian
gia công dẫn đến tăng giá thành .
- Lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi lượng dư sai lệch của phôi.
Vì vậy trong quá trình công nghệ phải chia ra nhiều nguyên công nhiều
bước để hớt đi hết lớp kim loại của phôi và các nguyên công trước để lại.
- Để xác định lượng dư thường áp dụng hai phương pháp là tính toán
phân tích và phương pháp thống kê kinh nghiệm, ở đây ta dùng phương
pháp thống kê kinh nghhiệm.
- Tra bảng (3-14) STCNCTM ta có lượng dư của phôi cán là:
4,0
7,0
35
+

Φ
*
:32Φ
Đạt
02,0
05,0
32


Φ
Tiện thô :
4,0
7,0

Z2
=3
* Φ25:
Kích thước đạt được sau khi gia công : Φ25k6 . Tra bảng (DSLD) ta
có:
015,0
002,0
25
+
+
Φ
- Lượng dư cho nguyên công mài đạt:
015,0
002,0
25
+
+
Φ
từ
084,0
3,25

Φ
b
Z2
=0,3
- Lượng dư cho tiện tinh:
084,0
3,25


Φ

b
Z2
=13
Vậy ta có bảng phân bố lượng dư:
Lượng dư cho mặt đầu: t = 4 (mm)
B - TÍNH VÀ TRA CHẾ ĐỘ CẮT:

SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
Thô Tinh Mài

32Φ
1,1 0,4 0

25Φ
2,35 0,4 0,15

22
Φ
13 0 0
12
K/t
ppg/c
§å ¸n m«n häc Bé m«n: C«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y
SV: Lª Thanh Tïng líp 34MD
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status