TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN CễNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Giáo viên hướng dấn: Luyện Duy Tuấn
Sinh viên thực hiện :Nguyễn Văn Thọ
Lớp : CTK4
NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
Họ và tên sinh viên:.................................................................................
Lớp:.................Khoa:.................Chuyên ngành:......................................
I. Đầu đề thiết kế: Thiết kế qui trình công nghệ chế tạo chi
tiết..........................
............................................................................................................................
II. Các số liệu ban đầu:
Sản lượng hàng năm:...............................................................................
Điều kiện sản xuất: Tự chọn.
III. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
1. Phân tích yêu cầu kỹ thuật của chi tiết.
2. Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.
3. Xác định dạng sản xuất.
4. Chọn phương pháp chế tạo phôi.
5. Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đồ gá đặt, ký hiệu định vị, kẹp
chặt, chọn máy, chọn dao, ký hiệu chiều chuyển động của dao, của
chi tiết).
6. Tính lương dư cho một bề mặt(do giáo viên hướng dẫn chỉ định) và
Kích thước đường kính các cổ lắp ghép yêu cầu cấp chính xác
7 ÷ 10.
Độ chính xác về hình dáng hình học của các trục nằm trong
giới hạn 0,25 ÷ 0,5 dung sai đường kính cổ trục.
Đảm bảo dung sai chiều dài mỗi bậc trục trong khoảng 0,05 ÷
0,2 mm.
Độ đảo các cổ trục lắp ghép không vượt quá 0,01 ÷ 0,03 mm.
Độ nhám của các cổ trục lắp ghép đạt R
a
= 1,25 ÷ 1,16; của R
z
= 40 ÷ 20 và bề mặt không lắp ghép R
z
= 80 ÷ 40.
Hai bề mặt lắp ghép ổ bi là bề mặt làm việc chính của trục vì vậy:
Giữa hai bề mặt lắp ghép ổ bi cần đảm bảo độ đồng tâm.
Ngoài ra, lỗ lắp chốt treo cần đảm bảo độ vuông góc với đường
tâm và độ giao nhau với đường tâm để đảm bảo khi quạt làm việc
được ổn định.
Vật liệu làm trục là thép cacbon như: C35, C40, C45.
Với trục bậc có đường kính chênh nhau không lớn lắm nên chọn
phôi là phôi cán.
Bảng thành phần hoá học của thép 45:
C Mn Si S P Ni Cr
0,4÷0,5 0,5÷0,8 0,17÷0,3
≤0,045 ≤0,045 0,25 0,25
3:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
3
3
1
N N .m 1
100
Trong đó:
N: số chi tiết được sản xuất trong một năm.
N
1
: số sản phẩm được sản xuất trong 1 năm.
m: số chi tiết trong một sản phẩm.
4:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
4
4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
β: số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ.
Theo đề bài có:
N
1
= 1950
sản phẩm
/
1 năm
.
m = 1.
β = 6 %.
⇒ N = 10000.1.(1 + 0,06) = 2067
sản phẩm
/
1 năm
Tra bảng 2 sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy
(TKĐACNCTM) với:
Q
1
= 3,49 kG.
N = 2067
sản phẩm
/
1 năm
.
⇒ Dạng sản xuất là hàng loạt vừa.
IV. PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.
Chi tiết dạng trục, sản xuất hàng loạt vừa, phôi ban đầu có dạng
trục trơn nên em chọn phôi thép cán tròn để chế tạo chi tiết.
5:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
5
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
Có thể chế tạo phôi bằng phương pháp rèn tự do nhưng loại này
chỉ thích hợp cho sản xuất đơn chiếc, loạt nhỏ không thích hợp với
sản xuất hàng loạt vừa.
Cũng có thể chế tạo phôi bằng phương pháp đúc nhưng chỉ thích
hợp cho những chi tiết có khối lượng tương đối lớn không thích hợp
cho trường hợp này.
V. LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG.
1. Thứ tự các nguyên công.
Nguyên công 1: Khoả mặt đầu và khoan lỗ tâm.
Nguyên công 2: Tiện thô và tinh một bên vai trục.
A2
B2
B1
A1
W
n n
x
y
z
o
x
117
Định vị:
7:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
7
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
Chi tiết được định vị trên hai khối V ngắn, hạn chế 4 bậc tự
do là: ox. oz,
»
»
yoz, xoy
.
Ngoài chi tiết còn được định vị bằng một phiến tỳ rời để xác
định vị trí của chi tiết lúc ban đầu.
Kẹp chặt:
Dùng cơ cấu kẹp chặt để kẹp chặt chi tiết. Điểm đặt,
phương, chiều của lực kẹp như trên hình vẽ.
8:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
8
8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
Phay mặt đầu: hai dao phay trụ gắn mảnh hợp kim cứng BK8
với đường kính D=60 mm.
Khoan tâm: mũi khoan tâm chuyên dùng bằng thép gió P18.
b. Nguyên công 2: Tiện thô và tinh một bên vai trục.
n
S
n
x
1
x
3
S
d
x
2
S
n
x
4
S
d
S
d
x
n
x
3
S
d
x
o
z
y
x
3
S
d
x
2
S
n
x
1
S
d
Định vị:
Chi tiết được định vị trên hai mũi tâm.
Mũi tâm cố định chế 3 bậc tự do là: ox, oy, oz.
Mũi tâm di động hạn chế hai bậc tự do là:
»
»
yoz, xoy
.
Kẹp chặt:
Φ
6.
11:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
11
11
z
x
y
o
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
M
k
W
P
o
Định vị:
Chi tiết được định vị trên một khối V dài và một chốt tỳ.
Một khối V dài hạn chế 4 bậc tự do là: ox, oz,
»
»
yoz, xoy
.
Chốt tỳ hạn chế một bậc tự do là: oy.
Kẹp chặt:
Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp chặt. Có phương,
chiều và điểm đặt như trên hình vẽ.
Chọn máy:
Chọn máy khoan đứng 2H125.
»
xoz
.
Mặt bên của khối V hạn chế bậc tự do còn lại.
Kẹp chặt:
Chi tiết được kẹp chặt bằng cơ cấu kẹp chặt. Có phương,
chiều và điểm đặt như trên hình vẽ.
Chọn máy:
Chọn máy khoan đứng 2H125.
Chọn dao:
Mũi khoan ruột gà đuôi trụ ngắn bằng thép gió P18.
g. Nguyên công 7: Mài tinh đồng thời hai bề mặt lắp ổ bi.
13:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
13
13
z
x
y
o
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
n
n
®
n
®
• •
•
• •
Mũi khoan ruột gà đuôi trụ ngắn gắn mảnh hợp kim cứng
BK8.
i. Nguyên công 9: Kiểm tra độ đồng tâm giữa hai mặt trụ lắp ổ
bi.
B
theo B
Định vị, kẹp chặt:
Chi tiết được định vị trên một mũi tâm và kẹp chặt trên mâm
cặp 3 chấu tự định tâm.
Chi tiết được kiểm tra ngay trên máy tiện sau nguyên công 8.
VI. TRA LƯỢNG DƯ CHO CÁC BỀ MẶT.
1. Nguyên công 1.
Phay mặt đầu:
Theo bảng 1.61 sách sổ tay gia công cơ với chiều dài chi tiết là
117mm ⇒ lượng dư gia công cơ của một mặt là 1mm.
15:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
15
15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
2. Nguyên công 2.
Theo bảng 4-1 sách sổ tay công nghệ chế tạo máy.
Với đường kính 19mm thì lượng dư chọn được khi:
Tiện thô là: 2mm.
Tiện tinh là: 1mm.
Với đường kính 18mm thì lượng dư chọn được khi:
Tiện thô là: 1,5mm.
Với đường kính 16,5mm thì lượng dư chọn được khi:
Tiện tinh là: 1,25mm.
Vận tốc tính theo công thức sau:
v
v v
q
v
m
ph
v
X Y
m
C .D
v .K
T .t .S
=
.
Theo bảng 2.34 sách sổ tay gia công cơ có:
C
v
= 7; q
v
= 0,4; X
v
= 0; Y
v
= 0,7; m = 0,2.
Tuổi bền mũi khoan tra theo bảng 2.35 sách sổ tay gia công cơ
được:
T = 25 phút.
Hệ số điều chỉnh vận tốc cắt tính theo công thức sau:
K
.
Tra bảng 2.10 sách sổ tay gia công cơ được:
C
m
= 1; n
v
= 0,9.
Thay số được:
K
mv
= 1.
17:Sinh Viên :Nguyễn Văn Thọ
Lớp :CTK4
17
17
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKTHY ĐỒ ÁN CHẾ TẠO MÁY
KHOA: CƠ KHÍ: LỚP: CTK4
K
uv
: hệ số vật liệu tính đến vật liệu dụng cụ cắt tra theo bảng
2.14 sách sổ tay gia công cơ; K
uv
= 0,3.
K
lv
: hệ số điều chỉnh tính đến chiều sâu lỗ gia công theo bảng
2.36 sách sổ tay gia công cơ; K
lv
= 1.
Thay số vào công thức tính K
(kG.m).
P
0
= C
p
.D
qp
.S
Yp
.K
p
(kG).
Theo bảng 2.37:
C
m
= 0,0345; q
m
= 2; Y = 0,8; C
p
= 68; q
P
= 1; Y
P
= 0,7.
K
p
= K
mp
theo bảng 2.17:
p